Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Một số khái niệm Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Luật Bảo vệ Môi trường, 2014). Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, 2015).
Chất thải rắn bao gồm chất thải nguy hại và chất thải rắn thông thường (không nguy hại). Tại Việt Nam, chất thải nguy hại được hiểu là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (Luật Bảo vệ Môi trường, 2014). Trên thế giới, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại, cụ thể: - Philippine: chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho người và động vật. - Canada: chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường.
Và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó. - Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (12/1985): ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn-semisolid và các bình chứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc có đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 4 khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác. - Mỹ: có thể được coi là chất thải nguy hại khi: + Nằm trong mục chất thải nguy hại do EPA đưa ra (gồm 4 danh sách). + Có một trong bốn đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy-nổ, ăn mòn, phản ứng và độc tính.
+ Được nhà sản xuất công bố là chất thải nguy hại. Quản lý chất thải chính là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải (Luật Bảo vệ Môi trường, 2014). Phân loại chất thải nguy hại Tại Việt Nam đang áp dụng một số cách phân loại chất thải nguy hại như sau: * Phân loại theo TCVN 6706:2009: Cách phân loại này dựa theo tính chất nguy hại đối với sức khỏe con người và môi trường, theo đó CTNH được chia thành 7 nhóm sau: Bảng 1. Phân loại theo TCVN 6706:2009 Mã số TT Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại (Basel *) Chất thải dễ bắt lửa 1 dễ cháy (C) Chất thải lỏng dễ Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 600C 1.1 H3 cháy Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy khi bị ma sát 1.1 Chất thải dễ cháy trong điều kiện vận chuyển, khi bị ẩm, bị ướt khi xảy ra tự phản ứng và bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển.
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều Chất thải có thể tự 1.2 kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc cháy với không khí và có khả năng bốc cháy. Chất thải tạo ra khí Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ 1.3 dễ cháy cháy hoặc khí tự cháy. 2 H8 Chất thải gây ăn Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra sự ăn mòn khi tiếp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 Mã số TT Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại (Basel *) mòn (AM) xúc với vật dụng, bình chứa, hàng hóa hoặc mô sống của động vật, thực vật. Chất thải có tính Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2 2.1 axit Chất thải là chất ăn Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 2.
Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn - lỏng tự phản ứng 3 H1 Chất thải dễ nổ (N) hóa học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ. Chất thải dễ bị oxi 4 hóa (OH) Chất thải chứa các Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxyt vô cơ, nitrat 4.1 tác nhân oxy hóa và các chất oxy hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích vô cơ lũy oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật liệu khác. Chất thải chứa Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử -O-O không bền với 4.2 nhiệt nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh. peoxyt hữu cơ Chất thải gây độc 5 cho người và sinh vật (Đ) Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử vong hoặc tổn Chất thải gây độc 5.1 thương trầm trọng khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp cấp tính hoặc da với liều nhỏ.
Chất thải gây độc Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng độc chậm hoặc 5.2 H 11 chậm, hoặc mãn mãn tính, hoặc gây ung thư do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, tính hô hấp hoặc da. Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không Chất thải sinh ra 5.3 H 10 khí hoặc tiếp xúc với nước thì giải phóng ra khí độc đối với khí độc C người và sinh vật Chất thải độc hại Chất thải chứa thành phần mà có thể gây ra tác động có hại 6 H 12 cho hệ sinh thái nhanh hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích lũy sinh (ĐS) học và/hoặc gây ảnh hưởng đến các hệ sinh vật. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 Mã số TT Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại (Basel *) Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của Chất thải lây nhiễm 7 H 6.2 chúng, được biết hoặc nghi ngờ là có các mầm bệnh có thể bệnh (LN) gây bệnh cho người và cho gia súc. Chú thích: *) Mã số chất thải theo Phụ lục III Danh mục các đặc tính nguy hại của Công ước Quốc tế BASEL về kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên giới và tiêu hủy chất thải.
(Nguồn: TCVN 6706:2009) * Phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính: Theo Thông tư số 36/TT/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2019 về quản lý chất thải nguy hại thì danh mục CTNH được chia thành 19 nhóm chính sau: - Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí …; - Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa chất vô cơ; - Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa chất hữu cơ; - Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác; - Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại; - Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh; - Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và các vật liệu khác; - Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thủy tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in; - Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy; - Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm; - Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm); - Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nước cấp; - Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này); - Chất thải từ ngành nông nghiệp; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 - Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải; - Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác; - Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant); - Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ; - Các loại chất thải khác. * Phân loại theo Hệ thống phân loại kĩ thuật Bảng 1. Các loại chất thải nguy hại Các loại chính Đặc tính Ví dụ Thành phần chính là nước Axit sunphuric thải từ mạ kim loại. Dung dịch Nước thải chứa nhưng có chứa kiềm/axit và amoniac trong sản xuất linh kiện điện tử.
Nước chất vô cơ các chất vô cơ độc hại bể mạ kim loại Nước thải chứa Nước thải chứa dung dịch Nước rửa từ các chai lọ thuốc trừ sâu chất hữu cơ các chất hữu cơ nguy hại Chất hữu cơ Chất thải chứa thành phần Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu dầu hoặc bồn lỏng là dầu chứa dầu Bùn xử lý nước thải có chứa kim loại nặng. Bụi Bùn, bụi, chất rắn và các từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy sản xuất Bùn, chất thải chất thải rắn chứa chất vô sắt thép và nấu chảy kim loại. Bùn thải từ lò nung vô cơ cơ nguy hại vôi Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo kim loại Bùn từ khâu sơn Hắc ín từ sản xuất thuốc nhuộm Chất rắn/bùn Bùn, chất rắn và các chất Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol hữu cơ hữu cơ không ở dạng lỏng Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy hại đổ tràn. Chất thải chứa nhủ tương dạng dầu (Nguồn: Michael D.
LaGrega, 2010) Phân loại theo hệ thống này đơn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kĩ thuật và thường được sử dụng trong trường hợp nghiên cứu để xác định các phương tiện xử lý, tiêu huỷ phù hợp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 * Phân loại theo danh mục CTNH US-EPA (2015), đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguy hại. Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm. Các chất thải được chia theo bốn danh mục: F, K, P, U.
Danh mục được phân chia như sau: Danh mục F- Chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng.