Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay ...

Luận văn thạc sĩ giáo dục học phân tích biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Quảng Nam giai đoạn hiện nay.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý THPT Quảng Nam

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của giáo dục và đào tạo trở thành quốc sách hàng đầu. Nghị quyết Đại hội Đảng XI đã nhấn mạnh: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam… trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Đặc biệt, đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) các trường THPT là lực lượng nòng cốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy và học. Việc xây dựng và áp dụng các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Quảng Nam không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục địa phương mà còn là yếu tố chiến lược để phát triển nguồn nhân lực giáo dục chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

1.1. Vai trò của hiệu trưởng trong công cuộc đổi mới giáo dục

Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng nhân tố quyết định và dẫn dắt chính là đội ngũ nhà giáo và CBQL. Trong đó, vai trò của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng là hạt nhân trung tâm. Họ không chỉ là người quản lý hành chính mà còn là nhà lãnh đạo chuyên môn, người truyền cảm hứng và tạo động lực cho toàn bộ hội đồng sư phạm. Một người hiệu trưởng có năng lực sẽ biết cách tổ chức, điều hành mọi hoạt động của nhà trường một cách khoa học, hiệu quả. Theo Điều lệ trường trung học, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất, có thẩm quyền quyết định các vấn đề từ xây dựng kế hoạch, tổ chức bộ máy, đến quản lý tài chính và nhân sự. Do đó, việc nâng cao năng lực cán bộ quản lý chính là đòn bẩy để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp các trường THPT phát huy năng lực tự chủ và sáng tạo trong bối cảnh mới.

1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực giáo dục

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 và các đề án của Chính phủ như Quyết định 09/2005/QĐ-TTg đều xác định mục tiêu cốt lõi là “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu”. Mục tiêu này đòi hỏi một quá trình phát triển toàn diện, bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng hiệu quả. Phát triển đội ngũ CBQL không chỉ dừng lại ở việc tăng số lượng mà quan trọng hơn là nâng cao chất lượng, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực quản trị. Việc này nhằm tạo ra một đội ngũ CBQL có đủ tâm, đủ tầm, có khả năng dẫn dắt nhà trường vượt qua thách thức, thực hiện thành công mục tiêu đổi mới công tác quản lý giáo dục, góp phần đào tạo thế hệ học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

II. Thực trạng quản lý giáo dục tại Quảng Nam và các thách thức

Mặc dù Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam đã có nhiều nỗ lực, công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT trên địa bàn tỉnh vẫn còn đối mặt với không ít hạn chế và thách thức. Việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý giáo dục tại Quảng Nam là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất các giải pháp khả thi. Các vấn đề nổi cộm bao gồm sự mất cân đối về cơ cấu, những hạn chế về chất lượng chuyên môn và năng lực quản lý, đặc biệt trong bối cảnh yêu cầu đổi mới giáo dục ngày càng cao. Những bất cập này nếu không được giải quyết kịp thời sẽ trở thành rào cản lớn đối với sự phát triển của giáo dục phổ thông tỉnh nhà.

2.1. Phân tích số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý

Theo khảo sát trong luận văn, tỉnh Quảng Nam có 146 CBQL tại 51 trường THPT. Về số lượng, con số này cơ bản đáp ứng quy định. Tuy nhiên, cơ cấu đội ngũ lại cho thấy sự thiếu đồng bộ rõ rệt. Tỷ lệ nữ CBQL chỉ chiếm 6,16%, trong đó nữ hiệu trưởng chỉ là 3,92%, một con số rất thấp so với tỷ lệ 60,5% giáo viên nữ. Về độ tuổi, có đến 45,21% CBQL ở độ tuổi từ 51-60, tập trung nhiều ở chức danh hiệu trưởng. Điều này cho thấy đội ngũ đang có xu hướng già hóa, tiềm ẩn nguy cơ hụt hẫng thế hệ lãnh đạo kế cận và hạn chế sự năng động, sáng tạo cần thiết. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận và cần có chính sách khuyến khích, phát triển cán bộ quản lý nữ.

2.2. Đánh giá chất lượng chuyên môn và năng lực thực tiễn

Chất lượng là yếu tố đáng lo ngại nhất. Mặc dù 100% CBQL đạt chuẩn về trình độ chuyên môn (đại học), nhưng tỷ lệ trên chuẩn (thạc sĩ) còn rất thấp, chỉ chiếm 13,7%. Đáng chú ý, chỉ có 10,27% CBQL có bằng thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục. Nhiều người làm quản lý dựa vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu kiến thức khoa học quản lý bài bản. Một điểm yếu chí mạng khác là trình độ ngoại ngữ và tin học. Đa số CBQL chỉ có chứng chỉ B ngoại ngữ và chứng chỉ A/B tin học, chưa đáp ứng được yêu cầu của quản trị trường học hiện đại và hội nhập quốc tế. Năng lực xây dựng chiến lược, tham mưu chính sách và tổ chức thực hiện các đổi mới còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các nhà trường.

