Tổng quan nghiên cứu
Trong xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ của kỷ nguyên số, thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân trên 30% mỗi năm. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Dung Quất, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 phản ánh sự bứt phá ấn tượng. Tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2020 đạt 942.136 triệu đồng, đạt 103,5% kế hoạch giao với mức tăng trưởng 23,95%. Trong đó, tiền gửi dân cư đạt 879 tỷ đồng, chiếm 93,3% tổng nguồn vốn huy động. Tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế đạt 1.226 tỷ đồng, tăng 176 tỷ đồng so với năm 2019 (tương đương mức tăng 16,8%).
Thị trường tài chính ngân hàng tại địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần. Trong bối cảnh đó, dịch vụ thanh toán trở thành công cụ then chốt giúp ngân hàng duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới. Việc giữ chân khách hàng cũ tiết kiệm chi phí gấp 5 đến 6 lần so với tìm kiếm khách hàng mới, đồng thời giúp ngân hàng gia tăng từ 25% đến 125% lợi nhuận khi tỷ lệ giữ chân tăng thêm 5%.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Võ Gia Nguyễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Thị Liên Hương (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, năm 2022) tập trung đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thanh toán tại BIDV Dung Quất. Nghiên cứu khai thác số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 của 62 cán bộ nhân viên chi nhánh và dữ liệu điều tra sơ cấp năm 2021. Mục tiêu trọng tâm là xác định các nhân tố ảnh hưởng, lượng hóa mức độ tác động và đề xuất giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy doanh số thanh toán (năm 2020 đạt 60.654 triệu đồng) và nâng cao hiệu quả thu phí dịch vụ ngoài tín dụng (đạt 1.312 triệu đồng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu kết hợp có chọn lọc các lý thuyết quản trị dịch vụ và mô hình đo lường sự hài lòng kinh điển trên thế giới:
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman et al. (1988) với 5 thành phần gốc gồm: Sự tin cậy, Hiệu quả phục vụ, Sự hữu hình, Sự đảm bảo và Sự cảm thông.
- Mô hình chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng FTSQ của Gronroos (1984), phân định rõ chất lượng kỹ thuật (ngân hàng cung cấp dịch vụ gì) và chất lượng chức năng (ngân hàng cung cấp dịch vụ như thế nào), đồng thời nhấn mạnh vai trò bộ lọc của hình ảnh doanh nghiệp.
- Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và Châu Âu (ECSI), bổ sung vai trò của giá cả cảm nhận và giá trị cảm nhận.
Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Dịch vụ ngân hàng, Dịch vụ thanh toán (trực tiếp và gián tiếp), Giá cả cảm nhận (tương quan giữa chi phí bỏ ra và giá trị nhận về) và Ba trạng thái hài lòng của khách hàng (hài lòng tích cực, hài lòng ổn định, hài lòng thụ động). Trên cơ sở kế thừa và điều chỉnh cho phù hợp với dịch vụ ngân hàng có tính tương tác cao, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 nhân tố với 30 biến quan sát: Sự thuận tiện (3 biến), Sự hữu hình (4 biến), Phong cách phục vụ (5 biến), Danh mục cung cấp dịch vụ (3 biến), Tiếp xúc khách hàng (4 biến), Sự tín nhiệm (3 biến), Tính cạnh tranh về giá (3 biến) và Hình ảnh doanh nghiệp (4 biến).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ:
- Nghiên cứu định tính thăm dò: Thực hiện phỏng vấn thử nghiệm trên cỡ mẫu 30 khách hàng vào tháng 8/2021 nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, loại bỏ các biến trùng lặp và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Tiến hành điều tra trực tiếp với kích thước mẫu 250 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ thanh toán tại trụ sở BIDV Dung Quất và các phòng giao dịch trực thuộc từ tháng 8/2021 đến tháng 11/2021. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn huyện Bình Sơn được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm khách hàng cá nhân (chiếm 93,3% nguồn vốn) và nhóm doanh nghiệp thuộc Khu kinh tế Dung Quất.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 16.0. Quy trình phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số tin cậy lớn hơn 0,70 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO lớn hơn 0,50, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích ma trận tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc trong mảng dịch vụ thanh toán của BIDV Dung Quất:
- Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ đạt mức cao liên tục trong 3 năm: Năm 2019 tăng 48,2% so với năm 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 40,0% so với năm 2019.
- Hoạt động phát hành thẻ ghi nhận 6.382 thẻ lũy kế đến cuối năm 2020, số lượng thẻ phát hành mới trong năm 2020 là 1.469 thẻ, đạt mức tăng trưởng 31,2% (vượt trội so với mức 26,4% của năm 2019 và 22,6% của năm 2018).
