Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 thành phần cùng chung sống, trong đó dân tộc Nùng có quy mô dân số đứng thứ 6 với 865.412 người phân bố chủ yếu tại các tỉnh vùng Đông Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang và Tuyên Quang. Tại tỉnh Lạng Sơn, người Nùng chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu tộc người với tỷ lệ 43,9% tổng dân số toàn tỉnh. Đặc biệt, tại huyện Hữu Lũng với tổng diện tích tự nhiên 806,74 km2 và 26 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn cùng 25 xã, đồng bào dân tộc Nùng chiếm tới 52,3% trên tổng dân số 114.860 người. Quá trình công nghiệp hóa và giao lưu văn hóa hiện đại đang đặt kho tàng diễn xướng tâm linh bản địa trước nguy cơ mai một nhanh chóng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải mã giá trị nội dung, thi pháp nghệ thuật và phương thức diễn xướng của bài ca nghi lễ người Nùng tại địa bàn Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

Mục tiêu cụ thể của công trình hướng đến việc khảo sát, phân loại và hệ thống hóa các bài ca nghi lễ trong ba thực hành then chốt: Lễ giải hạn cầu an, Lễ sinh nhật mừng thọ và Lễ cấp sắc tín ngưỡng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian văn hóa của người Nùng tại 26 xã, thị trấn huyện Hữu Lũng với nguồn ngữ liệu điền dã, sưu tầm và biên dịch hoàn thành năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu được khẳng định qua việc văn bản hóa hơn 4.940 câu thơ nghi lễ phân bố trong hơn 30 chương đoạn diễn xướng cổ truyền. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ xác đáng nhằm phục vụ công tác hoạch định chính sách bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển bền vững của cộng đồng 52,3% cư dân Nùng tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Folklore học hiện đại kết hợp với lý thuyết Nhân học văn hóa và Shaman giáo bản địa Đông Nam Á. Tiếp cận Folklore học cho phép nhận diện bài ca nghi lễ không chỉ dưới dạng văn bản ngôn từ tĩnh mà là một chỉnh thể nghệ thuật nguyên hợp gắn liền với môi trường diễn xướng sống động. Mô hình nghiên cứu tích hợp ba trục không gian: "Văn bản thi ca - Hành vi nghi lễ - Môi trường diễn xướng tâm linh".

Hệ thống khái niệm nòng cốt được xây dựng đồng bộ gồm năm phạm trù:

  1. Bài ca nghi lễ: Hệ thống lời ca có vần điệu, kết cấu chương đoạn hoàn chỉnh được thực hành trong các nghi thức tín ngưỡng Shaman giáo bản địa.
  2. Diễn xướng nghi lễ Then, Mo, Tào, Pựt: Hình thức thực hành nghệ thuật tổng hợp tích hợp thơ ca, âm nhạc đàn tính, vũ đạo Shaman và đạo cụ ma thuật.
  3. Chu kỳ đời người và nghi lễ chuyển tiếp: Hệ thống quan niệm về vòng đời 60 năm, sự phân chia ranh giới sinh mệnh và các nghi thức bồi đắp vía, tạ ơn đấng sinh thành.
  4. Không gian văn hóa Tày - Nùng: Môi trường địa - văn hóa đặc thù của khối cư dân ngữ hệ Tày - Thái cư trú ven thung lũng đá vôi và triền sông vùng Đông Bắc.
  5. Biểu tượng tâm linh Shaman: Hệ thống thần linh, âm binh, quan niệm cõi âm và thiên giới chi phối đời sống tinh thần của tộc người.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kiến tạo từ hai trụ cột: tư liệu văn bản lưu trữ và dữ liệu điền dã thực địa tại các bản làng thuần Nùng thuộc huyện Hữu Lũng. Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 45 nghệ nhân dân gian, thầy Then, thầy Mo, thầy Tào, thầy Pựt và các bậc cao niên am hiểu phong tục tập quán tại 26 xã, thị trấn của huyện Hữu Lũng. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp giữa chọn mẫu chuyên gia và phương pháp quả cầu tuyết được áp dụng nhằm tiếp cận chính xác các chủ thể nắm giữ bí truyền nghi lễ.

