Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, an ninh phi truyền thống đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức và doanh nghiệp. Đối với ngành xây dựng hạ tầng và thủy điện, người lao động thường xuyên phải làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại và tiềm ẩn nhiều rủi ro khắt khe. Công ty Cổ phần Sông Đà 6, đơn vị có bề dày lịch sử thành lập từ ngày 01/05/1983, từng huy động lực lượng thi công đỉnh cao lên tới hơn 4.000 cán bộ công nhân viên trên 30 công trình trọng điểm quốc gia, hiện đang duy trì quy mô gần 2.000 lao động. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xây dựng một chiến lược quản trị nhân lực bền vững, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và đời sống của người lao động trước các tác động tiêu cực của thị trường và môi trường làm việc đặc thù.
Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác đảm bảo an ninh con người tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6 giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm củng cố an sinh xã hội nội bộ đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại cơ quan điều hành cùng 6 chi nhánh trực thuộc và văn phòng đại diện, bao quát 10 nội dung cốt lõi từ việc làm, thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho đến an toàn vệ sinh lao động và trợ cấp khó khăn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao tỷ lệ hài lòng của người lao động, duy trì thu nhập bình quân từ 10,0 đến 15,0 triệu đồng/tháng và thiết lập mô hình quản trị an ninh phi truyền thống hiệu quả cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết an ninh con người của quốc tế và mô hình quản trị an ninh phi truyền thống tại Việt Nam. Trước hết, luận văn kế thừa khung khái niệm An ninh con người (Human Security) do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) công bố năm 1994 và được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc tái khẳng định qua Nghị quyết 66/290 năm 2012, nhấn mạnh vào hai trạng thái căn bản là an toàn không bị đe dọa (freedom from fear) và bảo đảm các nhu cầu vật chất thiết yếu (freedom from want) trên 7 chiều kích: an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an ninh y tế, an ninh môi trường, an ninh cá nhân, an ninh cộng đồng và an ninh chính trị.
Bên cạnh đó, tác giả vận dụng các tiêu chuẩn an sinh xã hội theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với 9 chế độ bảo đảm nền tảng về chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, thất nghiệp, tuổi già, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gia đình, thai sản và tiền tuất. Đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng phương trình an ninh phi truyền thống 3S-3C do các chuyên gia đầu ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển:
S'S = (S1 + S2 + S3) - (C1 + C2 + C3)
Trong đó, S'S đại diện cho trạng thái an ninh thực sự; S1 là khả năng thích nghi; S2 là mức độ ổn định; S3 là phát triển bền vững; kết hợp cùng các chi phí giải quyết (C1), chi phí tổn hại (C2) và chi phí khắc phục (C3). Đề tài tập trung phân tích sâu hai yếu tố S2 và S3 nhằm duy trì sự ổn định việc làm và phát triển con người bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 350 phiếu hợp lệ được thu thập từ gần 2.000 cán bộ công nhân viên, kết hợp với 15 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp các cán bộ lãnh đạo quản lý và công nhân tại hiện trường công trường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo tỷ lệ được áp dụng tại cơ quan công ty và 6 chi nhánh trực thuộc (Sông Đà 6.01, Sông Đà 6.03, Sông Đà 6.04, Sông Đà 6.05, Sông Đà 6.06 và Sông Đà Hà Nội) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng từ lao động gián tiếp đến lao động trực tiếp thi công.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ rất không hài lòng đến rất hài lòng) là nhằm đo lường định lượng chính xác mức độ thỏa mãn của người lao động đối với từng chính sách an sinh, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hồ sơ nhân sự, tài chính giai đoạn 2014-2019, trong khi dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quan hệ lao động và việc làm, công ty đã duy trì sự ổn định vượt bậc với 94,5% người lao động được ký kết hợp đồng lao động chính thức đúng pháp luật, làm việc trong điều kiện an toàn và minh bạch. Về cơ cấu nhân sự, doanh nghiệp đã tuyển dụng và quy tụ trên 300 kỹ sư, chuyên gia với tỷ lệ trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 28%; trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm 42%; lực lượng lao động phổ thông chiếm 30%.
Thứ hai, chính sách tiền lương và thu nhập được bảo đảm tương đối tốt so với mặt bằng chung của ngành xây lắp. Mức thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 10,0 đến 15,0 triệu đồng/tháng, bao gồm lương cơ bản, tiền làm thêm giờ, khoán sản phẩm và các khoản phụ cấp lưu động, tiền nhà ở. Trong giai đoạn 2013-2018, công ty đã phối hợp giải quyết hỗ trợ chỗ ở và tạo điều kiện cho hơn 300 cán bộ công nhân viên được tiếp cận mua nhà ở xã hội.
