Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây lắp Việt Nam giai đoạn vừa qua chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và các tập đoàn xây dựng tư nhân. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, một đơn vị có bề dày hơn 43 năm lịch sử cùng quy mô vốn điều lệ 80 tỷ đồng, phải đối mặt với nhiều biến động kinh doanh phức tạp. Điển hình trong giai đoạn 2016-2018, doanh thu thuần của công ty đã giảm mạnh 122,106 tỷ đồng vào năm 2017 trước khi phục hồi nhẹ thêm 31 tỷ đồng vào năm 2018. Thực trạng này phản ánh rõ nét những áp lực cạnh tranh về đơn giá dự thầu, quy trình thi công phân tán và sự biến động chi phí vật liệu đầu vào.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn thu và biên lợi nhuận. Mặc dù xây lắp là mảng sản xuất cốt lõi chiếm tới gần 88% tổng doanh thu, lợi nhuận gộp từ mảng này lại rất mỏng. Ngược lại, hoạt động kinh doanh bất động sản dù chỉ đóng góp khoảng 12% doanh thu nhưng lại mang về hơn 75% tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Sau khi Nhà nước tiến hành thoái 100% vốn sở hữu vào năm 2018, công ty bắt buộc phải tái cấu trúc toàn diện để tự chủ tài chính và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Thị Hồng Mai tập trung đánh giá thực trạng thực thi chiến lược giai đoạn 2016-2018, nhận diện các điểm nghẽn quản trị và hoạch định phương hướng kinh doanh giai đoạn 2019-2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa chi phí quản lý dự án, nâng cao tỷ lệ trúng thầu và đảm bảo tăng trưởng doanh thu bền vững đạt trên 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler và William F. Glueck, khẳng định chiến lược là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương hướng hành động và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực tổ chức. Tác giả vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích cấu trúc ngành xây dựng, xác định rõ áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn, quyền thương lượng của chủ đầu tư và sự gia tăng chi phí từ các nhà cung ứng vật tư xây dựng.

Khung phân tích tích hợp được triển khai thông qua ma trận SWOT nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô. Trên cơ sở đó, thẻ điểm cân bằng (BSC) của Robert Kaplan và David Norton được áp dụng để liên kết 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Luận văn còn khai thác mô hình kinh doanh Canvas (BMC) gồm 9 trụ cột giá trị và ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM) để lượng hóa mức độ hấp dẫn của từng phương án chiến lược, giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu thực chứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2016-2018, cùng hồ sơ kỹ thuật của 11 danh mục máy móc cơ giới và dữ liệu hoạt động từ hơn 10 đơn vị xí nghiệp, đội xây dựng trực thuộc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích đối với toàn bộ các gói thầu xây lắp công nghiệp, dân dụng và dự án bất động sản mà công ty đã thực hiện trong 3 năm liên tiếp.

Về phương pháp phân tích, nghiên cứu kết hợp giữa thống kê mô tả nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu, biên lợi nhuận, hiệu quả nguồn vốn và phương pháp phân tích chỉ số tài chính so sánh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, bóc tách chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm hiệu quả xây lắp và cung cấp cơ sở định lượng vững chắc cho việc thiết lập ma trận QSPM. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp báo cáo được thực hiện xuyên suốt trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của công ty bộc lộ sự lệch pha sâu sắc. Trong giai đoạn 2016-2018, tổng doanh thu hàng năm duy trì ở mức trên 1.700 tỷ đồng, trong đó lĩnh vực xây lắp đóng góp trung bình từ 85% đến 88% tỷ trọng. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời của mảng xây lắp liên tục sụt giảm, chỉ đóng góp chưa đầy 25% tổng lợi nhuận trước thuế. Ngược lại, mảng kinh doanh bất động sản chỉ chiếm khoảng 12% doanh thu nhưng tạo ra đến 75,5% lợi nhuận trước thuế nhờ tận dụng quỹ đất sạch có sẵn.

Thứ hai, kết quả kinh doanh biến động mạnh và thiếu tính ổn định qua các năm. Năm 2016 ghi nhận mức lợi nhuận sau thuế ấn tượng đạt 67,541 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 84,046 tỷ đồng. Bước sang năm 2017, doanh thu giảm 122,106 tỷ đồng kéo theo lợi nhuận sụt giảm 15 tỷ đồng, tương đương mức giảm 12,1% về hiệu quả sinh lời. Đến năm 2018, dù doanh thu phục hồi tăng 31 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế chỉ tăng trưởng khiêm tốn 1,1 tỷ đồng do công ty phải hạ giá thầu để duy trì việc làm cho đội ngũ công nhân viên.