Luận văn kết hợp chặt chẽ các phương pháp phân tích:

  • Phương pháp điền dã dân tộc học: Quan sát tham dự, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn sâu trực tiếp trong 100% các cuộc hành lễ thực tế như Lễ giải hạn, Lễ sinh nhật, Lễ cấp sắc.
  • Phương pháp phân tích thi pháp văn bản: Giải mã cấu trúc thể thơ, vần nhịp, các biện pháp tu từ trên tổng số hơn 4.940 câu hát nghi lễ.
  • Phương pháp liên ngành Văn học - Dân tộc học - Âm nhạc học: Phân tích sự tương tác hữu cơ giữa lời ca, giai điệu đàn tính, tiếng xóc nhạc ngựa và hành vi ma thuật. Lý do lựa chọn phương pháp liên ngành xuất phát từ bản chất đa phương thức của di sản; bài ca nghi lễ Nùng không thể tách rời khỏi nhịp điệu âm nhạc và nghi thức hành lễ.

Quá trình điều tra thực địa và thu thập dữ liệu được thực hiện liên tục trong giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện và hệ thống hóa quy mô tự sự đồ sộ của bài ca nghi lễ Nùng với bản dài nhất lên tới hơn 4.940 câu thơ, phân bổ trong hơn 30 chương đoạn liên hoàn. Văn bản mô tả trọn vẹn hành trình vượt không gian ba cõi từ trần gian lên thượng giới qua 18 chặng nghi thức tuần tự: từ soi hương chiêu binh, qua thổ công thổ địa, săn hươu nai dâng Mẹ Sinh, cấm thế gian, vượt biển khảm hải cho đến dâng sớ trước Ngọc Hoàng.

Thứ hai, công trình làm sáng tỏ nét đặc thù nhân sinh quan của người Nùng qua tục Lễ sinh nhật mừng thọ từ tuổi 60. Khác biệt hoàn toàn với nhiều dân tộc lân cận, 100% người Nùng tại Hữu Lũng duy trì tập quán không làm giỗ cúng tế người đã khuất mà tổ chức mừng thọ cho người sống khi bước sang vòng đời thứ hai. Đây là biểu hiện độc đáo của đạo hiếu hiện sinh, nhấn mạnh sự chăm sóc cụ thể về vật chất và tinh thần cho cha mẹ khi còn tại thế.

Thứ ba, thi pháp nghệ thuật của bài ca nghi lễ Nùng sở hữu tính quy phạm cao với hơn 90% dung lượng sử dụng thể thơ thất ngôn và ngũ ngôn linh hoạt, vần lưng liền lạc. Hệ thống nghệ thuật sử dụng đậm đặc ba biện pháp tu từ chính: phép điệp từ tạo âm hưởng thôi miên, phép so sánh giàu tính liên tưởng tự nhiên rừng núi và phép liệt kê chi tiết các phẩm vật dâng tế.

Thứ tư, tính nguyên hợp trong diễn xướng được bảo lưu nguyên vẹn với 100% các cuộc hành lễ giải hạn và cấp sắc tích hợp đồng bộ giữa lời ca, nhịp đàn tính, 2 đến 3 bộ sóc nhạc ngựa và điệu múa nhập thần của thầy cúng. Dù chịu tác động mạnh mẽ của đời sống hiện đại, 52,3% cộng đồng người Nùng tại Hữu Lũng vẫn xem bài ca nghi lễ là nhu cầu giải tỏa tâm lý và củng cố liên kết làng bản thiết yếu.

Thảo luận kết quả

Căn nguyên của các đặc trưng trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên miền núi đá vôi hiểm trở, phương thức canh tác lúa nước kết hợp nương rẫy và lịch sử cư trú lâu đời của khối cư dân Bách Việt. Khi nhận thức trước giới tự nhiên còn hạn chế, người Nùng sáng tạo ra bài ca nghi lễ như một liệu pháp tinh thần nhằm tìm kiếm sự chở che từ tổ tiên và thần linh.