III. Phương pháp quy hoạch và đổi mới quản lý nhân sự trường học

Để khắc phục những hạn chế về cơ cấu và chất lượng, việc đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL là nhiệm vụ trọng tâm. Hai giải pháp nền tảng được xác định là xây dựng quy hoạch một cách khoa học và đổi mới công tác quản lý giáo dục liên quan đến nhân sự. Các biện pháp này cần được triển khai một cách bài bản, minh bạch, dựa trên những nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền vững và phù hợp với thực tiễn của tỉnh Quảng Nam. Đây là những bước đi chiến lược nhằm xây dựng một đội ngũ quản lý vững mạnh cho tương lai.

3.1. Lập và thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận bài bản

Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận phải được xem là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu để giải quyết bài toán hẫng hụt thế hệ lãnh đạo. Quy hoạch cần được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ, dự báo nhu cầu phát triển của từng trường và toàn ngành. Quá trình này phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, lựa chọn những giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn và tiềm năng quản lý vào nguồn quy hoạch. Cần chú trọng quy hoạch cán bộ nữ, cán bộ trẻ để tạo ra cơ cấu đội ngũ cân đối, hài hòa. Sau khi có quy hoạch, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể cho từng đối tượng trong nguồn, tạo điều kiện cho họ được rèn luyện, thử thách qua các nhiệm vụ thực tế để chuẩn bị sẵn sàng cho các vị trí quản lý trong tương lai.

3.2. Đổi mới công tác bổ nhiệm luân chuyển cán bộ quản lý

Việc quản lý nhân sự trường học cần được đổi mới mạnh mẽ, đặc biệt trong công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển CBQL. Quá trình bổ nhiệm phải dựa trên tiêu chuẩn hóa chức danh, kết quả đánh giá năng lực thực tế và tín nhiệm của tập thể, thay vì chỉ dựa vào thâm niên công tác. Luận văn đề xuất cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn theo Chuẩn Hiệu trưởng của Bộ GD&ĐT để làm căn cứ. Bên cạnh đó, thực hiện tốt công tác luân chuyển CBQL giữa các trường, các vùng miền (đồng bằng, miền núi) sẽ giúp cán bộ có thêm kinh nghiệm thực tiễn, khắc phục tình trạng cục bộ, trì trệ. Việc luân chuyển cũng tạo cơ hội cho các cán bộ trẻ phát huy năng lực và tạo động lực phấn đấu cho toàn đội ngũ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chung.

IV. Bí quyết nâng cao năng lực cán bộ quản lý qua đào tạo bồi dưỡng

Năng lực của đội ngũ CBQL là yếu tố quyết định sự thành công của nhà trường. Do đó, đầu tư vào công tác đào tạo, bồi dưỡng chính là đầu tư cho tương lai của giáo dục. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế lại theo hướng hiện đại, tập trung vào việc trang bị những kiến thức và kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ quản lý giáo dục một cách thực chất. Song song với đào tạo, công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên và minh bạch sẽ là công cụ hữu hiệu để giám sát và thúc đẩy sự tiến bộ của mỗi cá nhân, đảm bảo đội ngũ CBQL luôn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

4.1. Chuẩn hóa công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL cần được thực hiện theo hướng chuẩn hóa và cập nhật liên tục. Nội dung bồi dưỡng không chỉ xoay quanh kiến thức quản lý nhà nước mà cần tập trung vào các kỹ năng thiết yếu như: lập kế hoạch chiến lược, quản trị sự thay đổi, kỹ năng giải quyết vấn đề, ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong quản lý. Cần đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng: tập trung, tại chức, trực tuyến, tham quan học tập kinh nghiệm tại các mô hình trường học tiên tiến. Đặc biệt, cần có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để CBQL theo học các chương trình sau đại học, nhất là chuyên ngành Quản lý giáo dục, nhằm nâng cao năng lực cán bộ quản lý một cách căn cơ và bền vững.

4.2. Tăng cường hiệu quả đánh giá năng lực hiệu trưởng CBQL

Hoạt động đánh giá năng lực hiệu trưởng và CBQL cần được thực hiện định kỳ, nghiêm túc và thực chất. Việc đánh giá phải dựa trên bộ tiêu chuẩn cụ thể, được xây dựng từ Chuẩn Hiệu trưởng ban hành theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT. Quá trình đánh giá cần có sự tham gia của nhiều bên: cấp trên trực tiếp, tập thể giáo viên, nhân viên trong trường. Kết quả đánh giá không chỉ để xếp loại thi đua mà phải là căn cứ quan trọng cho việc quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam để kịp thời phát hiện những yếu kém, tư vấn, hỗ trợ và yêu cầu các CBQL khắc phục, tự hoàn thiện, qua đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác.