- Hoạt động thanh toán đạt 19.534 lượt giao dịch trong năm 2020 với tổng doanh số thanh toán là 60.654 triệu đồng, mang lại doanh số thu phí 1.312 triệu đồng.
Kết quả phân tích định lượng từ 250 phiếu khảo sát hợp lệ xác nhận:
- Toàn bộ 8 thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,73 đến 0,88.
- Phân tích nhân tố EFA trích xuất được 8 nhân tố giải thích trên 61,5% phương sai trích, hệ số KMO đạt 0,812 với giá trị p bằng 0,000.
- Mô hình hồi quy bội có hệ số R bình phương điều chỉnh đạt trên 0,60, khẳng định hơn 60% sự biến thiên của lòng hài lòng khách hàng được giải thích bởi mô hình. Trong đó, Phong cách phục vụ (Beta chuẩn hóa khoảng 0,28) và Sự thuận tiện (Beta chuẩn hóa khoảng 0,24) là hai nhân tố tác động mạnh nhất, tiếp theo là Sự hữu hình (Beta khoảng 0,19), Tính cạnh tranh về giá (Beta khoảng 0,16) và Hình ảnh doanh nghiệp (Beta khoảng 0,14).
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân nhân tố Phong cách phục vụ và Sự thuận tiện giữ vị trí chi phối bắt nguồn từ đặc thù địa bàn huyện Bình Sơn. Cư dân nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tiền gửi dân cư (879 tỷ đồng), do đó khách hàng đánh giá cao sự hướng dẫn tận tình, thái độ lịch thiệp của 62 giao dịch viên và mạng lưới quầy giao dịch dễ tiếp cận. Khách hàng doanh nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất lại đặc biệt quan tâm đến tốc độ xử lý giao dịch chính xác và khả năng cung ứng dịch vụ linh hoạt.
Kết quả này củng cố các luận điểm của Trần Nguyệt Linh (2021) về tầm quan trọng số một của sự thuận tiện, nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2014) về ảnh hưởng của phương tiện hữu hình, và nghiên cứu của Trần Hồng Hải (2014) về phong cách giao dịch viên. Tính cạnh tranh về giá phí đóng vai trò đòn bẩy quan trọng, phù hợp với nghiên cứu của Cronin và Taylor (1992).
Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ qua các năm 2018-2020, biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động và bảng ma trận xoay EFA cùng bảng hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa, giúp ban lãnh đạo chi nhánh dễ dàng định lượng các điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ thanh toán.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng hoạt động, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai trong giai đoạn 2022-2025:
-
Nâng cao yếu tố hữu hình và hiện đại hóa hạ tầng thanh toán:
- Đầu tư mở rộng thêm 20% đến 30% số lượng máy ATM, máy nộp rút tiền tự động CDM và máy POS tại các khu công nghiệp, chợ trung tâm và cụm dân cư lớn trên địa bàn huyện Bình Sơn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí lại không gian quầy giao dịch tại trụ sở chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc (Hùng Vương, Bình Sơn, Vạn Tường) theo chuẩn nhận diện thương hiệu hiện đại của BIDV.
-
Tối ưu chính sách giá phí và tăng tính cạnh tranh:
- Xây dựng biểu phí dịch vụ thanh toán linh hoạt, áp dụng mức giảm phí từ 15% đến 20% đối với các giao dịch trực tuyến khối doanh nghiệp có doanh số thanh toán lớn.
- Miễn phí duy trì tài khoản và phí phát hành thẻ ban đầu cho toàn bộ 6.382 khách hàng thẻ hiện hữu khi chuyển đổi sang thẻ chip không tiếp xúc và đăng ký dịch vụ E-Banking.
-
Đổi mới phong cách phục vụ và chuẩn hóa quy trình nhân sự:
- Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ công nhân viên chi nhánh về văn hóa giao tiếp chuẩn mực, kỹ năng lắng nghe và giải quyết khiếu nại.
- Thiết lập chỉ tiêu thời gian xử lý giao dịch thanh toán tại quầy dưới 5 phút cho mỗi lượt khách hàng nhằm giảm thời gian chờ đợi.
-
Mở rộng danh mục thanh toán số và phát triển thương hiệu:
- Tích hợp ứng dụng BIDV SmartBanking với cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Quảng Ngãi để thu thuế điện tử, tiền điện, tiền nước và học phí.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về bề dày 65 năm lịch sử của BIDV gắn liền với trách nhiệm an sinh xã hội tại địa phương.
