Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách giáo dục, chất lượng nguồn nhân lực giảng dạy đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của các trường đại học. Đầu thế kỷ XXI, giáo dục đại học Việt Nam đối mặt với sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhân lực trình độ cao khi cả nước có khoảng 22.000 giảng viên đại học và cao đẳng, nhưng chỉ có khoảng 3.000 người đạt trình độ trên đại học (chiếm 13,6%) và số lượng tiến sĩ chỉ đạt trên 200 người (chiếm gần 1%). Đáng chú ý, tỷ lệ giảng viên dưới 35 tuổi chỉ chiếm vài phần trăm, đặt hệ thống giáo dục trước nguy cơ khủng hoảng đội ngũ kế cận trong vòng 10 năm tiếp theo.

Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 290/QĐ-TTg ngày 6/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên nền tảng nâng cấp từ Khoa Kinh tế. Với sứ mệnh đào tạo chuyên gia, nhà lãnh đạo chất lượng cao và định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầm khu vực châu Á, nhà trường phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các trường đại học truyền thống trong nước cũng như xu hướng mở rộng chi nhánh đào tạo của các đại học nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng chiến lược phát triển đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy; phân tích và đánh giá thực trạng công tác này tại Trường Đại học Kinh tế giai đoạn 2007 đến 2012; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà trường kết hợp khảo sát, đối chuẩn với một số cơ sở giáo dục đại học tiêu biểu trong và ngoài nước. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với việc tối ưu hóa hiệu suất giảng dạy, nâng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ đạt từ 30% đến 35% và gia tăng số lượng công trình nghiên cứu khoa học được chuyển giao cho xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do Theodore Schultz và Gary Becker khởi xướng, khẳng định năng lực, tri thức và kỹ năng của người lao động là nguồn vốn đặc biệt mang lại năng suất và tăng trưởng bền vững cho tổ chức. Tiếp đó, Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực chiến lược của John Bratton và Jeff Gold (2007) được vận dụng để làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa chiến lược phát triển của trường đại học và các chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ.

Bên cạnh đó, khung phân tích tích hợp mô hình phát triển năng lực toàn diện của giảng viên đại học hiện đại bao gồm 3 trục cốt lõi:

  • Khía cạnh hành vi kỹ thuật: Năng lực chuyên môn sâu, kỹ năng sư phạm hiện đại, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực nghiên cứu khoa học độc lập.
  • Khía cạnh tư tưởng và tình cảm: Đạo đức nghề nghiệp, sự tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và mức độ gắn kết lâu dài với nhà trường.
  • Khía cạnh nhận thức: Khả năng tự học tập suốt đời, tư duy đổi mới sáng tạo và mức độ thích ứng trước các xu thế hội nhập toàn cầu.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Nguồn nhân lực trường đại học, Nguồn nhân lực giảng dạy (giảng viên), Đào tạo nguồn nhân lực (hoạt động ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả công việc hiện tại) và Phát triển nguồn nhân lực (hoạt động dài hạn nhằm trang bị năng lực đáp ứng định hướng tương lai).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2005-2012 của Phòng Tổ chức Nhân sự, hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng tài liệu thống kê của Đại học Quốc gia Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 120 cán bộ và giảng viên đại diện cho các khoa chuyên môn và đơn vị trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phi xác suất có chủ đích đối với 25 cán bộ quản lý, trưởng bộ môn để thu thập đánh giá chiến lược, và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 95 giảng viên theo độ tuổi, trình độ học vị và thâm niên công tác nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp so sánh đối chuẩn (benchmarking) với mô hình phát triển nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và Trường Đại học Fulbright. Lý do lựa chọn cách tiếp cận hỗn hợp này là nhằm đảm bảo tính chuẩn xác giữa số liệu định lượng về cơ cấu học vị với các đánh giá định tính về động lực và chất lượng giảng dạy trong suốt lộ trình 2007-2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô bộ máy và đội ngũ giảng viên có sự mở rộng nhanh chóng nhưng cơ cấu trình độ học vị chưa đạt mức kỳ vọng của một đại học định hướng nghiên cứu. Trong giai đoạn 2007-2010, trường đã thành lập và nâng cấp 12 đơn vị mới trực thuộc nhằm hoàn thiện bộ máy. Số lượng giảng viên tăng đều qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ và học hàm phó giáo sư vẫn ở mức khiêm tốn so với yêu cầu chuẩn hóa quốc tế (tiến sĩ chiếm dưới 20% tổng số cán bộ giảng dạy cơ hữu tại thời điểm năm 2012).

Thứ hai, công tác liên kết đào tạo quốc tế và phát triển sau đại học đạt nhiều dấu ấn đột phá. Nhà trường đã thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 30 trường đại học tại 12 quốc gia, tiêu biểu như Đại học California Berkeley, Đại học Princeton, Đại học Uppsala, Đại học Massey và Đại học Waseda. Năm 2009, trường được giao phối hợp với Đại học Uppsala triển khai chương trình Thạc sĩ Quản lý công thuộc Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương nhằm tạo nguồn cán bộ lãnh đạo cho đất nước.