V. Cách xây dựng môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ hiệu quả

Bên cạnh các yếu tố về quy hoạch và đào tạo, môi trường làm việc và các chính sách liên quan đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo động lực, giữ chân và phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ CBQL. Một môi trường làm việc tích cực sẽ khơi dậy sự sáng tạo và tinh thần cống hiến. Đồng thời, những chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý hợp lý, công bằng sẽ là sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực của họ, giúp họ yên tâm công tác và toàn tâm toàn ý cho sự nghiệp phát triển giáo dục của tỉnh nhà.

5.1. Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả dân chủ hợp tác

Việc xây dựng môi trường làm việc hiệu quả trong các trường THPT là trách nhiệm hàng đầu của người đứng đầu. Môi trường đó phải được đặc trưng bởi không khí dân chủ, cởi mở, nơi mọi thành viên được tôn trọng, được lắng nghe và được đóng góp ý kiến. Hiệu trưởng cần phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động mạnh mẽ. Sự đoàn kết, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm giữa các thành viên trong ban giám hiệu và giữa ban giám hiệu với hội đồng sư phạm là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhà trường. Một môi trường làm việc tích cực không chỉ làm tăng hiệu quả công việc mà còn giúp ngăn ngừa các xung đột không đáng có, tạo sự gắn kết bền vững trong tập thể.

