Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện giảm nghèo bền vững là chủ trương chiến lược xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt tại các địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao. Huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam là huyện miền núi cao thuộc diện thụ hưởng chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a của Chính phủ. Giai đoạn 2010 đến 2018, diện mạo nông thôn miền núi tại đây đã có những bước chuyển biến tích cực, tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 64,05% năm 2010 xuống còn 45,5% năm 2016 và tiếp tục hạ xuống 31,29% vào năm 2018, đạt mức giảm bình quân trên 5% đến 7% mỗi năm.

Mặc dù đạt được những kết quả đáng khích lệ, công tác giảm nghèo tại Phước Sơn vẫn đối mặt với muôn vàn thách thức. Tỷ lệ hộ nghèo 31,29% năm 2018 vẫn cao gấp hơn 4 lần mức bình quân chung của tỉnh Quảng Nam là 7,57%, cá biệt nhiều xã vùng cao còn ghi nhận tỷ lệ nghèo vượt ngưỡng 50%. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng tổ chức thực thi 3 chính sách công trọng điểm gồm đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông - thủy lợi, hỗ trợ phát triển sản xuất nhân rộng mô hình giảm nghèo và tín dụng chính sách ưu đãi. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ 12 xã, thị trấn của huyện Phước Sơn, với dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015-2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành, tối ưu hóa nguồn lực công, giúp hơn 2.025 hộ nghèo trên địa bàn thoát nghèo bền vững và hạn chế triệt để nguy cơ tái nghèo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách công và lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều hiện đại. Lý thuyết thực thi chính sách công đóng vai trò là khung phân tích trung tâm, làm rõ cách thức chuyển hóa các quyết định quản lý nhà nước từ văn bản pháp quy thành kết quả thực tế thông qua các cơ quan chức năng, nguồn lực tài chính và sự tham gia của đối tượng thụ hưởng.

Song song với đó, cách tiếp cận nghèo đa chiều theo tinh thần Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được ứng dụng để định lượng chuẩn xác tình trạng thiếu hụt của người dân. Khung lý thuyết này phân định rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối: Sự thiếu hụt các nhu cầu sinh tồn tối thiểu so với mức sống chuẩn của cộng đồng.
  • Nghèo đa chiều: Tình trạng không được đáp ứng đồng thời về thu nhập và 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.
  • Chuẩn nghèo nông thôn: Ngưỡng thu nhập 700.000 đồng một người một tháng kết hợp mức độ thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội trở lên.
  • Giảm nghèo bền vững: Khả năng duy trì mức thu nhập và điều kiện sống trên chuẩn nghèo một cách ổn định, có năng lực chống chịu trước các cú sốc rủi ro thiên tai và kinh tế.
  • Tái nghèo và nghèo kinh niên: Trạng thái dễ bị tổn thương trở lại sau khi đã được công nhận thoát nghèo.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa 3 công cụ chính sách: Đầu tư hạ tầng tạo điều kiện nền tảng, hỗ trợ sản xuất trực tiếp cải thiện năng lực tự sinh kế, và tín dụng ưu đãi cung cấp đòn bẩy tài chính để hộ nghèo mở rộng sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 800 người dân đại diện cho các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 3 tiểu vùng địa lý đặc thù của huyện Phước Sơn:

  • Tiểu vùng cao: Gồm các xã Phước Kim, Phước Công, Phước Lộc, Phước Thành.
  • Tiểu vùng trung: Gồm các xã Phước Năng, Phước Mỹ, Phước Đức, thị trấn Khâm Đức.
  • Tiểu vùng thấp: Gồm các xã Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Xuân.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng nhằm phản ánh trung thực sự khác biệt về địa hình hiểm trở, khả năng giao thương, trình độ dân trí và phong tục tập quán của hơn 70% đồng bào dân tộc thiểu số Bhnong. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát dư luận xã hội và phỏng vấn sâu lãnh đạo các phòng ban chuyên môn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2018 của Ủy ban nhân dân huyện Phước Sơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp so sánh đối chiếu được lựa chọn để lượng hóa hiệu quả đầu ra của từng chính sách. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2016 đến 2018, số liệu đối chiếu chuẩn xác đến hết năm 2018 và hoàn thiện công trình vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Phước Sơn đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi tạo bước đột phá về năng lực sản xuất. Giai đoạn 2016-2018, huyện đã giải ngân 58,115 tỷ đồng từ nguồn vốn Chương trình 30a và Chương trình 135 để xây dựng 65 công trình giao thông với tổng chiều dài 52,818 km, chiếm 57,53% tổng vốn đầu tư phát triển. Đồng thời, 21,687 tỷ đồng được đầu tư cho 14 công trình thủy lợi (chiếm 21,4% nguồn vốn), mở rộng diện tích tưới chủ động lên 383 ha, đạt tỷ lệ 83,8% diện tích đất lúa nước. Năng suất lúa nước bình quân toàn huyện tăng từ 41 tạ/ha năm 2015 lên 44,5 tạ/ha năm 2018, giúp tổng sản lượng lúa tăng từ 3.000 tấn lên 3.565 tấn (tăng thêm 565 tấn).