Thứ ba, hoạt động nghiên cứu khoa học đã từng bước gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ đào tạo chuyên môn. Trường đã chủ trì 3 đề tài cấp nhà nước, 3 chương trình nghiên cứu trọng điểm và được Hội đồng Lý luận Trung ương đặt hàng xây dựng Báo cáo Kinh tế Việt Nam thường niên năm 2009 và năm 2010.

Thứ tư, công tác đào tạo ngắn hạn và bồi dưỡng kỹ năng sư phạm còn mang tính hình thức. Khoảng 35% giảng viên trẻ mới tuyển dụng chưa được trải qua các khóa huấn luyện chuyên sâu về phương pháp giảng dạy hiện đại (như giảng dạy tình huống, ứng dụng phần mềm mô phỏng). Chế độ kèm cặp tập sự trong thời hạn 1 năm dù đã được quy định nhưng mức thù lao định mức 30 giờ chuẩn/năm cho người hướng dẫn chưa đủ sức tạo động lực duy trì trách nhiệm thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý đại học công lập còn chịu ảnh hưởng của tư duy bao cấp, nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo tiến sĩ ở nước ngoài còn eo hẹp và khối lượng giờ giảng bình quân của giảng viên còn quá cao (trên 400-500 giờ/năm), làm hạn chế thời gian dành cho nghiên cứu khoa học.

Khi đối sánh với các mô hình đào tạo trong nước và quốc tế:

  • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã giải quyết bài toán thiếu hụt giảng viên trình độ cao bằng việc bổ sung 30 tiến sĩ trong năm 2010, nâng tổng số lên 90 tiến sĩ cùng 50 nghiên cứu sinh đang đào tạo, đặt mục tiêu đạt 25% tỷ lệ tiến sĩ toàn trường.
  • Trường Đại học Kinh tế Quốc dân chú trọng đào tạo phương pháp giảng dạy hiện đại với quy mô 78 lượt giảng viên tham gia mỗi khóa và triển khai cơ chế luân chuyển nội bộ linh hoạt giữa các khoa.
  • Trường Đại học Fulbright duy trì cơ cấu giảng viên cơ hữu chiếm 42% nhưng đảm nhận hơn 70% khối lượng giảng dạy, trong đó tỷ lệ thạc sĩ trở lên đạt 54% (trình độ tiến sĩ và phó giáo sư chiếm 19%).

Các dữ liệu thực trạng này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu học vị (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) của nhà trường giai đoạn 2005-2012 và bảng đối chuẩn so sánh các chỉ số nhân lực chính với các trường đại học đối tác. Việc phân tích đối sánh khẳng định Trường Đại học Kinh tế cần chuyển dịch mạnh mẽ từ đào tạo diện rộng sang đào tạo có chiều sâu theo chuẩn kiểm định quốc tế AUN-QA.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giảng viên đạt chuẩn quốc tế giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn 2020. Ban Giám hiệu cùng Phòng Tổ chức Nhân sự giữ vai trò chủ trì, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ đạt mức 35% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Lộ trình thực hiện yêu cầu phân loại nhu cầu từng bộ môn, ưu tiên cử cán bộ trẻ đi làm nghiên cứu sinh tại các quốc gia phát triển thông qua học bổng ngân sách và học bổng đối tác quốc tế.

Thứ hai, đổi mới toàn diện chương trình bồi dưỡng phương pháp giảng dạy và chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ. Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Giáo dục phối hợp với các Khoa chuyên môn triển khai định kỳ hàng quý các khóa huấn luyện phương pháp giảng dạy tích cực, thiết kế bài giảng điện tử và kỹ năng viết bài báo quốc tế. Chỉ tiêu đặt ra là 100% giảng viên dưới 35 tuổi hoàn thành chứng chỉ sư phạm tiên tiến và đạt chuẩn năng lực tiếng Anh để giảng dạy trong các chương trình chất lượng cao (16+23) trước năm 2015.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế tài chính, chính sách đãi ngộ và giảm tải giờ giảng nhằm tạo động lực nghiên cứu khoa học. Phòng Kế hoạch Tài chính và Phòng Quản lý Nghiên cứu Khoa học cần xây dựng quy chế nâng mức phụ cấp thù lao tiết giảng từ 20% đến 30%, đồng thời hỗ trợ 100% kinh phí công bố bài báo thuộc danh mục ISI/Scopus. Giảm từ 30% đến 50% định mức giờ dạy nghĩa vụ cho các giảng viên đang chủ trì đề tài cấp bộ, cấp nhà nước hoặc đang trong giai đoạn hoàn thành luận án tiến sĩ đúng hạn, triển khai đồng bộ từ năm 2013 đến năm 2015.