Thứ ba, mô hình tổ chức thi công bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực thiết bị và phân bổ nguồn lực. Việc quản lý hơn 18 xí nghiệp, đội xây dựng và ban quản lý dự án trải rộng trên nhiều tỉnh thành dẫn đến chi phí quản lý gián tiếp tăng cao. Hệ thống máy móc cơ giới tuy đa dạng nhưng phần lớn đã khấu hao lâu năm, thiếu các thiết bị thi công nhà cao tầng chuyên dụng, khiến năng lực đấu thầu độc lập tại các dự án quy mô lớn bị suy giảm đáng kể.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm biên lợi nhuận bắt nguồn từ sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp tư nhân hàng đầu như Coteccons và Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình. Các doanh nghiệp này sở hữu mô hình quản trị tinh gọn, ứng dụng công nghệ BIM tiên tiến và nguồn vốn lưu động dồi dào, cho phép họ nhận thầu trọn gói theo hình thức thiết kế và thi công (Design & Build). Trong khi đó, việc phụ thuộc vào lợi nhuận bất động sản mang tính ngắn hạn do nguồn vốn tự có và quỹ đất hiện hữu có hạn, khó có thể duy trì bền vững trong dài hạn nếu không củng cố năng lực xây lắp cốt lõi.

Các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2016-2018 và bảng tổng hợp ma trận SWOT, QSPM. Dữ liệu từ ma trận QSPM cho thấy nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập sâu thị trường xây lắp công nghiệp và hoàn thiện chất lượng công trình) đạt tổng điểm hấp dẫn cao hơn đáng kể so với chiến lược đa dạng hóa dàn trải. Điều này mang ý nghĩa định hướng chiến lược sống còn: doanh nghiệp phải lấy năng lực kỹ thuật thi công và tối ưu chi phí làm đòn bẩy trung tâm để tạo dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công trình và tái cơ cấu quy trình đấu thầu. Phòng Quản lý dự án & Hồ sơ thầu cần chuẩn hóa quy trình lập dự toán, sàng lọc các gói thầu có biên lợi nhuận mục tiêu tối thiểu từ 7% đến 9%, phấn đấu nâng tỷ lệ trúng thầu các công trình trọng điểm đạt trên 65% trong giai đoạn 2020-2023. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và từng bước đưa mô hình thông tin công trình (BIM) vào thiết kế, thi công.

Thứ hai, tối ưu hóa năng lực tài chính và quản trị dòng tiền. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu từ chủ đầu tư, cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp từ 8% đến 10% mỗi năm. Đồng thời, công ty cần xây dựng hạn mức tín dụng linh hoạt với các ngân hàng thương mại, duy trì hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức an toàn dưới 2,5 lần nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản từ năm 2021 đến năm 2024.

Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ cơ giới và trang thiết bị xây dựng. Phòng Cơ điện kết hợp cùng Phòng Kỹ thuật thi công tiến hành thanh lý các thiết bị thi công lạc hậu, lập kế hoạch đầu tư mới hệ thống cẩu tháp, cốp pha nhôm và trạm trộn bê tông hiện đại. Mục tiêu gia tăng 15% năng suất lao động và rút ngắn 10% tiến độ thi công công trình trên toàn hệ thống trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, chuẩn hóa cơ cấu tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phòng Tổ chức lao động cần tinh gọn bộ máy quản trị, sáp nhập các xí nghiệp hoạt động kém hiệu quả, triển khai hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI) gắn liền với lương thưởng. Doanh nghiệp đặt mục tiêu 100% cán bộ chỉ huy trưởng công trình được đào tạo nâng cao chứng chỉ quản lý dự án chuyên nghiệp trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đối tượng thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị cấp cao tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn giá trị về cách chuyển đổi mô hình kinh doanh hậu cổ phần hóa, phương pháp cân đối danh mục đầu tư giữa xây lắp truyền thống và kinh doanh bất động sản để bảo toàn dòng tiền.

Nhóm đối tượng thứ hai là các chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh. Khung ma trận phân tích SWOT kết hợp QSPM trong nghiên cứu là công cụ thực chứng hữu ích để áp dụng trực tiếp vào việc đánh giá rủi ro dự thầu, tính toán điểm hấp dẫn của các phương án đầu tư cơ giới hóa.

