Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện là nơi sinh sống của khoảng 65,6% dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng đối với sự ổn định kinh tế và xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới được xác định là công cụ quản lý không gian và phân bổ tài nguyên đất đai then chốt. Tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, tính đến tháng 12 năm 2012, 100% các xã đã hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế giai đoạn 2012 - 2019 đã bộc lộ nhiều bất cập mang tính cấu trúc: sự chồng chéo giữa quy hoạch phân khu đô thị với quy hoạch xã, tính khả thi của các vùng sản xuất nông nghiệp chưa cao và nguồn lực đầu tư hạ tầng còn thiếu hụt.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại hai địa bàn đại diện là xã Tô Hiệu và xã Hồng Vân, qua đó chỉ rõ các yếu tố chi phối trực tiếp đến chất lượng đồ án. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: tổng kết các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2012 - 2019, phân tích nguyên nhân dẫn đến sai lệch giữa đồ án được duyệt với thực tiễn, và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa nguồn kinh phí 23,250 tỷ đồng đã phân bổ cho công tác điều chỉnh quy hoạch, đồng thời hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín với quy mô giá trị sản xuất đạt 24.011 tỷ đồng năm 2019 theo hướng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết tổ chức không gian lãnh thổ. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Quy hoạch nông thôn mới (bố trí không gian sản xuất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường cấp xã); Điểm dân cư nông thôn (tổ chức không gian cư trú gắn liền với bản sắc làng xã truyền thống); và Đô thị hóa nông thôn (quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ tại các vùng ven đô).

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu có chọn lọc mô hình phong trào Làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc về phát huy nội lực cộng đồng và mô hình Mỗi làng một sản phẩm của Nhật Bản với hơn 329 dòng sản phẩm đặc trưng được phát triển thành công. Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu áp dụng các tiêu chí đánh giá quy hoạch theo Điều 7 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP và khung thời gian lập đồ án quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (thời gian lập quy hoạch chung xây dựng xã không quá 06 tháng, quy hoạch chi tiết không quá 04 tháng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Thường Tín (2012 - 2019), các báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và số liệu quản lý đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu với quy mô mẫu gồm 81 phiếu. Mẫu khảo sát được phân tầng gồm: 61 hộ dân tại hai xã nghiên cứu và 20 cán bộ chuyên trách thuộc các phòng ban cấp huyện (Quản lý đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế) cùng lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Tô Hiệu và Hồng Vân.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại hai xã này được lựa chọn vì tính đại diện cao: xã Tô Hiệu đại diện cho nhóm xã ven đô có một phần diện tích nằm trong định hướng phát triển đô thị, trong khi xã Hồng Vân đại diện cho nhóm xã thuần nông phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu gắn với du lịch sinh thái. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chỉ tiêu kế hoạch với hiện trạng thực tế, kết hợp ứng dụng phần mềm chuyên dụng như Microstation và AutoCAD để biên tập bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch không gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiến độ lập và điều chỉnh quy hoạch có sự chênh lệch lớn giữa các giai đoạn. Trong khi 100% các xã hoàn thành đồ án giai đoạn 2012 - 2020 đúng tiến độ, thì công tác điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2030 bị chậm trễ so với quy định 06 tháng của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP do xung đột với quy hoạch chung xây dựng huyện.

Thứ hai, có sự sai lệch nghiêm trọng về chỉ tiêu sử dụng đất tại xã Tô Hiệu. Đất phát triển hạ tầng thực tế năm 2019 đạt 86,30 ha, vượt 564,58% so với kế hoạch (61,77 ha). Đất nuôi trồng thủy sản đạt 57,20 ha, vượt 344,84% so với chỉ tiêu dự kiến (42,02 ha). Ngược lại, chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở cơ quan giảm 7,63% và đất quốc phòng giảm 15,32% so với phương án quy hoạch ban đầu.

Thứ ba, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp bộc lộ tính bất khả thi cao. Tại xã Tô Hiệu, chỉ có 1/3 vùng quy hoạch (vùng lúa chất lượng cao quy mô 40,12 ha tại thôn Tử Dương) hoàn thành chuyển đổi nhưng bị chậm tiến độ 2 năm (hoàn thành năm 2015 thay vì 2013). Hai vùng còn lại gồm vùng trồng trọt kết hợp chăn nuôi (17,18 ha) và vùng rau sạch chất lượng cao (26,6 ha tại thôn An Định) đều không thực hiện được do người dân tự phát duy trì canh tác truyền thống hoặc đào ao nuôi thủy sản.

Thứ tư, áp lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo sức ép lớn lên hạ tầng. Đến năm 2019, cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín chuyển biến mạnh với Công nghiệp - Xây dựng chiếm 54,28%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 38,62%, trong khi Nông nghiệp chỉ còn 7,11%. Dân số đạt 226.669 người với tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm 53,77%, đòi hỏi hệ thống 152,90 km đường liên xã và 49 km đường huyện phải được nâng cấp đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự thiếu đồng bộ của các đồ án quy hoạch xuất phát từ năng lực hạn chế của các đơn vị tư vấn và sự thiếu vắng tiếng nói của cộng đồng dân cư trong quá trình khảo sát. Đơn vị tư vấn thường áp dụng rập khuôn các chỉ tiêu kỹ thuật mà chưa tính toán đến thị trường tiêu thụ nông sản và tập quán sản xuất của người dân địa phương. Kết quả này tương đồng với các đánh giá tổng kết toàn quốc, khi có tới hơn 98,2% số xã được phê duyệt quy hoạch nhưng phần lớn phải điều chỉnh do thiếu tính thực tiễn.

Để tối ưu hóa khả năng truyền tải dữ liệu nghiên cứu, các kết quả so sánh giữa chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng thực tế nên được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng (thể hiện biến động diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp) cùng bảng tổng hợp phân tích sai lệch tỷ lệ phần trăm. Việc kết hợp bản đồ chồng ghép ranh giới tỷ lệ 1/5000 sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan những điểm nghẽn về hạ tầng giao thông và mương thủy lợi trên toàn tuyến 20 km sông Hồng và 17,5 km sông Nhuệ chảy qua địa bàn huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu quy hoạch trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Thường Tín cùng Phòng Quản lý đô thị cần triển khai lập bản đồ số hóa tỷ lệ 1/500 cho 100% trung tâm xã trước năm 2025, nhằm loại bỏ hoàn toàn các xung đột ranh giới giữa quy hoạch phân khu đô thị và không gian làng nghề truyền thống.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ. Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín và Ủy ban nhân dân 28 xã cần chủ động huy động nguồn vốn ngoài ngân sách, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng vốn xã hội hóa đạt trên 35% tổng mức đầu tư hạ tầng giai đoạn 2021 - 2030. Nguồn vốn này cần tập trung cải tạo dứt điểm 14 tuyến đường huyện quản lý với chiều dài 49 km và kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu do Xí nghiệp Thủy lợi Hồng Vân vận hành.

Thứ ba, tái cấu trúc không gian sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa. Phòng Kinh tế huyện chủ trì phối hợp với các hợp tác xã nông nghiệp tiến hành rà soát, điều chỉnh diện tích 26,6 ha vùng rau sạch và 17,18 ha vùng trọt - chăn nuôi tại xã Tô Hiệu, chuyển đổi thành các mô hình nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch trải nghiệm sinh thái tương tự mô hình thành công tại xã Hồng Vân, bảo đảm tỷ lệ lấp đầy quy hoạch sản xuất đạt trên 85% vào năm 2027.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ cơ sở và tăng cường phản biện xã hội. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ thẩm định, quản lý trật tự xây dựng cho 100% cán bộ địa chính - xây dựng xã trước năm 2024, đồng thời thiết lập quy trình lấy ý kiến nhân dân bắt buộc với tỷ lệ đồng thuận tối thiểu đạt 80% trước khi phê duyệt đồ án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án cấp huyện: Luận văn cung cấp phương pháp luận và dữ liệu thực chứng để rà soát, xử lý các điểm nghẽn chồng chéo giữa quy hoạch phân khu đô thị và quy hoạch nông thôn mới ven đô.

