Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc sở hữu tổng diện tích tự nhiên đạt 11.948,60 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 65,04% tương đương 7.772,36 ha và đất phi nông nghiệp chiếm 34,63% tương đương 4.137,46 ha. Sau khi được công nhận là đô thị loại III vào năm 2013 và cơ bản hoàn thành các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2020, địa bàn thành phố đã chứng kiến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, kéo theo nhu cầu giao dịch bất động sản tăng trưởng bình quân 15,85% mỗi năm. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ tạo áp lực lớn lên công tác quản lý đất đai, đòi hỏi bộ máy hành chính công phải vận hành tinh gọn, chuyên nghiệp nhằm hạn chế tình trạng chia cắt đất đai manh mún, giảm thiểu tranh chấp và giải quyết hồ sơ đúng tiến độ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh thành phố Phúc Yên trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2019. Mục tiêu cụ thể là phân tích những biến chuyển khi chuyển đổi từ mô hình Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân thị xã giai đoạn 2011 - 2014 sang mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2019. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cơ sở gồm 8 phường và 2 xã trên địa bàn thành phố.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả thụ lý 25 trên tổng số 32 thủ tục hành chính ngành tài nguyên môi trường tại chi nhánh, đồng thời phân tích quá trình giải quyết và trao trả hơn 27.800 hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc cải cách thủ tục hành chính đất đai tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại về cải cách thủ tục một cửa liên thông và lý thuyết đăng ký quyền bất động sản. Khung lý thuyết này lấy cảm hứng từ hệ thống đăng ký đất đai Torrens được áp dụng thành công tại Australia từ năm 1863 và mô hình quản lý dữ liệu đất đai tập trung, trực tuyến của Vương quốc Anh theo Đạo luật Đăng ký Đất đai năm 2002 với 14 chi nhánh khu vực trực thuộc văn phòng trung tâm London.

Các khái niệm chính được xây dựng đồng bộ bao gồm: Đăng ký tài sản nhà nước về đất đai, Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, Hồ sơ địa chính thống nhất và Mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp. Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống cơ quan đăng ký đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Phúc Yên, cùng các báo cáo định kỳ về hiện trạng sử dụng đất từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Phúc Yên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra xã hội học trực tiếp trên cỡ mẫu 180 đối tượng sử dụng đất phân bổ đều tại 10 đơn vị hành chính gồm 8 phường và 2 xã.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân và loại hình đất nhằm bảo đảm tính đại diện cao. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh định lượng được thực hiện trên phần mềm máy tính chuyên dụng, kết hợp với phương pháp chuyên gia thông qua tham vấn ý kiến của các lãnh đạo ngành tài nguyên môi trường tỉnh Vĩnh Phúc. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đối chứng khách quan năng lực giải quyết thủ tục giữa hai giai đoạn hoạt động và lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân theo 5 tiêu chí: tính công khai, tiến độ giải quyết, cơ sở vật chất, năng lực hướng dẫn và thái độ phục vụ. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai trong thời gian 12 tháng từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và nhân sự của chi nhánh có bước phát triển rõ rệt. Trong giai đoạn 2011 - 2014, đơn vị chỉ có 6 người làm việc dưới sự quản lý trực tiếp của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phúc Yên. Bước sang giai đoạn 2015 - tháng 6/2019 theo mô hình một cấp, nhân sự đã được nâng lên 14 cán bộ gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 12 cán bộ chuyên môn, trong đó có 1 cán bộ trình độ trên đại học và 13 cán bộ trình độ đại học, chia thành 3 bộ phận nghiệp vụ rõ ràng.

Thứ hai, kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp tăng trưởng vượt trội. Giai đoạn 2015 - tháng 6/2019 ghi nhận 16.061 hồ sơ hộ gia đình với diện tích 736,55 ha và 745 hồ sơ tổ chức với diện tích 2.002,22 ha, thực hiện trao 16.737 giấy chứng nhận, cao hơn hẳn mức 15.656 giấy chứng nhận trao ra ở giai đoạn 2011 - 2014.