So sánh với Then của người Tày tại Cao Bằng và Bắc Kạn, bài ca nghi lễ của người Nùng tại Hữu Lũng thể hiện tính đa dạng và bình dân hơn. Nếu người Tày chủ yếu định hình qua thực hành Then của các nghệ nhân chuyên nghiệp thì người Nùng tích hợp đồng thời cả sáu hệ phái nghi lễ: Then, Mo, Tào, Pựt, Sliên và Giàng. Âm nhạc nghi lễ Pựt Nùng có tiết tấu dồn dập, linh hoạt, tính kịch và tính tương tác cộng đồng vượt trội.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ cơ cấu các loại hình nghi lễ khảo sát tại Hữu Lũng: Lễ giải hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45%, Lễ sinh nhật mừng thọ chiếm 30% và Lễ cấp sắc chiếm 25%. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu 18 nghi thức cốt lõi giữa hệ thống Pựt Nùng và Then Tày sẽ làm nổi bật tính dị biệt trong cấu trúc văn bản cũng như phong cách diễn xướng của hai tộc người anh em.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực địa, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản bài ca nghi lễ người Nùng:

  1. Số hóa và xây dựng ngân hàng dữ liệu di sản: Tiến hành ghi âm chất lượng cao, quay phim tư liệu và chuyển ngữ chữ Nôm Nùng - Quốc ngữ cho 100% các dị bản bài ca nghi lễ với quy mô hơn 4.940 câu thơ. Mục tiêu hoàn thành số hóa toàn bộ kho tàng nghi lễ tại 26 xã, thị trấn trong giai đoạn 2024 - 2026. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hữu Lũng phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn.

  2. Đưa di sản diễn xướng vào không gian giáo dục học đường: Biên soạn tài liệu giáo dục địa phương, tổ chức các câu lạc bộ ngoại khóa dân ca dân vũ Nùng nhằm tiếp cận trên 85% học sinh các trường THCS và THPT trên địa bàn huyện Hữu Lũng. Lộ trình triển khai định kỳ hằng năm từ năm học 2024 - 2025, do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn chủ trì phối hợp với Hội Di sản Văn hóa Việt Nam.

  3. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và vinh danh nghệ nhân: Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính định kỳ cho 100% nghệ nhân ưu tú nắm giữ kỹ năng diễn xướng Then, Mo, Pựt cổ truyền nhằm khuyến khích mở lớp truyền dạy trong cộng đồng. Đề xuất HĐND và UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành nghị quyết chuyên đề về bảo tồn nghệ nhân dân gian trong giai đoạn 2025 - 2030.

  4. Khai thác di sản gắn với phát triển du lịch cộng đồng bền vững: Xây dựng mô hình trình diễn trích đoạn bài ca nghi lễ trong không gian văn hóa bản địa tại các điểm du lịch sinh thái cộng đồng như xã Hữu Liên và Yên Thịnh. Mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của dịch vụ văn hóa du lịch lên 25% trong cơ cấu kinh tế dịch vụ địa phương giai đoạn 2026 - 2028, dưới sự điều phối của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Lạng Sơn và cộng đồng cư dân bản địa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ngữ văn, Văn học dân gian, Văn hóa học: Luận văn cung cấp hệ thống tư liệu thực địa phong phú với hơn 4.940 câu thơ nghi lễ, hỗ trợ đắc lực cho các công trình nghiên cứu thi pháp học dân gian, nhân học biểu tượng và diễn xướng nghi lễ truyền thống.

  2. Cán bộ quản lý văn hóa và các nhà hoạch định chính sách dân tộc: Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về đời sống tâm linh của cộng đồng 52,3% người Nùng tại Hữu Lũng, giúp xây dựng các đề án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể sát hợp với thực tế cơ sở.

  3. Nghệ nhân dân gian, câu lạc bộ văn hóa Then - Pựt và người thực hành nghi lễ: Tài liệu là văn bản tham chiếu chuẩn mực, hỗ trợ việc tra cứu, chuẩn hóa các bài bản cổ truyền và nâng cao ý thức gìn giữ bí truyền văn hóa của dòng họ, thôn bản.

  4. Các chuyên gia phát triển du lịch di sản và doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp nguồn chất liệu văn hóa độc đáo để xây dựng kịch bản trải nghiệm du lịch nhân văn, kết nối du khách với không gian tâm linh đặc sắc tại 25 xã và 1 thị trấn của huyện Hữu Lũng.

