Luận văn thạc sĩ về ổn định và biến dạng đường đắp trên nền đất yếu có xử lý bằng giếng cát bấc thấm

Đánh giá ổn định đường đắp trên nền đất yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp cải thiện hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2013

125
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vấn đề ổn định biến dạng đường đắp trên nền đất yếu

Chương này trình bày tổng quan về đất yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), bao gồm cấu trúc địa chất và phân bố đất yếu. Đất yếu ở ĐBSCL được chia thành 5 khu vực dựa trên thành phần hạt, tính chất địa chất công trình, và chiều dày tầng đất. Các giải pháp cải tạo đất yếu hiện nay như gia tải trước kết hợp giếng cát, bấc thấm, bơm hút chân không, và cọc đất trộn xi măng được giới thiệu chi tiết. Các phương pháp này nhằm tăng tốc độ cố kết, giảm thời gian lún, và tăng sức chịu tải của nền đất.

1.1. Cấu trúc địa chất và phân bố đất yếu

Vùng ĐBSCL có cấu trúc địa chất dạng bồn trũng, với lớp đất yếu nằm trên cùng, có chiều sâu lên đến 110m. Đất yếu được phân thành 5 khu vực dựa trên thành phần hạt và tính chất địa chất. Khu vực I là đất sét lẫn bột, khu vực II là bùn sét và bùn pha cát, khu vực III là cát hạt mịn, khu vực IV là đất than bùn, và khu vực V là bùn pha sét ngập nước.

1.2. Giải pháp cải tạo đất yếu

Các giải pháp cải tạo đất yếu bao gồm gia tải trước kết hợp giếng cát, bấc thấm, bơm hút chân không, và cọc đất trộn xi măng. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Ví dụ, gia tải trước kết hợp giếng cát giúp rút ngắn thời gian cố kết, trong khi bấc thấm có giá thành thấp hơn và thi công nhanh hơn.

II. Cơ sở lý thuyết về ổn định biến dạng đường đắp

Chương này tập trung vào cơ sở lý thuyết tính toán ổn địnhbiến dạng của đường đắp trên nền đất yếu. Các phương pháp giải tích như tính toán độ lún, dự tính sức chống cắt, và lý thuyết cố kết thấm được trình bày chi tiết. Ngoài ra, các phương pháp số như phương pháp Matsuo, Tominaga-Hashimoto, và Asaoka được sử dụng để đánh giá độ ổn định và biến dạng dựa trên số liệu quan trắc thực tế.

2.1. Tính toán ổn định và biến dạng

Các phương pháp giải tích được sử dụng để tính toán độ lún và sức chống cắt của nền đất. Lý thuyết cố kết thấm được áp dụng để dự đoán thời gian và mức độ lún của nền đất. Các giả thiết cơ bản của bài toán cố kết và lời giải tích được trình bày chi tiết, giúp hiểu rõ quá trình thoát nước và cố kết của đất yếu.

2.2. Phương pháp số và quan trắc

Các phương pháp số như Matsuo, Tominaga-Hashimoto, và Asaoka được sử dụng để đánh giá độ ổn định và biến dạng dựa trên số liệu quan trắc thực tế. Phương pháp AsaokaHyperbolic được áp dụng để phân tích ngược độ lún, giúp dự đoán chính xác hơn quá trình lún của nền đất.

III. Phân tích đánh giá ổn định biến dạng các công trình thực tế

Chương này phân tích đánh giá ổn địnhbiến dạng của các công trình đường thực tế như đường nối Cần Thơ - Vị Thanh, Quốc lộ 91B, và đường Nguyễn Văn Cừ nối dài. Các phương pháp mô phỏng bằng phần tử hữu hạn (PTHH) được sử dụng để tính toán và so sánh với kết quả quan trắc thực tế. Kết quả cho thấy sự phù hợp giữa lý thuyết và thực tế, đồng thời đề xuất các giải pháp khắc phục hiện tượng mất ổn định.

3.1. Mô phỏng và tính toán

Các công trình đường được mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) để tính toán độ lún và độ ổn định. Hai phương án mô phỏng được thực hiện: phương án 1 sử dụng mô hình khối tương đương, và phương án 2 sử dụng phần tử Drain để mô phỏng sự làm việc của đất nền có xử lý bấc thấm. Kết quả mô phỏng được so sánh với số liệu quan trắc thực tế, cho thấy sự phù hợp cao.