Thứ hai, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất có quy mô lớn nhưng khả năng tiếp thu công nghệ còn hạn chế. Tổng kinh phí hỗ trợ sản xuất giai đoạn 2016-2018 đạt 23,196 tỷ đồng. Kết quả điều tra 800 người dân cho thấy có 702 người (tỷ lệ 87,75%) tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật. Tuy nhiên, có tới 295 hộ (chiếm 36,9%) thừa nhận chưa biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác thực tế, và 13,25% số hộ phản ánh việc cấp cây keo lai tại các xã vùng cao chưa thực sự phù hợp với điều kiện vận chuyển.

Thứ ba, chính sách tín dụng ưu đãi phát huy vai trò đòn bẩy tài chính hữu hiệu. Hạn mức cho vay hộ nghèo liên tục được điều chỉnh từ 30 triệu đồng trước năm 2014 lên 50 triệu đồng giai đoạn 2014-2018 và nâng lên 100 triệu đồng từ tháng 3 năm 2019. Tỷ lệ hộ nghèo đủ điều kiện được tiếp cận vốn đạt trên 90%, nợ quá hạn được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 0,3%, đáp ứng xuất sắc quy chuẩn an toàn tín dụng của tỉnh.

Thứ tư, bức tranh nghèo đa chiều bộc lộ mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản còn rất cao. Năm 2018, toàn huyện có 2.025 hộ nghèo, trong đó tỷ lệ thiếu hụt công trình vệ sinh hợp chuẩn lên tới 74,12%, thiếu diện tích nhà ở chiếm 49,43%, thiếu chất lượng nhà ở chiếm 28,59%. Đáng chú ý, tại xã vùng cao Phước Lộc, tỷ lệ thiếu hụt nhà tiêu hợp vệ sinh lên tới 97,27% và thiếu tài sản phục vụ tiếp cận thông tin là 73,64%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình đồi núi dốc đứng dễ sạt lở vào mùa mưa lũ làm hư hỏng công trình, cùng xuất phát điểm kinh tế thấp và tập quán canh tác lạc hậu. Công tác lập dự án tại một số xã còn dàn trải, chưa sát nhu cầu thực tế của người nghèo.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Tây Giang (tỷ lệ nghèo giảm từ 69,7% năm 2010 xuống 43,14% năm 2018) và huyện Nam Trà My (giảm từ 71% năm 2014 xuống 45,88% năm 2018), Phước Sơn có điều kiện thổ nhưỡng tương đồng để phát triển cây dược liệu dưới tán rừng như đẳng sâm, sa nhân tím và sâm Ngọc Linh tại các vùng cao trên 1.400 mét. Bài học thành công từ các huyện lân cận chứng minh việc gắn kết khuyến nông với giao khoán bảo vệ hơn 97.000 ha rừng tự nhiên là chìa khóa then chốt để thoát nghèo bền vững.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua các biểu đồ chuyên sâu:

  • Biểu đồ cột thể hiện tốc độ suy giảm tỷ lệ hộ nghèo huyện Phước Sơn qua các mốc 2010, 2016 và 2018 so với mặt bằng chung của tỉnh Quảng Nam.
  • Biểu đồ tròn minh họa cơ cấu phân bổ 79,802 tỷ đồng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giữa giao thông (57,53%) và thủy lợi (21,4%).
  • Bảng ma trận 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại 12 xã, thị trấn giúp các nhà quản trị nhận diện chính xác các điểm nghẽn an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phước Sơn trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, tái cơ cấu và nâng cao chất lượng đầu tư hạ tầng giao thông - thủy lợi phục vụ trực tiếp sản xuất. Ủy ban nhân dân huyện Phước Sơn chỉ đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Ban Quản lý dự án huyện ưu tiên phân bổ tối thiểu 60% vốn đầu tư công hàng năm cho các tuyến đường vào khu sản xuất tập trung tại 7 xã trọng điểm. Nâng mức kinh phí bảo dưỡng thủy lợi từ 20 triệu đồng lên mức 50-70 triệu đồng mỗi xã một năm, phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích lúa nước được tưới chủ động từ 83,8% lên trên 90% vào năm 2022.

Thứ hai, chuyển đổi mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và đặc thù sinh thái tiểu vùng. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện thiết kế các dự án sinh kế gắn với thế mạnh bản địa: Phát triển vùng nguyên liệu quế, keo tại vùng thấp và trồng cây dược liệu quý (đẳng sâm, ba kích, sâm Ngọc Linh) tại vùng cao như Phước Lộc, Phước Kim. Đặt mục tiêu 100% hộ nghèo tham gia dự án được tập huấn thực hành "cầm tay chỉ việc", giảm tỷ lệ hộ chưa biết ứng dụng khoa học kỹ thuật từ 36,9% xuống dưới 10% giai đoạn 2020-2025.

Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng chính sách gắn liền với phương án sản xuất khả thi. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phước Sơn phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác giải ngân 100% nhu cầu vốn vay đủ điều kiện cho hộ nghèo với hạn mức lên tới 100 triệu đồng một hộ. Tăng cường kiểm tra sau giải ngân, bảo đảm 100% nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích phát triển chăn nuôi bò sinh sản, heo bản địa và trồng rừng gỗ lớn.

Thứ tư, nâng cao năng lực thực thi công vụ và xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án cho 100% cán bộ công chức phụ trách công tác giảm nghèo cấp xã. Thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm đối với hộ nhận hỗ trợ con giống, kết hợp chính sách biểu dương, khen thưởng các hộ tự nguyện làm đơn đăng ký thoát nghèo bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật đa diện, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về quy trình thực thi chính sách giảm nghèo 30a và 135, hỗ trợ thiết thực cho quá trình xây dựng nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Thứ hai, hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng vi mô. Các đơn vị có thể ứng dụng mô hình quản lý ủy thác vốn vay qua các tổ tiết kiệm, phương thức phối hợp giữa tín dụng ưu đãi và chuyển giao kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn vốn với tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,3%.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ, cơ quan phát triển quốc tế và ban quản lý dự án an sinh xã hội. Dữ liệu chi tiết về 10 chỉ số thiếu hụt nghèo đa chiều tại 12 xã giúp các tổ chức thiết kế chuẩn xác các chương trình tài trợ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và cải thiện sinh kế cộng đồng.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế phát triển. Luận văn là hình mẫu điển hình về phương pháp luận kết hợp phân tích chính sách định tính với dữ liệu điều tra xã hội học định lượng 800 mẫu tại địa bàn khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản nào khiến tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Phước Sơn năm 2018 vẫn ở mức cao 31,29% so với bình quân tỉnh Quảng Nam? Xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình núi cao chia cắt mạnh và hơn 70% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số là những rào cản lớn. Thêm vào đó, tỷ lệ thiếu hụt dịch vụ xã hội còn rất nặng với 74,12% hộ thiếu nhà tiêu hợp vệ sinh và 36,9% hộ chưa làm chủ kỹ thuật canh tác.

Chính sách đầu tư hạ tầng thủy lợi đã tác động cụ thể ra sao đến sản xuất nông nghiệp của huyện? Với 21,687 tỷ đồng đầu tư mới 14 công trình đập dâng, tỷ lệ tưới chủ động đạt 83,8% diện tích lúa nước (383 ha). Điều này giúp nông dân tăng vụ, đưa năng suất lúa từ 41 tạ/ha năm 2015 lên 44,5 tạ/ha năm 2018, sản lượng toàn huyện tăng thêm 565 tấn.

Tại sao một số nội dung hỗ trợ sản xuất giai đoạn 2016-2018 chưa đạt hiệu quả tối ưu? Một số dự án cấp phát giống cây trồng chưa sát thực tế địa phương, ví dụ việc cấp keo lai tại vùng núi cao đường sá xa xôi khiến chi phí vận chuyển tăng cao, làm 13,25% người dân đánh giá chưa phù hợp, cùng tình trạng thiếu chế tài quản lý vật nuôi hỗ trợ.

Hạn mức vay vốn tín dụng chính sách ưu đãi cho hộ nghèo đã thay đổi thế nào qua các thời kỳ? Hạn mức tín dụng ưu đãi liên tục được cải thiện nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất: Mức vay tối đa đạt 30 triệu đồng/hộ trước năm 2014, nâng lên 50 triệu đồng/hộ giai đoạn 2014-2018, và chính thức tăng lên 100 triệu đồng/hộ từ ngày 01/3/2019.

Những bài học nào từ huyện Tây Giang và Nam Trà My có thể ứng dụng ngay cho Phước Sơn? Phước Sơn có thể học tập mô hình quy hoạch hạ tầng gắn với tái định cư và khai hoang lúa nước của Tây Giang, cùng cơ chế hỗ trợ trực tiếp phát triển dược liệu quý dưới tán rừng và gắn kết chặt chẽ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nam Trà My.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều tại địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn.
  • Phân tích thực chứng toàn diện kết quả thực hiện 3 nhóm chính sách công trụ cột giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ thành tựu đưa tỷ lệ nghèo giảm từ 45,5% xuống 31,29% cùng những hạn chế về chất lượng hạ tầng và chuyển giao kỹ thuật.
  • Khai thác thành công nguồn dữ liệu khảo sát 800 người dân và hệ thống số liệu quản trị công, nhận diện chính xác các chiều thiếu hụt nghiêm trọng về nhà ở, vệ sinh môi trường và tiếp cận thông tin.
  • Đóng góp hệ giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm khuyến nghị có tính khả thi cao, gắn liền lộ trình 2019-2025, định hướng khai thác 97.000 ha đất rừng và cây dược liệu bản địa để tạo sinh kế bền vững.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý ngân sách và đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến tính bền vững của chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến giải pháp giảm nghèo đa chiều hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng những mô hình chính sách công hiệu quả vào thực tiễn địa phương.