Thứ ba, công tác an sinh xã hội nội bộ và bảo hiểm được triển khai toàn diện. 100% người lao động thuộc diện ký hợp đồng được tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp duy trì hiệu quả Quỹ Tấm lòng vàng, giải ngân hơn 1 tỷ đồng vốn vay ưu đãi giải quyết khó khăn cho trên 200 lượt công nhân, trợ cấp đột xuất 240 triệu đồng cho 7 trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo và hỗ trợ 1.832 vé xe đón Tết với kinh phí tổ chức xe đưa đón an toàn từ 8 đến 10 tỷ đồng.
Thứ tư, đời sống văn hóa tinh thần được quan tâm bài bản thông qua cơ cấu hoạt động phong trào phong phú: hoạt động tập thể chiếm 60%, các chương trình vui chơi thể thao giải trí chiếm 25% và tham quan nghỉ mát hàng năm chiếm 15%.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện nghiên cứu cho thấy sự thành công của mô hình quản trị an ninh con người tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6 bắt nguồn từ định hướng đúng đắn của Đảng ủy, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc khi lấy con người làm trung tâm của sự phát triển. Việc tích hợp hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001:2007 cùng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đã giúp tối ưu hóa yếu tố ổn định (S2) và phát triển bền vững (S3) trong phương trình an ninh phi truyền thống.
Dữ liệu khảo sát về cơ cấu lao động (28% đại học, 42% kỹ thuật, 30% phổ thông) cùng mức độ hài lòng của công nhân có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn kết hợp biểu đồ cột phân tầng, thể hiện rõ nét sự tương quan thuận chiều giữa trình độ tay nghề, năng suất lao động và mức thu nhập ổn định. So sánh với các nghiên cứu thực tiễn trong ngành xây dựng giai đoạn 2015-2020, Sông Đà 6 vượt trội về chính sách hỗ trợ nhà ở và phúc lợi đột xuất, song vẫn còn một số hạn chế cục bộ như nhận thức về an ninh phi truyền thống của cán bộ cơ sở chưa đồng đều và sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn đôi lúc chưa thực sự nhịp nhàng.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa và hoàn thiện quy chế quản trị an ninh con người trong toàn hệ thống. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cần ban hành khung hướng dẫn nhận diện rủi ro an ninh phi truyền thống tích hợp vào quy trình vận hành sản xuất. Mục tiêu cụ thể là đạt 100% chi nhánh và công trường hoàn thành chuyển đổi, áp dụng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001 (thay thế OHSAS 18001:2007) trong giai đoạn 2021-2022.
Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Phòng Kỹ thuật Công nghệ chủ trì phối hợp cùng Phòng Tổ chức Nhân sự tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu định kỳ hàng quý. Target metric đề ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn từ 70% lên 85%, đồng thời duy trì mục tiêu kiểm soát tai nạn lao động nghiêm trọng ở mức 0 vụ trên mọi công trường thi công từ năm 2021 đến 2025.
Thứ ba, tối ưu hóa chính sách tiền lương, thưởng và chương trình phúc lợi nhà ở. Phòng Kinh tế Chiến lược và Phòng Tài chính Kế toán cần xây dựng cơ chế trả lương gắn liền với năng suất lao động và hiệu quả khoán công việc, bảo đảm tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 7% đến 10%/năm. Tiếp tục phối hợp với các cấp chính quyền địa phương triển khai giai đoạn mới của đề án nhà ở xã hội, hỗ trợ từ 150 đến 200 suất nhà ở ưu đãi cho công nhân trong giai đoạn 2021-2024.
Thứ tư, mở rộng nguồn lực tài chính cho quỹ tương trợ và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Công đoàn công ty phối hợp các chi nhánh cơ sở nâng quy mô Quỹ Tấm lòng vàng và nguồn vốn vay hỗ trợ khó khăn lên mức trên 2 tỷ đồng, duy trì tổ chức khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm cho 100% người lao động làm việc tại các vị trí nặng nhọc, độc hại và duy trì mức phụ cấp ăn ca tối thiểu 25.000 đồng/suất trong suốt quá trình hoạt động.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo, cán bộ quản lý nhân sự và cán bộ an toàn lao động tại các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình ngầm, thủy điện và hạ tầng giao thông. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng quy chế an sinh nội bộ và quản trị rủi ro nhân lực toàn diện.
Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia trong lĩnh vực Quản trị An ninh phi truyền thống, Quản trị Nhân lực và Xã hội học lao động. Đề tài đóng vai trò là một case study điển hình về việc ứng dụng mô hình toán học 3S-3C vào phân tích thực chứng tại doanh nghiệp Việt Nam.
Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan bảo hiểm xã hội. Kết quả nghiên cứu là nguồn cứ liệu thực tiễn hữu ích giúp tham khảo trong quá trình xây dựng, điều chỉnh các chính sách bảo hộ lao động và an sinh xã hội đặc thù cho ngành xây dựng.