3.2. Đánh giá ổn định và kiến nghị

Các phương pháp Matsuo-KawamuraTominaga-Hashimoto được sử dụng để đánh giá độ ổn định của nền đường. Kết quả cho thấy các công trình đường ở ĐBSCL thường xảy ra hiện tượng lún và mất ổn định do đất yếu. Các kiến nghị được đề xuất bao gồm tăng cường sử dụng bấc thấmgiếng cát để cải thiện độ ổn định và giảm thời gian lún.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu đánh giá ổn định và biến dạng của đường đắp trên nền đất yếu có xử lý bằng giếng cát bấc thấm ở đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ỔN ĐỊNH & BIẾN DẠNG CỦA ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU CÓ XỬ LÝ GIẾNG CÁT, BẤC THẤM Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1. ĐẤT YẾU Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: 1.1 Cấu trúc địa chất: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có dạng bồn trũng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Trung tâm bồn trũng là vùng kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Khu vực có móng đá sâu đến 900m.

Vây quanh vùng trung tâm là các vùng cánh của bồn trũng và xa hơn là các đới nâng cao của móng đá lộ ra ở tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Tây Ninh. Bên kia là núi đá ở Hà Tiên, tỉnh An Giang và Vịnh Thái Lan. Phủ trên lớp đá gốc là tập hợp các thành tạo bở rời có tuổi từ Neogen đệ tứ, trên cùng là lớp trầm tích trẻ có tuổi khoảng 15000 năm có chiều sâu tới 110m. Đây cũng chính là tầng đất yếu trên mặt, móng của các công trình chủ yếu đặt trên tầng này.2 Phân bố đất yếu ở ĐBSCL: Theo đặc trưng thành phần hạt, tính chất địa chất công trình, địa chất thủy văn và chiều dày của tầng đất yếu, vùng ĐBSCL có thể chia thành 5 khu vực đất yếu khác nhau: -Khu vực I : khu vực đất sét lẫn bột, màu xám nâu, xám vàng, độ dẻo cao, trạng thái nửa cứng đến cứng.

-Khu vực II : khu vực đất bùn sét, bùn pha sét, bùn pha cát xen kẹp với các lớp cát pha sét, độ dẻo trung bình, trạng thái cứng. -Khu vực III : khu vực cát hạt mịn, cát pha sét xen kẹp ít bùn pha cát, trạng thái chặt. -Khu vực IV: khu vực đất than bùn xen kẹp bùn sét, bùn pha sét, cát bụi, cát pha Trang 3 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH sét, trạng thái dẻo đến dẻo mềm. - Khu vực V : khu vực bùn pha sét và bùn pha cát ngập nước, độ dẻo cao, trạng thái dẻo đến dẻo sệt.

Phân vùng đất yếu ở ĐBSCL Trang 4 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH 1.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CẢI TẠO ĐẤT YẾU TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HIỆN NAY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: 1.1 Phương pháp gia tải trước kết hợp giếng cát: Hình 1. Gia tải trước kết hợp giếng cát 1.2 Phương pháp gia tải trước kết hợp bấc thấm Hình 1. Gia tải trước kết hợp với bấc thấm Trang 5 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH 1.3 Phương pháp bơm hút chân không kết hợp bấc thấm Hình 1. Bơm hút chân không kết hợp với bấc thấm 1.4 Phương pháp cọc đất trộn ximăng Hình 1.

Phương pháp cọc đất trộn xi măng 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TẠO NỀN ĐẤT YẾU TRONG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HIỆN NAY Ở ĐBSCL 1.1 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp đệm cát: a. Mục đích: Trang 6 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH Khi lớp đất yếu có chiều dày không lớn, nằm trực tiếp dưới nền đắp thì có thể áp dụng biện pháp đào bỏ một phần đất yếu bề mặt và thay bằng cát. Lớp đệm cát có tác dụng tăng tốc độ cố kết của nền đất yếu sau khi đắp đất để tăng cường độ chống cắt của đất yếu dẫn đến tăng sức chịu tải của đất nền, làm tăng khả năng ổn định của công trình kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng vì cát được nén chặt sẽ tăng lực ma sát và tăng sức chống trượt.Lớp đệm cát còn có tác dụng cải tạo sự phân bố ứng suất lên đất yếu.