Thứ hai, các đơn vị tư vấn thiết kế và kiến trúc sư quy hoạch: Tài liệu là cẩm nang thực tiễn giúp nhận diện các sai lầm phổ biến khi lập quy hoạch vùng sản xuất, từ đó nâng cao tính khả thi khi thiết lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 cho các xã ngoại thành.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Phát triển nông thôn: Công trình đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với hệ thống phương pháp phân tích không gian, ma trận đánh giá theo Nghị định số 37/2019/NĐ-CP và dữ liệu khảo sát thực địa mẫu 81 phiếu.

Thứ tư, các doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp công nghệ cao và hợp tác xã dịch vụ nông thôn: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện về quỹ đất, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và cơ chế chuyển đổi sản xuất tại huyện Thường Tín, hỗ trợ xây dựng phương án đầu tư kinh doanh phù hợp quy hoạch địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến 100% xã tại Thường Tín hoàn thành phê duyệt quy hoạch năm 2012 nhưng triển khai thực tế lại gặp nhiều khó khăn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do các đồ án ban đầu được lập vội vàng để hoàn thành chỉ tiêu hành chính, nặng về xây dựng cơ bản mà thiếu đánh giá thị trường. Điển hình tại xã Tô Hiệu, phương án bố trí 26,6 ha rau sạch không tính đến tập quán canh tác và đầu ra sản phẩm, dẫn đến việc người dân không thực hiện theo quy hoạch.

Tại sao chỉ tiêu đất hạ tầng tại xã Tô Hiệu lại vượt tới 564,58% so với quy hoạch ban đầu? Sự gia tăng đột biến từ 61,77 ha lên 86,30 ha đất hạ tầng là do địa phương phải ưu tiên quỹ đất mở rộng các công trình giao thông liên vùng trọng điểm như Quốc lộ 1A, Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và Tỉnh lộ 429, cùng với việc nâng cấp hệ thống mương thủy lợi và trạm bơm tưới tiêu phục vụ sản xuất.

Bài học kinh nghiệm tiêu biểu từ quy hoạch nông thôn mới tại xã Hồng Vân là gì? Xã Hồng Vân đã thành công khi định vị đúng không gian phát triển, chuyển đổi diện tích đất ven sông Hồng thành làng nghề sinh vật cảnh gắn với dịch vụ du lịch sinh thái. Sự đồng thuận cao của người dân kết hợp với việc tận dụng trạm bơm Hồng Vân đã giúp địa phương trở thành điểm sáng nông thôn mới kiểu mẫu.

Nghị định số 44/2015/NĐ-CP quy định thời hạn lập quy hoạch nông thôn như thế nào? Theo Khoản 2 Điều 18 và Khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng xã tối đa không quá 06 tháng, và thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không quá 04 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Luận văn đề xuất giải pháp tài chính nào để huyện Thường Tín nâng cấp hạ tầng 49 km đường huyện xuống cấp? Luận văn đề xuất kết hợp nguồn kinh phí 23,250 tỷ đồng từ ngân sách với việc đấu giá quyền sử dụng đất tại các điểm dân cư mới theo quy hoạch 1/500, đồng thời huy động vốn đối ứng từ các doanh nghiệp và hợp tác xã nhằm nâng tỷ lệ vốn xã hội hóa đạt mức 35 - 40%.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Thường Tín giai đoạn 2012 - 2019 với quy mô 28 xã và 1 thị trấn.
  • Phát hiện các sai lệch nghiêm trọng trong chuyển dịch đất đai tại địa bàn ven đô, đặc biệt là sự tăng vọt 564,58% của đất hạ tầng và tỷ lệ thất bại 66,7% tại các vùng quy hoạch sản xuất chuyên canh của xã Tô Hiệu.
  • Nhận diện rõ nét mô hình thành công tại xã Hồng Vân trong việc tích hợp quy hoạch làng nghề sinh thái với phát triển kinh tế du lịch nông thôn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao về số hóa dữ liệu GIS, cơ cấu vốn xã hội hóa và chuẩn hóa năng lực cán bộ quản lý quy hoạch cấp xã giai đoạn 2021 - 2030.
  • Các cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn có thể liên hệ trực tiếp hoặc tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp để khai thác trọn vẹn bộ số liệu và hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch thực tế.