Thứ ba, công tác cấp giấy chứng nhận đất chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức đạt tỷ lệ hoàn thành rất cao: đất an ninh quốc phòng đạt 95,34% tương ứng 118,76 ha trên tổng số 124,56 ha; đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đạt 94,32% tương ứng 13,28 ha trên 14,08 ha; đất trụ sở cơ quan hành chính đạt 75,83% tương ứng 23,34 ha trên 30,78 ha.

Thứ tư, cơ cấu sử dụng đất có sự biến động lớn theo chiều hướng đô thị hóa. Trong 8 năm từ cuối năm 2011 đến tháng 6 năm 2019, diện tích đất nông nghiệp giảm 541,87 ha, trong khi đất ở tại đô thị tăng thêm 101,93 ha, từ mức 565,01 ha lên 666,94 ha.

Thảo luận kết quả

Sự cải thiện vượt bậc trong giai đoạn 2015 - tháng 6/2019 bắt nguồn từ việc tinh giản đầu mối quản lý theo mô hình một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, giúp chuẩn hóa chuyên môn và bảo đảm tính độc lập trong kiểm tra hồ sơ địa chính. Việc tiếp nhận và xử lý trực tiếp 25 thủ tục hành chính tại chi nhánh đã khắc phục tình trạng phân tán hồ sơ, hạn chế sự chậm trễ trong luân chuyển dữ liệu nghĩa vụ tài chính.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cột chồng so sánh khối lượng cấp giấy chứng nhận giữa hai giai đoạn và bảng ma trận thể hiện tỷ lệ phản hồi của 180 người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính tại từng phường, xã.

So với bình diện chung toàn quốc khi tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở đô thị đạt 96,7% và đất nông nghiệp đạt 90,1%, thành phố Phúc Yên đã đạt được nhiều thành tích ấn tượng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn đối mặt với nút thắt lớn về cơ sở vật chất khi toàn bộ 14 cán bộ phải làm việc trong 2 phòng mượn tạm thời tại Ủy ban nhân dân thành phố, hệ thống máy trạm và thiết bị lưu trữ dữ liệu số hóa chưa đồng bộ. Thực tế này tương đồng với khó khăn chung của nhiều địa phương trong cả nước khi triển khai mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Tài nguyên và Môi trường cần bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc độc lập cho Chi nhánh Phúc Yên thay thế 2 phòng tạm chật hẹp, đồng thời đầu tư máy chủ chuyên dụng để số hóa 100% hồ sơ địa chính trên toàn bộ 11.948,60 ha diện tích thành phố trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa định biên và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhân sự. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ hàng quý cho 14 cán bộ chi nhánh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học lên trên 25% trước năm 2025, chú trọng năng lực thẩm định hồ sơ điện tử và kỹ năng giải quyết vướng mắc thủ tục đất đai.

Thứ ba, tối ưu hóa quy trình thủ tục và cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ. Chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế áp dụng triệt để cơ chế liên thông điện tử theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT, phấn đấu rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian xử lý đối với 25 thủ tục hành chính đất đai thực hiện trực tiếp tại đơn vị, đồng thời niêm yết công khai biểu mức thu phí theo Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thứ tư, thiết lập cơ chế kiểm tra giám sát và tăng cường hướng dẫn cơ sở. Chi nhánh Phúc Yên cần duy trì kế hoạch cử cán bộ nghiệp vụ xuống 10 xã, phường với tần suất 2 lần mỗi tháng để hỗ trợ giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng từ năm 2004, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng của 180 mẫu khảo sát người sử dụng đất lên trên mức 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh thành: Tham khảo kinh nghiệm kiện toàn bộ máy từ 6 lên 14 cán bộ và bài học thực tiễn khi vận hành mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp tại đô thị chuyển dịch nhanh.