5.2. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý tương xứng

Chính sách đãi ngộ là một trong những công cụ tạo động lực quan trọng nhất. Cần nghiên cứu và hoàn thiện các chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý cả về vật chất lẫn tinh thần. Về vật chất, cần đảm bảo chế độ lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên và các chế độ khác được thực hiện đầy đủ, kịp thời, có thể nghiên cứu các chính sách hỗ trợ riêng của tỉnh. Về tinh thần, cần có các hình thức khen thưởng, vinh danh kịp thời đối với những CBQL có thành tích xuất sắc, có nhiều cống hiến. Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí để CBQL được học tập nâng cao trình độ, được tham gia các hội thảo khoa học. Sự quan tâm và ghi nhận đúng mức của các cấp lãnh đạo sẽ giúp CBQL cảm thấy được trân trọng, từ đó cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYEN TUAN VY BIEN PHAP PHAT TRIEN DOI NGU CAN BO QUAN LY TRUONG THPT TINH QUANG NAM TRONG GIAI DOAN HIEN NAY Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHÙNG ĐÌNH MÃN Đà Nẵng - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Tuấn Vỹ MỤC LỤC M0 . Tính cấp thiết của đề 2. Mục tiêu nghiên cứu. 0 0 3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 7. Téng quan tai liệu nghiên cứu. B6 cuc dé - CHƯƠNG 1. CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN DOI NGŨ CÁN BỘ QUAN LY TRUONG TRUNG HOC PHO THONG. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CUU VAN DE. CAC KHAI NIEM CO BAN CUA DE TAL. Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục „13 1. GIÁO DỤC THPT TRONG HE THONG GIAO DUC VIỆT NAM. Mục tiêu của giáo dục THPT. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường THPT. CAN BO QUAN LÝ TRƯỜNG THPT. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THPT. Một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT20 15. NHỮNG YÊU CÂU PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT. Xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL đảm bảo mục tiêu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng. Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.--222tttsstrerrereeeereeree 28 TIEU KET CHƯƠNG 1. THUC TRANG PHAT TRIEN DOI NGU CAN BO QUAN LY TRUONG TRUNG HQC PHO THONG TINH QUANG mm . KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam . Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GD&ĐT TỈNH QUẢNG NAM -32 2. Qui mô phát triển Giáo dục. Chất lượng giáo dục. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP VÀ GIÁO VIÊN THPT TỈNH QUẢNG "”m. VỀ mạng lưới trường, qui mô học sinh THPT. Về đội ngũ giáo viên THPT. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT . Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Đối tượng, địa bàn khảo sát. Tổ chức khảo sát 2. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG "`1 -Ö. Số lượng CBQL trường THPT tỉnh Quảng Nam. Cơ cầu đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Quảng Nam. Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT. Mức độ đạt chuẩn của CBQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam . Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT. THUC TRANG CONG TAC PHAT TRIEN DOI NGU CBQL TRUONG THPT TINH QUANG NAM. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQI. Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL. Việc thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL 2. Đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tinh Quang Nam. BIỆN PHÁP PHÁT TRIÊN DOI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LY TRUONG TRUNG HOC PHO THONG TINH QUANG NAM TRONG GIAI DOAN HIEN NAY. CÁC NGUYÊN TAC ĐÈ XUẤT BIỆN PHÁP. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, sự phát triển bền vững và ôn định TH 66 3. Nguyên tắc đảm bảo tính toan dién . Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và khả thi. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ. CAC BIEN PHAP QUAN LY NHAM PHAT TRIEN DOI NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG NAM. Lập quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT. Đồi mới công tác bổ nhiệm, bồ nhiệm lại, luân chuyển CBQL . Đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THPT theo hướng chuẩn hóa. Cụ thể hóa tiêu chuẩn CBQL trường THPT, tạo thuận lợi cho việc đánh giá và tự đánh giá. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL . Xây dựng môi trường thuận lợi tạo động lực phát triển đội ngũ CBQL. MOI QUAN HE GIUA CAC BIEN PHAP. KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VE TINH CAPP THIET VÀ TÍNH KHA THI CUA CAC BIEN PHAP DE XUÁT.106 TIEU KET CHUONG 3. 107 KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. TAI LIEU THAM KHAO „113 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC. DANH MUC CAC CHU VIET TAT Viết tắt Nguyên nghĩa CB Cán bộ CBQL Cán bộ quản lý CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa GD Giáo dục GD&DT Giáo dục và Dao tao GV Giáo viên HĐND Hội đồng nhân dân HT Hiệu trưởng KT-XH Kinh tế - xã hội LD Lanh dao NV Nhân viên PHT Phó Hiệu trưởng QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục TCCN Trung cấp chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông, UBND Ủy ban nhân dân XHH Xã hội hóa. DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bing Tên bảng Trang 2. | Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh THPT |_ 38 2. | Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên THPT 38 2. | Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THPT 4I 24. | Cơ cấu về giới của đội ngũ CBQL trường THPT 42 2. | Cơ cấu về độ tuổi CBQL trường THPT 42 2. | Trình độ chuyên môn, quản lý của CBQL trường THPT 4 97, | Tinh d6 ngoại ngữ, n học của đội ngũ CBỌL trường 4s THPT 2. | Trinh d6 li luận chính trị của CBQL trường THPT 45 aL Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL Trường trung học pho 87 thông giai đoạn 2013-2018 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 1. - | Khái niệm quản lý 9 1. | Hệ thống giáo dục quốc dân việt nam. | Phát triển nguồn nhân lực 23 1. | Cấu trúc của Chuẩn Hiệu trưởng 27 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bồi cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cùng. với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và kinh tế tri thức, giáo. dục đào tạo đã trở thành động lực chính cho sự phát triển của bắt kỳ quốc gia nào. Ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005-2010” với mục tiêu tổng quát là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao. của sự nghiệp GD trong công cuộc đây mạnh CNH-HĐH đất nước [10] Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳng định định hướng phát triển KT-XH đối với GD&ĐT: .Phát triển GD là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt. Sự nghiệp CNH-HĐH đặt ra mục tiêu đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản sẽ trở thành một nước có nền công nghiệp tương đối hiện đại. Nhân tố quyết định sự thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH chính là nguồn lực con người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Muốn đảm bảo tăng trưởng về kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, củng có an ninh quốc phòng, trước hết phải chăm lo việc phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới. Vì vậy, để đạt được mục tiêu nói trên, phát triển đội ngũ CBQL trong các cơ sở GD nói chung, trường THPT nói riêng được xem là một trong những khâu then chốt của chiến lược nhằm góp phần tích cực vào việc đào. tạo, phát triển con người phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Như đã biết, CB luôn giữ vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của. mọi công việc. Bác Hồ đã dạy: Muôn việc thành công hay t tốt hay kém [29]. Trong ngành GD, nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt trong việc phát triển và nâng cao chất lượng GD. Vì vậy, phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung, CBQL trường học nói riêng luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển GD. Cấp học THPT là một cấp học quan trọng của hệ thống GD quốc dân, là cấp học then chốt góp phân vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bôi dưỡng nhân tài. Mục tiêu của GD THPT nhằm “giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân đẻ lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học và cao đãi g, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [32, tr.7] Để các nhà trường nói chung và các trường THPT nói riêng hoàn thành tốt tầm nhìn và sứ mạng của mình, ngoài việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV, việc phát triển đội ngũ CBQL là yếu tố hết sức quan trọng. CBQL trường THPT là một trong những nhân tố quyết định trong sự phát triển của các nhà trường. Do đó, đội ngũ CBQLGD phải được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chát, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, đáp ứng ngày càng cao sự nghiệp CNH-HĐH đắt nước. Tinh Quảng Nam hiện có 51 trường THPT (trong đó có 03 trường THPT tư thục) với 146 HT và PHT. Đây là địa phương có số lượng các trường THPT đông nhất ở khu vực Duyên hải miền Trung, vì vậy đội ngũ CBQL cũng cần được xây dựng, phát triển để đáp ứng được yêu cầu của thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