chương 1 fos betes sen cau 24 CHUONG 2: THUC TRANG PHAT TRIỂN DOL NGO GIẢNG VIÊN CỦA TRUONG CAO ĐẲNG NGIIÈ CÔNG NGITIE CAO IIA NOI 2. Quá trình hình thành và phát triển của Truéng Cao dang nghề Công nghệ cao ITà Nội - 25 2. Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao ding nghề Công nghệ cao Hi 28 2. Khái quát về hoạt động khảo sát - 28 2.
Thực trạng về dội ngũ piảng viên - - 39 LÒI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải phẩp phát triễn đội ngữ giảng viên Trường Của đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội giai đaạn 2022-2025" là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu vả kết quả nghiên cứu trong luận văn 1a trung thực và chưa từng được công bể trong bắt kỳ mệt công trình nào khác Tác giả luận văn Trần Thị Phương Dung LÒI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải phẩp phát triễn đội ngữ giảng viên Trường Của đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội giai đaạn 2022-2025" là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu vả kết quả nghiên cứu trong luận văn 1a trung thực và chưa từng được công bể trong bắt kỳ mệt công trình nào khác Tác giả luận văn Trần Thị Phương Dung DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỎ, BIEU Bang 2.1: Cac nganh nghé đào tạo.2: Cac trình độ dào tạo hiện nay của Trường .3: Tổng số cán bộ, giảng viên.4: TY 1¢ sinh viên/ giáng viên 41 Bảng 2.5: Thông kê đánh giá céng tac phat trién GV. 45 Bang biéu3 1: Théng kê mức độ cần thiết của các giải pháp 73 Bang biéu 3.2: Đánh giá của ŒV và CHỌI., về mức độ khả thi của giải pháp 75 Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức 26 11. Sơ đề quản lý nguồn nhân lực.1: GV tự đánh giá năng lực chuyên mỗn.2 CBQL dánh giá năng lực chuyên môn 42 Biéu dé 2.3 Năng lực giảng đạy của GV.4: Năng lực bổ trợ của GV.5 sinh viên dánh giá hoạt đông piảng đạy của GV Biểu đồ 2.6 Sinh viên đánh giá nhiệm vụ giảng dạy của ŒV Tiểu đồ 2.7 Đánh giá đào tạo bồi dưỡng CV Biểu dé 3.1 ŒV, CHỌI, đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp Biéu dé 3.2 GV đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp Biéu dé 3. đánh giá mức độ cần thiết của các piải pháp k3 Biéu dé 3.4: Dénh giá mức đô khả thi của GP về mặt tài chính.5 Danh giá mức độ khả thi của GP về mặt chuyên môn- kĩ thuật 76 Biểu dé 3.6 Đánh giá mức độ khả thi của giải pháp về mặt tổ chức, quản lý 77 nghiệp hỏa, hiện đại hỏa của Thủ dỗ Hà Ni.
Tuy nhiên để dáp ứng được nhú cầu. đảo tạo trong giai đoạn hiện nay cứa Nhà trường lả một vẫn đề rất khó khăn. 1 án bộ công táe lạt Trường Cao đẳng nghệ Công nghệ cao Hà Nội, bân thân luôn suy nghĩ và trắn trở về vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên, nhắm Gin ra những biện pháp mang tỉnh khả thì và hiệu quả cao trong công tác phát triển đội ngữ. giảng viên nhà trường bởi đây một nhụ câu cấp thiết không chỉ mang tính lý luận qa con có ý nghĩa thực tiểu cao đối với sự phải triển nhà trường trong giải đoạn hiện may, tie lựa chọn để tài: “Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao dâng nghẻ Công nghệ cao Hà Nội giai doạn 2022-2025”.
Tổng quan nghiên cứu về và dội ngũ giảng viên. Đôi ngũ giảng viên là lập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành ruột lực lượng, cùng chung ruội nhiệm vụ là thực hiệu các mục liễu giáo dục đã để ra cho tập hợp đó. Họ làm việc có kể hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tình thân trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Nói cách khác, đội ngũ giảng viên là những thấy cô giáo, những người làm nhiệm vụ giảng đạy và quản lý giáo dục trong các Irường đại học, cao đẳng, bồi dưỡng cán bộ. :Theo Dại tử điển Tiếng Việt, đội ngũ là “Tổ chức gồm nhiễu người tập hợp lại thành một lực lượng”, là “Tập hợp số đông người củng chức nàng, nghề nghiệp.659], Theo tác giả Đăng Quốc Đảo, đói ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục dich, rang buộc nhau về vat chit, tinh than va hoạt dộng, theo một nguyên - |3, tr.47| Với nhiêu cách diễn đạt khác nhau, các định nghĩa đếu khẳng định đội ngũ là xnột nhóm người được 1ô chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện muội hay nhiều chúc nắng, có thể củng nghề nghiệp hoặc khác nhau về công việc nhưng củng, chứng một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó.