Nhóm cán bộ chuyên môn tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Nắm vững quy trình nghiệp vụ xử lý 25 thủ tục hành chính, kỹ năng cập nhật biến động đất đai và phương pháp giải quyết hồ sơ trước áp lực giao dịch tăng bình quân 15,85% mỗi năm.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai mã số 8.03: Khai thác bộ khung phương pháp luận kết hợp khảo sát thực địa 180 mẫu tại 10 đơn vị cơ sở với kỹ thuật phân tích số liệu địa chính kéo dài qua 8,5 năm.

Nhóm doanh nghiệp bất động sản, tổ chức tín dụng và văn phòng công chứng: Sử dụng nguồn thông tin chính xác về hiện trạng pháp lý của hơn 2.002 ha đất phi nông nghiệp và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận chuyên dùng đạt trên 94% để thẩm định an toàn pháp lý cho các giao dịch bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp tại Phúc Yên khác gì so với mô hình hai cấp trước đây? Trả lời: Trước năm 2015, đơn vị trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã với quy mô 6 người. Khi chuyển sang mô hình một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, chi nhánh tăng lên 14 cán bộ với 3 bộ phận chuyên trách, giúp thống nhất cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao tính minh bạch khi xử lý hồ sơ.

Câu hỏi 2: Khảo sát 180 người sử dụng đất tại Phúc Yên mang lại giá trị thực tiễn gì cho nghiên cứu? Trả lời: Khảo sát 180 mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 10 phường, xã giúp phản ánh trung thực trải nghiệm của người dân. Kết quả đánh giá chi tiết 5 tiêu chí dịch vụ công từ tiến độ giải quyết đến thái độ phục vụ của cán bộ, cung cấp bằng chứng khách quan để chi nhánh khắc phục tồn tại.

Câu hỏi 3: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tại Phúc Yên đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trả lời: Công tác cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức đạt kết quả rất cao. Cụ thể, diện tích đất an ninh quốc phòng đạt 95,34% tương ứng 118,76 ha; đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đạt 94,32% tương ứng 13,28 ha; đất trụ sở cơ quan đạt 75,83% tương ứng 23,34 ha.

Câu hỏi 4: Chi nhánh Phúc Yên hiện đang trực tiếp giải quyết bao nhiêu thủ tục hành chính về đất đai? Trả lời: Căn cứ theo Quyết định số 890/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, trong tổng số 32 thủ tục hành chính ngành tài nguyên môi trường cấp huyện và xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Phúc Yên trực tiếp tiếp nhận và giải quyết 25 thủ tục.

Câu hỏi 5: Những nút thắt lớn nhất mà Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Phúc Yên gặp phải là gì? Trả lời: Trở ngại lớn nhất là điều kiện làm việc khi 14 cán bộ phải làm việc trong 2 phòng mượn tạm thời chật hẹp tại Ủy ban nhân dân thành phố. Cơ sở vật chất thiếu thốn và trang thiết bị cũ kỹ gây nhiều áp lực cho công tác quản lý 11.948,60 ha đất đai trên địa bàn.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện sự chuyển đổi từ mô hình 2 cấp sang 1 cấp với đội ngũ nhân sự nâng từ 6 lên 14 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học.
  • Lượng hóa kết quả thụ lý 25 thủ tục hành chính và bàn giao hơn 27.800 giấy chứng nhận trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2019.
  • Xác lập bằng chứng thực tiễn thông qua khảo sát 180 đối tượng sử dụng đất tại 10 phường, xã của thành phố Phúc Yên.
  • Phân tích sự sụt giảm 541,87 ha đất nông nghiệp gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của quỹ đất ở đô thị.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động của mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp tại các đô thị vệ tinh đang phát triển. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2021 - 2025 là hoàn thiện đầu tư trụ sở độc lập và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác tài liệu này để phục vụ công tác quản lý và học tập chuyên sâu.