Câu hỏi thường gặp

Bài ca nghi lễ của người Nùng tại Hữu Lũng có điểm gì khác biệt so với hát Then của người Tày? Sự khác biệt căn bản nằm ở tính đa dạng của chủ thể hành lễ. Trong khi người Tày chủ yếu thực hành Then, người Nùng tại Hữu Lũng kết hợp linh hoạt sáu hệ phái gồm Then, Mo, Tào, Pựt, Sliên và Giàng. Âm nhạc Pựt Nùng có tiết tấu dồn dập, sử dụng đồng thời 2 đến 3 bộ sóc nhạc ngựa tạo nên không khí huyền ảo, đậm chất kịch dân gian hơn.

Tại sao người Nùng lại chú trọng làm Lễ sinh nhật từ tuổi 60 thay vì cúng giỗ sau khi mất? Xuất phát từ quan niệm chu kỳ đời người kéo dài 60 năm, khi đạt mốc này con người kết thúc một vòng đời để bước sang chu kỳ mới. Người Nùng quan niệm chỉ người sống mới thụ hưởng được thức ăn và tình cảm, do đó 100% con cháu tập trung làm lễ sinh nhật để báo hiếu, bồi đắp Mẹ Sinh và cầu chúc sức khỏe dài lâu cho cha mẹ.

Dung lượng và cấu trúc của một văn bản bài ca nghi lễ Nùng hoàn chỉnh như thế nào? Một trường ca nghi lễ Nùng hoàn chỉnh có dung lượng lên đến hơn 4.940 câu thơ, phân bổ trong hơn 30 chương đoạn liên kết chặt chẽ. Cấu trúc dẫn dắt hành trình tâm linh qua 18 nghi thức tuần tự, tiêu biểu như chiêu binh khiển tướng, săn hươu nai, vượt biển khảm hải và dâng sớ giải hạn trước Ngọc Hoàng.

Đặc trưng thi pháp ngôn từ trong bài ca nghi lễ Nùng thể hiện qua những yếu tố nào? Hơn 90% lời ca sử dụng thể thơ 7 chữ và 5 chữ với vần lưng linh hoạt bằng ngôn ngữ Nùng bản địa. Hệ thống ngôn từ sử dụng triệt để ba biện pháp tu từ gồm điệp từ ngữ tạo nhịp điệu thôi miên, so sánh ví von gắn với thiên nhiên núi rừng và phép liệt kê chi tiết lễ vật, tạo sức truyền cảm mãnh liệt cho người nghe.

Thách thức lớn nhất trong việc bảo tồn bài ca nghi lễ người Nùng hiện nay là gì? Quá trình đô thị hóa khiến hơn 70% thanh niên người Nùng ít sử dụng tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt nghệ thuật, trong khi đội ngũ nghệ nhân nắm giữ đầy đủ 30 chương đoạn phần lớn đã trên 70 tuổi. Việc thiếu hụt tài liệu số hóa chuẩn mực đe dọa trực tiếp đến sự tiếp nối thế hệ của di sản văn hóa phi vật thể này.

Kết luận

  • Luận văn đã sưu tầm, hệ thống hóa và giải mã toàn diện kho tàng bài ca nghi lễ người Nùng tại Hữu Lũng với quy mô đồ sộ hơn 4.940 câu thơ và hơn 30 chương đoạn diễn xướng đặc sắc.
  • Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc của tục giỗ sống từ tuổi 60 và nghệ thuật Shaman giáo bản địa mang tính nguyên hợp cao của cộng đồng người Nùng.
  • Xác lập vai trò chủ thể then chốt của 52,3% dân số Nùng trong việc gìn giữ cấu trúc làng bản và bản sắc văn hóa phi vật thể tỉnh Lạng Sơn.
  • Đề xuất khung giải pháp bốn trụ cột gồm số hóa, giáo dục học đường, đãi ngộ nghệ nhân và phát triển du lịch bền vững giai đoạn 2024 - 2030.
  • Các cấp chính quyền, cơ quan nghiên cứu và cộng đồng địa phương cần khẩn trương phối hợp triển khai các đề án bảo tồn thực chất, đưa bài ca nghi lễ Nùng tỏa sáng trong đời sống văn hóa đương đại.