Có nhiều danh Lit gắn với khái niệm ngũ”: đội ngũ cán bộ, dội ngũ trí thức, dội ngũ nhà giáo nhưng tựu trung lại, ta thấy dội ngũ của một tế chức chính là nguồn nhân lưc trong, tổ chức đỏ. Từ cách diễn đạt về khải niệm “đội ngữ” trên, có thể suy rộng ra khải niệm “đội ngũ giảng viên” là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng day va NCKH ở các cơ sở giáo dục đại học gắn kết với nhau bảng hệ thống mục tiêu giáo 2 DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỎ, BIEU Bang 2.1: Cac nganh nghé đào tạo.2: Cac trình độ dào tạo hiện nay của Trường .3: Tổng số cán bộ, giảng viên.4: TY 1¢ sinh viên/ giáng viên 41 Bảng 2.5: Thông kê đánh giá céng tac phat trién GV. 45 Bang biéu3 1: Théng kê mức độ cần thiết của các giải pháp 73 Bang biéu 3.2: Đánh giá của ŒV và CHỌI., về mức độ khả thi của giải pháp 75 Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức 26 11. Sơ đề quản lý nguồn nhân lực.1: GV tự đánh giá năng lực chuyên mỗn.2 CBQL dánh giá năng lực chuyên môn 42 Biéu dé 2.3 Năng lực giảng đạy của GV.4: Năng lực bổ trợ của GV.5 sinh viên dánh giá hoạt đông piảng đạy của GV Biểu đồ 2.6 Sinh viên đánh giá nhiệm vụ giảng dạy của ŒV Tiểu đồ 2.7 Đánh giá đào tạo bồi dưỡng CV Biểu dé 3.1 ŒV, CHỌI, đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp Biéu dé 3.2 GV đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp Biéu dé 3.
đánh giá mức độ cần thiết của các piải pháp k3 Biéu dé 3.4: Dénh giá mức đô khả thi của GP về mặt tài chính.5 Danh giá mức độ khả thi của GP về mặt chuyên môn- kĩ thuật 76 Biểu dé 3.6 Đánh giá mức độ khả thi của giải pháp về mặt tổ chức, quản lý 77 PHAN MO BAU 1. Lý do thực hiện để tài Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một bước đột phá Giải pháp, yếu tế quyết định đây mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ câu lại nên kinh tẻ, chuyến đổi mô hình tăng trưởng, tạo lợi thế cạnh tranh, bảo dam đưa nên kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bên vững, hiệu quả.0 cũng như những cuộc cách mạng trước đó đã tác động tới mọi mặt của đài sống xã hội với những mức đệ và chiều hướng khác nhau. Giáo đục đào tạo là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của cuậc cách mạng 4.0 vi sản phẩm của đào tạo phải đáp ứng với nhu câu của thị trường lao động đang có sự thay đổi nhanh chóng. Trong đó phát triển đội ngũ giảng viên luôn là vấn đề Giải pháp của mỗi quốc gia vi đội ngũ giáo viên mang yêu tổ hàng đâu quyết định chất lượng giáo dục.
Dội ngũ giáo viên, giảng viên có vai trỏ vô cùng quan trọng trong việc thực hiện nhiệm. vụ giáo dục của đáng vả nhà nước. rong nghị quyết hội nghị lần thứ hai Dan chấp hành Trung ương Dảng cộng sắn Việt Nam khoá VII đã chỉ rõ: "Giáo viên là nhân tế quyết định chất lượng giao dục và được xã hội tồn vinh. Giáo viên phải đủ đức, đủ tài".
Lả một bộ phận trong, hệ thống giao đục quốc dân, giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ đảo tạo nguồn. nhân lực trực tiếp trong các lĩnh vực sản. xuất, kinh doanl: và dịch vụ. Mặc dù giáo dục nghề nghiệp có bước phát triển mới và đạt được nhiều, kết quá quan trọng nhưng vẫn còn một số tổn tại, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân.
lực kỹ thuật trực tiếp trong hoạt động kinh tế vẻ cá số lượng và chất lượng, cơ cầu. trinh độ, cơ cầu ngành nghề, cơ câu vùng miễn của thị trường lao động trong vả ngoài nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, mả một trong những nguyên. nhân chỉnh là công tác phát triển đội ngũ giảng viên hiện nay chua ngang tâm với sự 'phát triển của hệ thống giáo đục nghề nghiệp. Dội ngĩi giảng viên thiêu vẻ số lượng, yêu về chất lượng đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực trong những nấm qua chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đât mước.
“Trường, Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội với mục tiểu “Liên phong trong, đào tạo nghẻ chất lượng cao”, do dó từ khi di vào hoạt dộng dến nay nhà trường luôn quan tâm đến đảo tạo, phát triển đội ngũ giảng viên - yêu tổ then chết để báo đảm chất lượng nguẻn nhân lực lao động kỹ thuật trực Hếp cho sự nghiệp công 1 DANH MỤC BẢNG CHU CAI VIET TAT GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo CPỌỢI. Cám bộ quân lý CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện dại hỏa ĐNGV Đội ngũ giảng viên GDNN Giáo dục nghề nghiệp GV Giăng viên 5V Sinh viên Bộ LOIBXH Bộ Lao dòng, Thương binh và Xã hội CPN CNC AN Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội KH&CN Khoa học & Công nghệ GVDN Giáng viên dạy nghề DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỎ, BIEU Bang 2.1: Cac nganh nghé đào tạo.2: Cac trình độ dào tạo hiện nay của Trường .3: Tổng số cán bộ, giảng viên.4: TY 1¢ sinh viên/ giáng viên 41 Bảng 2.5: Thông kê đánh giá céng tac phat trién GV. 45 Bang biéu3 1: Théng kê mức độ cần thiết của các giải pháp 73 Bang biéu 3.2: Đánh giá của ŒV và CHỌI., về mức độ khả thi của giải pháp 75 Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức 26 11. Sơ đề quản lý nguồn nhân lực.1: GV tự đánh giá năng lực chuyên mỗn.2 CBQL dánh giá năng lực chuyên môn 42 Biéu dé 2.3 Năng lực giảng đạy của GV.4: Năng lực bổ trợ của GV.5 sinh viên dánh giá hoạt đông piảng đạy của GV Biểu đồ 2.6 Sinh viên đánh giá nhiệm vụ giảng dạy của ŒV Tiểu đồ 2.7 Đánh giá đào tạo bồi dưỡng CV Biểu dé 3.