Đệm cát thường được sử dụng kết hợp với vải địa kỹ thuật để hạn chế sự chìm lắng hạt cát vừa không lẫn đất bụi. Biện pháp này sử dụng thích hợp trong điều kiện: -Tải trọng đắp không lớn -Lớp đất yếu không quá dày (<3m) -Có sẵn vật liệu cát tại địa phương b. Cấu tạo đệm cát: Hình 1. Phương pháp đệm cát Trang 7 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH -Chiều rộng đệm cát (Lđc) xác định theo vùng hoạt động của đường đồng ứng suất z=0.1q - Chiều dày đệm cát ( hđc): Theo kinh nghiệm, chiều dày đệm cát có thể xác định theo giá trị độ lún của nền đắp như sau: Độ lún của nền đắp (m) 1.0 >2 Chiều dày lớp đệm cát (m) 0.

Vùng hoạt động của vùng đồng ứng suất c. Ưu, nhược điểm của phương pháp: * Ưu điểm: Do thi công đơn giản, không cần nhiều thiết bị đặc biệt nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi. *Nhược điểm: Đệm cát không nên sử dụng trong các trường họp: -Lớp đất yếu quá dày ( Hđy>3m). Trong trường hợp này việc thiết kế bằng đệm cát sẽ không kinh tế và khó thi công, khi đó cần kết hợp đệm cát với biện pháp xử lý nền khác: Cừ tràm, giếng cát, bấc thấm,….

Trang 8 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH - Khi mực nước ngầm cao và nước có áp, sự xói ngầm sẽ làm tầng đệm cát không ổn định.2 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp giếng cát: 1. Mục đích: Đối với nền đất sét yếu có hệ số thấm nhỏ, thời gian để hoàn thành giai đoạn cố kết thứ nhất sẽ rất lớn – có thể kéo dài hàng chục năm. Để rút ngắn thời gian cố kết, người ta thường dùng các thiết bị tiêu nước thẳng đứng: bấc thấm, giếng cát,…kết hợp với gia tải trước bằng tải trọng phụ tạm thời hay bơm hút chân không. Giếng cát là thiết bị tiêu nước thẳng đứng được dùng sớm nhất để tăng tốc độ cố kết của nền đất yếu.

Trong cấu tạo đất nền có bố trí giếng cát và gia tải trước, nhờ gradient thủy lực tạo ra do nén trước, nước lỗ rỗng thoát chủ yếu theo phương ngang về phía tâm giếng cát, sau đó chảy tự do theo phương thẳng đứng dọc theo giếng cát về phía các lớp đất dễ thấm nước. Nhờ có hệ thống giếng cát trong nền đất yếu sẽ giúp rút ngắn chiều dài đường thấm, giảm thời gian cố kết dẫn đến tăng nhanh khả năng chịu tải của đất nền theo thời gian. Cấu tạo hệ thống giếng cát: *Đệm cát: -Thường dùng cát hạt trung, cát thô -Kích thước đệm cát được trình bày ở trên *Các giếng cát: -Thường dùng cát hạt trung, cát thô -Đường kính giếng cát dw=(20  60)cm -Chiều sâu giếng cát bằng chiều dày vùng hoạt động chịu nén của đất nền L= Ha Ha: vùng hoạt động chịu nén của đất nền ứng với z=0.Z -Khoảng cách giữa các giếng cát: thường bố trí theo lưới tam giác đều có a = 1. Trang 9 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH Hình 1.8 Xử lý đất yếu bằng giếng cát *Tải trọng phụ tạm thời: Thường dùng bằng cát, nhằm tạo ra qúa trình nén trước nền đất trước khi đặt tải trọng công trình.

Tải trọng phụ thường được đặc theo từng giai đoạn gia tải, căn cứ vào khả năng chịu tải của đất nền. Yêu cầu tổng tải trọng nén trước phải tạo ra ứng suất lớn hơn áp lực tiền cố kết trong đất nền thì quá trình cố kết mới xảy ra. Phạm vi chịu tải phụ thuộc vào kích thước đệm cát. Ưu, nhược điểm của phương pháp: *Ưu điểm: -Thích hợp cho những khu vực có sẵn vật liệu ( cát) , dễ khai thác.