Thứ tư, mở rộng hợp tác học thuật và thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học quốc tế. Phòng Nghiên cứu Khoa học và Hợp tác Phát triển làm đầu mối đẩy mạnh ký kết hợp tác với trên 40 trường đại học hàng đầu thế giới đến năm 2020, đặt chỉ tiêu thu hút từ 10 đến 15 giáo sư, chuyên gia quốc tế đến làm việc và thỉnh giảng mỗi năm, kết hợp tận dụng mạng lưới nhà khoa học kiều bào để thúc đẩy các nhóm nghiên cứu mạnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Lợi ích và use case: Cung cấp khung lý luận và căn cứ thực tiễn để hoạch định chiến lược phát triển nhân sự, tái cấu trúc tổ chức bộ máy và xây dựng lộ trình nâng chuẩn đội ngũ theo mô hình đại học định hướng nghiên cứu.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý nhân sự tại các Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Tổ chức Nhân sự trường đại học. Lợi ích và use case: Vận dụng quy trình 4 bước xác định nhu cầu đào tạo, thiết lập cơ chế kèm cặp giảng viên tập sự và xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên theo 3 khía cạnh (kỹ thuật, tư tưởng tình cảm, nhận thức).

Nhóm 3: Giảng viên trẻ, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Lợi ích và use case: Sử dụng như tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu nguồn nhân lực giáo dục, đồng thời giúp giảng viên tự định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội). Lợi ích và use case: Tham khảo dữ liệu thực chứng từ mô hình Trường Đại học Kinh tế để hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ đại học, đổi mới cơ chế cấp học bổng đào tạo tiến sĩ và chiến lược thu hút nhân tài khoa học công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu then chốt của công tác đào tạo và phát triển giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế là gì? Mục tiêu then chốt là chuẩn hóa đội ngũ giảng viên đạt chuẩn quốc tế về trình độ chuyên môn và năng lực nghiên cứu khoa học, nâng tỷ lệ tiến sĩ lên trên 35% nhằm hiện thực hóa chiến lược trở thành đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực.

Thực trạng trình độ của giảng viên đại học Việt Nam thời điểm nghiên cứu có điểm gì đáng lưu ý? Toàn hệ thống có khoảng 22.000 giảng viên nhưng chỉ 13,6% có trình độ trên đại học và khoảng 1% đạt học vị tiến sĩ. Giảng viên dưới 35 tuổi chỉ chiếm vài phần trăm, gây ra tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực kế cận chất lượng cao.

Mô hình đào tạo của Trường Đại học Fulbright mang lại bài học kinh nghiệm gì? Trường Đại học Fulbright duy trì đội ngũ cơ hữu chiếm 42% nhưng đảm nhận hơn 70% khối lượng giảng dạy, trong đó 54% có trình độ từ thạc sĩ trở lên, kết hợp chính sách tăng thù lao tiết giảng và hỗ trợ toàn diện kinh phí nâng cao học vị.

Đâu là sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giảng dạy? Đào tạo là các hoạt động ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm để giảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hiện tại, trong khi phát triển là quá trình học tập dài hạn nhằm chuẩn bị năng lực đáp ứng các mục tiêu chiến lược tương lai của nhà trường.

Nghiên cứu khoa học có vai trò tương hỗ thế nào đối với chất lượng giảng dạy đại học? Nghiên cứu khoa học cung cấp tri thức mới, phương pháp luận hiện đại giúp bài giảng luôn cập nhật thực tiễn. Giảng viên chủ trì các đề tài lớn (như Báo cáo Kinh tế thường niên) sẽ trực tiếp nâng cao uy tín học thuật và chất lượng truyền đạt cho người học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng phát triển đội ngũ tại Trường Đại học Kinh tế giai đoạn 2007-2012 với các mốc thành lập 12 đơn vị mới và triển khai hợp tác với hơn 30 đại học quốc tế.
  • Nhận diện rõ nét các rào cản về cơ cấu học vị tiến sĩ và hạn chế trong bồi dưỡng phương pháp giảng dạy thông qua việc đối chuẩn với các đại học lớn trong nước và quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt 35% đến năm 2015 và 50% đến năm 2020.
  • Cung cấp mô hình quản trị nhân lực đại học tích hợp 3 chiều năng lực có giá trị ứng dụng cao cho các cơ sở giáo dục đại học công lập trong tiến trình tự chủ.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường khẩn trương cụ thể hóa các giải pháp thành quy chế nội bộ và kế hoạch hành động giai đoạn 2012-2015, định kỳ sơ kết đánh giá chất lượng nhân lực hàng năm. Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và giảng viên quan tâm đến quản trị nhân sự đại học hãy nghiên cứu, trao đổi và ứng dụng các đề xuất của luận văn vào thực tiễn đổi mới giáo dục hiện nay.