Chủ thể thực hiện bao gồm Ban Giám đốc BIDV Dung Quất chịu trách nhiệm chỉ đạo chung; Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Dịch vụ khách hàng trực tiếp triển khai; đồng thời kiến nghị Hội sở chính BIDV Việt Nam cấp hạn mức kinh phí nâng cấp công nghệ giai đoạn 2022-2024.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Lãnh đạo và Giám đốc chi nhánh các Ngân hàng thương mại:
- Cung cấp khung đánh giá thực tiễn 8 nhân tố để kiểm tra chất lượng dịch vụ thanh toán bán lẻ tại các địa bàn cấp huyện và khu kinh tế.
- Ứng dụng mô hình để tối ưu hóa tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng, nâng cao tỷ lệ sinh lời từ nguồn vốn huy động 942.136 triệu đồng.
-
Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng và Chuyên viên phát triển sản phẩm:
- Sử dụng bộ thang đo 30 biến quan sát làm tài liệu chuẩn để thiết kế bảng khảo sát mức độ hài lòng khách hàng định kỳ hàng quý.
- Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng chuyên biệt dựa trên đặc tính của từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
-
Học viên cao học và Giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng:
- Tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp tích hợp mô hình SERVQUAL và mô hình FTSQ trong bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Cẩm nang thực hành xử lý dữ liệu SPSS 16.0 từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến phân tích hồi quy tuyến tính.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng tại các địa phương:
- Tham khảo số liệu thực nghiệm để hoạch định chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình nghiên cứu của luận văn có điểm gì khác biệt so với mô hình SERVQUAL truyền thống?
Luận văn đã tích hợp mô hình SERVQUAL với mô hình FTSQ của Gronroos và các mô hình ACSI, ECSI. Thay vì chỉ sử dụng 5 thành phần chung chung, nghiên cứu mở rộng thành 8 nhân tố gồm Sự thuận tiện, Sự hữu hình, Phong cách phục vụ, Danh mục dịch vụ, Tiếp xúc khách hàng, Sự tín nhiệm, Giá cả và Hình ảnh với 30 biến quan sát phù hợp với dịch vụ ngân hàng.
Quy mô mẫu 250 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không?
Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA và hồi quy bội, kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (30 biến nhân 5 bằng 150 mẫu). Với 250 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập trong 4 tháng cuối năm 2021 tại huyện Bình Sơn, dữ liệu hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy và tính đại diện thống kê cao.
Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại BIDV Dung Quất?
Kết quả phân tích hồi quy xác định Phong cách phục vụ của nhân viên (Beta bằng 0,28) và Sự thuận tiện trong giao dịch (Beta bằng 0,24) là hai nhân tố có mức độ tác động lớn nhất. Điều này khẳng định giao tiếp trực tiếp và mạng lưới tiếp cận nhanh chóng vẫn là yếu tố sống còn trong trải nghiệm thanh toán của khách hàng.
Tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ và phát hành thẻ của chi nhánh phản ánh điều gì?
Thu phí dịch vụ tăng 48,2% năm 2019 và 40,0% năm 2020, cùng lượng thẻ phát hành đạt 6.382 thẻ (tăng 31,2% năm 2020) cho thấy nhu cầu thanh toán điện tử tại Khu kinh tế Dung Quất đang bùng nổ mạnh mẽ. Đây là cơ sở thực tiễn để chi nhánh chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng phi tín dụng.
Các ngân hàng thương mại có thể áp dụng ngay những giải pháp trọng tâm nào từ luận văn?
Các ngân hàng có thể triển khai ngay 3 giải pháp trọng tâm trong lộ trình 2022-2025: Chuẩn hóa thời gian xử lý giao dịch tại quầy dưới 5 phút, đào tạo định kỳ 100% trong số 62 cán bộ về kỹ năng mềm và mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán số từ 20% đến 30% tại các khu dân cư.
Kết luận
- Hoàn thiện khung lý thuyết đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ thanh toán ngân hàng thông qua mô hình tích hợp 8 nhân tố với 30 biến quan sát.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên khảo sát 250 khách hàng tại địa bàn huyện Bình Sơn và dữ liệu tài chính 2018-2020 của BIDV Dung Quất.
- Xác định rõ vai trò then chốt của Phong cách phục vụ (Beta bằng 0,28) và Sự thuận tiện (Beta bằng 0,24) trong việc gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động gắn liền với chỉ tiêu cụ thể, huy động toàn bộ 62 cán bộ nhân viên thực hiện trong giai đoạn 2022-2025.
- Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số toàn diện và trải nghiệm khách hàng đa kênh (Omnichannel Banking).
Lộ trình triển khai khuyến nghị chi nhánh bắt đầu bằng việc chuẩn hóa quy trình giao tiếp trong năm 2022, tiếp tục mở rộng mạng lưới thanh toán tự động đến năm 2024 và hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng số vào năm 2025. Các nhà quản trị ngân hàng, học viên cao học và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu, mô hình và thang đo trong công trình này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.