-Tốc độ cố kết của đất nền nhanh hơn phương pháp dùng bệ phản áp, cừ tràm… *Nhược điểm: -Giá thành cao. -Chỉ nên dùng ở công trường có mặt bằng thi công lớn.3 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp bấc thấm: 1. Mục đích: Bấc thấm cũng có tác dụng như giếng cát: làm tăng nhanh tốc độ cố kết dẫn đến rút ngắn thời gian đạt độ lún ổn định của đất nền yếu, tăng sức chịu tải của đất nền. Trang 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH 2.

Cấu tạo hệ thống bấc thấm: Hình 1.9 Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm Để tiện việc tính toán, xem mặt cắt ngang bấc thấm tương đương có dạng hình tròn đường kính dw. Theo Rixner và Hansbo: a  100 mm b  (3  7)m Hình 1.10 Mặt cắt ngang bấc thấm tương đương -Vùng ảnh hưởng về thoát nước xung quanh bấc thấm được xem như hình tròn với đường kính là De -Nếu bố trí bấc thấm theo lưới tam giác đều: De= 1.05S -Nếu bố trí bấc thấm theo lưới ô vuông: De=1.13S S: khoảng cách giưã hai tim bấc thấm Trang 11 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH Hình 1. Mặt bằng bố trí cắm bấc thấm 3. Ưu nhược điểm của phương pháp: * Ưu điểm: -Thi công nhanh do được lắp đặt hoàn toàn bằng máy -Giá thành rẻ hơn phương pháp giếng cát -Bấc thấm được chế tạo sẵn trong nhà máy nên có thể sản xuất được khối lượng lớn.

* Nhược điểm: -Cần máy chuyên dùng đặc biệt -Khả năng thoát nước của bấc thấm có thể bị giảm khi chiều sâu cắm bấc thấm lớn ( >20m) do: + Áp lực hông tăng làm ép sát bộ lọc vào ống lõi dẫn đến giảm tiết diện ngang cuả lòng dẫn trong bấc thấm. + Theo phương đứng, bấc thấm bị uốn cong trong quá trình lún cố kết của đất nền do chịu áp lực thẳng đứng lớn. +Các hạt đất nhỏ hơn bộ lọc tích đọng vào trong lòng dẫn làm giảm hệ số thấm của bấc thấm. -Chỉ nên dùng ở công trường có mặt bằng thi công lớn.

Trang 12 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH 1.4 CÁC SỰ CỐ ĐIỂN HÌNH Ở CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1.1 Sự số lún đường quốc lộ 91B: Hình 1.13 Đường lún vị trí lề trái Hình 1.14 Đường lún phá vỡ kết cấu 1.2 Sự số lún đường quốc lộ 61B: Hình 1.15 Đường lún phá kết cấu Hình 1.16 Đường sạt lở lề phải Trang 13 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS LÊ BÁ VINH CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ ỔN ĐỊNH & BIẾN DẠNG CỦA ĐƯỜNG ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU CÓ XỬ LÝ BẰNG GIẾNG CÁT, BẤC THẤM 2.1 Tính toán ổn định theo giải tích: Phương pháp phân mảnh cổ điển đối với mặt trượt trụ tròn: Để giải bài toán ổn định khối đất đắp trên nền đất yếu, có hai nhóm quan điểm: - Nhóm 1: Chủ trương dựa vào các mặt trượt giả định để đánh giá mức độ ổn định của khối đất có hình dạng đã được xác định. Đại diện nhóm này có phương pháp của Fellenius W. - Nhóm 2: Chủ trương tìm các công thức để xác định trực tiếp hình dạng của khối đất ( mái dốc) sao cho toàn bộ khối đất đạt điều kiện cân bằng ổn định. Đại diện cho nhóm này có phương pháp của N.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá ổn định đường đắp trên nền đất yếu ở đồng bằng sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và tiêu chí đánh giá độ ổn định của các công trình xây dựng trên nền đất yếu, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực xây dựng và kỹ thuật địa chất. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của đường đắp mà còn đưa ra các giải pháp khả thi để cải thiện tình trạng này, từ đó nâng cao an toàn và hiệu quả cho các dự án xây dựng trong khu vực.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về chất lượng nước và các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến xây dựng.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình" cũng sẽ cung cấp thêm cái nhìn về chất lượng nước trong các khu vực xây dựng, điều này có thể liên quan đến độ ổn định của nền đất.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trong nghiên cứu qua tài liệu "Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng", giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến xây dựng và môi trường.