Nhóm đối tượng thứ ba là các học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh. Công trình này là tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), cung cấp bộ số liệu thực tế về ngành xây lắp Việt Nam giai đoạn 2016-2020.

Nhóm đối tượng thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp và các tổ chức tư vấn tái cấu trúc. Luận văn phản ánh trung thực những khó khăn nội tại của doanh nghiệp sau khi thoái 100% vốn nhà nước, hỗ trợ xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành xây dựng trong giai đoạn hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp xây lắp gặp phải thách thức lớn nhất nào sau khi thoái toàn bộ vốn nhà nước vào năm 2018? Thách thức lớn nhất là việc mất đi các lợi thế chỉ định thầu truyền thống, buộc công ty phải cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường mở với các tổng thầu tư nhân lớn. Công ty phải tự chủ 100% về nguồn vốn lưu động 80 tỷ đồng, tự chịu trách nhiệm về dòng tiền dự án và đối mặt với rủi ro nợ đọng xây dựng cơ bản.

Tại sao mảng xây lắp chiếm 88% doanh thu nhưng lợi nhuận lại chủ yếu đến từ bất động sản? Do tính chất cạnh tranh gay gắt của ngành xây lắp khiến biên lợi nhuận gộp bị bào mòn xuống mức rất thấp, nhiều gói thầu phải giảm giá để duy trì việc làm. Trong khi đó, mảng bất động sản khai thác các dự án trên quỹ đất sạch có sẵn với giá vốn ban đầu thấp, mang lại biên lợi nhuận trước thuế cao chiếm tới 75,5% tổng lợi nhuận công ty.

Ma trận QSPM đóng vai trò gì trong việc định hình chiến lược của công ty? Ma trận QSPM giúp lượng hóa và chấm điểm khách quan mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược dựa trên các yếu tố SWOT. Kết quả chấm điểm chứng minh chiến lược tăng trưởng tập trung vào mảng xây lắp cốt lõi và hoàn thiện chuỗi cung ứng vật tư có tính khả thi và hiệu quả cao hơn hẳn so với việc mở rộng đầu tư đa ngành ngoài ngành.

Làm thế nào để công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ hàng đầu như Coteccons hay Hòa Bình? Công ty cần nhanh chóng đổi mới trang thiết bị cơ giới chuyên dụng, áp dụng mô hình quản lý số hóa và đào tạo đội ngũ kỹ sư đạt chuẩn quốc tế. Việc tập trung vào phân khúc thế mạnh là xây dựng công trình văn hóa, công nghiệp hạ tầng kỹ thuật với cam kết tiến độ và chất lượng nghiêm ngặt sẽ giúp tạo dựng vị thế thị trường bền vững.

Khung thời gian và lộ trình thực thi các giải pháp chiến lược được xác định như thế nào? Luận văn xác định lộ trình triển khai gồm 2 giai đoạn chính: giai đoạn 2019-2022 tập trung tái cơ cấu bộ máy, thanh lọc thiết bị và tối ưu hóa chi phí quản lý; giai đoạn 2023-2025 đẩy mạnh đầu tư công nghệ mới, mở rộng thị phần xây lắp dân dụng quy mô lớn và nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt trên 10% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, chỉ rõ các đặc thù quản lý của ngành xây lắp trong nền kinh tế thị trường.
  • Bóc tách bức tranh tài chính giai đoạn 2016-2018 của Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, chỉ rõ điểm nghẽn biên lợi nhuận xây lắp mỏng và sự phụ thuộc vào bất động sản.
  • Vận dụng thành công các công cụ quản trị hiện đại gồm SWOT, BSC và ma trận QSPM để lựa chọn chuẩn xác chiến lược tăng trưởng tập trung đến năm 2025.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về quản lý chất lượng, tối ưu tài chính, hiện đại hóa công nghệ cơ giới và tinh gọn nhân sự.
  • Thiết lập lộ trình triển khai chi tiết từng năm, gắn liền trách nhiệm cụ thể của các phòng ban chuyên môn nhằm đảm bảo chiến lược được hiện thực hóa đồng bộ.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp một bản thiết kế chiến lược hoàn chỉnh, giúp doanh nghiệp sau thoái vốn nhà nước tái định vị năng lực cạnh tranh và phát triển vững chắc. Để nắm bắt kịp thời các cơ hội thị trường trong giai đoạn tới, ban lãnh đạo công ty cần khẩn trương đưa các khuyến nghị vào nghị quyết hành động thực tế ngay từ hôm nay.