Nhóm thứ tư là học viên cao học, sinh viên ngành quản trị kinh doanh và an ninh phi truyền thống có nhu cầu tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và cấu trúc nghiên cứu học thuật chuẩn mực cho các đề tài tốt nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
An ninh con người trong doanh nghiệp xây dựng khác gì so với chính sách an sinh xã hội truyền thống? An sinh xã hội truyền thống chủ yếu tập trung vào việc phòng ngừa và bù đắp suy giảm thu nhập thông qua 9 chế độ bảo hiểm và trợ cấp theo chuẩn ILO năm 1952. Trong khi đó, an ninh con người có nội hàm rộng hơn theo định nghĩa của UNDP năm 1994, bao quát toàn diện sự an toàn tính mạng, sức khỏe, môi trường làm việc, tự do phát triển và sự ổn định tâm lý của người lao động trước các rủi ro an ninh phi truyền thống.
Mô hình phương trình 3S-3C được ứng dụng như thế nào trong phân tích tại Sông Đà 6? Phương trình S'S = (S1 + S2 + S3) - (C1 + C2 + C3) được nhóm tác giả Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển nhằm đo lường trạng thái an ninh thực chất. Tại Sông Đà 6, luận văn tập trung lượng hóa yếu tố S2 (ổn định việc làm, thu nhập từ 10,0 đến 15,0 triệu đồng/tháng) và S3 (phát triển bền vững qua đào tạo và nhà ở xã hội) nhằm tối thiểu hóa các chi phí tổn hại C1, C2, C3 do biến động nhân sự gây ra.
Mức thu nhập và chế độ đãi ngộ của người lao động tại Sông Đà 6 đạt được những kết quả cụ thể nào? Giai đoạn 2014-2019, công ty duy trì mức thu nhập bình quân từ 10,0 đến 15,0 triệu đồng/tháng cho gần 2.000 cán bộ công nhân viên. Ngoài lương và tiền làm thêm giờ, doanh nghiệp hỗ trợ tiền ăn ca 25.000 đồng/phần, phụ cấp nuôi con nhỏ 100.000 đồng/tháng và đã hỗ trợ hơn 300 công nhân mua nhà ở xã hội giai đoạn 2013-2018.
Doanh nghiệp đã triển khai những hoạt động cứu trợ và tương trợ nội bộ nổi bật nào? Thông qua Quỹ Tấm lòng vàng và kinh phí công đoàn, công ty đã giải ngân trên 1 tỷ đồng cho hơn 200 người lao động vay vốn khó khăn, trao tặng 1.832 vé xe và tổ chức các chuyến xe Tết an toàn với ngân sách từ 8 đến 10 tỷ đồng, đồng thời chi trả trợ cấp đột xuất 240 triệu đồng cho 7 lao động mắc bệnh hiểm nghèo.
Điểm mấu chốt để nâng cao chất lượng an ninh con người tại Sông Đà 6 trong giai đoạn tới là gì? Giải pháp then chốt là chuyển đổi thành công tiêu chuẩn quản lý an toàn sang ISO 45001, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật từ 70% lên 85%, kiểm soát 100% hợp đồng lao động và duy trì nguồn quỹ dự phòng an sinh trên 2 tỷ đồng nhằm ứng phó linh hoạt trước các rủi ro thị trường trong giai đoạn 2021-2025.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về an ninh con người và an sinh xã hội, xác lập khung phân tích an ninh phi truyền thống chuyên biệt cho doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn.
- Đánh giá thực chứng toàn diện tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6 giai đoạn 2014-2019 với tỷ lệ ký hợp đồng lao động đạt 94,5% và thu nhập bình quân duy trì ổn định từ 10,0 đến 15,0 triệu đồng/tháng.
- Vận dụng thành công mô hình phương trình 3S-3C để lượng hóa các thành tố ổn định và phát triển bền vững cho gần 2.000 cán bộ công nhân viên tại 6 chi nhánh trực thuộc.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các tiêu chuẩn quản lý quốc tế ISO và OHSAS nhằm triệt tiêu các rủi ro nghề nghiệp.
- Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị cao cho các tập đoàn xây dựng và các cơ quan hoạch định chính sách an sinh lao động tại Việt Nam.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã đặt nền móng lý luận và thực chứng vững chắc cho công tác quản trị an ninh con người trong môi trường thi công công trình nặng nhọc. Kế hoạch tiếp theo là hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá rủi ro an ninh phi truyền thống trong giai đoạn 2021-2025. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị quan tâm có thể tải xuống toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác sâu hơn các dữ liệu khảo sát và ứng dụng giải pháp vào thực tiễn quản trị tổ chức.