MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu.
Quyền sở hữu về đất đai. Quyền sử dụng đất đai. Thị trường đất đai. Cơ sở thực tiễn.
Quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai tại một số nước trên thế giới. Cơ sở thực tiễn thực hiện các quyền của người sử dụng đất ở Việt Nam. Cơ sở pháp lý về quyền sử đất. Các văn bản pháp lý liên quan đến quyền của người sử dụng đất 22 1.
Một số quy định liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu.
Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu. Phương pháp phân tích, so sánh. Phương pháp kế thừa. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức. Điều kiện tự nhiên huyện Mỹ Đức. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Mỹ Đức. Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức.
Tình hình quản lý đất đai của huyện Mỹ Đức. Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỹ Đức .3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất tại huyện Mỹ Đức 46 3. Kết quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại huyện Mỹ Đức. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tình hình thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất. Tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất. Tình hình thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất. Đánh giá chung việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất 59 3.
Kết quả điều tra tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất. Kết quả điều tra đối với các hộ gia đình, cá nhân thực hiện một số quyền sử dụng đất tại 3 xã nghiên cứu. Tổng hợp ý kiến của các chủ sử dụng đất về việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Đức.
Hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất. Nâng cao trình độ năng lực, ph m chất đạo đức của đội ng cán bộ 76 vi 3. Giải pháp về tuyên truyền phổ biến pháp luật. Giải pháp về chính sách.
Giải pháp về thủ tục hành chính. 78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt BTNMT Bộ tài nguyên Môi trường CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CN-TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác GCN gắn liền với đất QSDĐ Quyền sử dụng đất QSD Quyền sử dụng NN Nông nghiệp NĐ-CP Nghị định-Chính phủ TMDV Thương mại dịch vụ TN&MT Tài nguyên và Môi trường UBND Ủy ban nhân dân VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đất đai viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Phân bổ số phiếu điều tra. Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất năm 2018. Dân số và lao động huyện Mỹ Đức. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức.
Thống kê khối lượng và tình hình cập nhật hồ sơ. Tình hình công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại về đất đai huyện Mỹ Đức. Kết quả thực hiện các quyền sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018. Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức.
Tình hình tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức. Tình hình thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức 56 Bảng 3. Tình hình thế chấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức. Tổng hợp kết quả phiếu điều tra dành cho cán bộ.
Thông tin chung về các hộ điều tra tại 3 xã. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tình hình thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất. Tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất.
Tình hình thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất. Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quan trọng, là tư liệu sản xuất của nhiều ngành nhiều lĩnh vực. Tại Việt Nam đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất chủ yếu của người nông dân.
Đất đai luôn là đề tài nóng bỏng bởi đơn giản vì nguồn tài nguyên này không tăng trong khi dân số ngày càng tăng nhu cầu sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau ngày càng tăng như: sử dụng vào mục đích đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh, đất xây dựng cơ sở hạ tầng. Chính vì tầm quan trọng như vậy nên đất đai được quy định cụ thể trong Hiến pháp, Luật. Hiến pháp năm 2013 đã quy định Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thông qua Quyết định công nhận quyền sử dụng, Quyết định cho thuê đất, Quyết định giao đất, thu hồi đất; Quyết định về giá đất. Khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai, được Nhà nước cho phép sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ được thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật.
Trong đó, việc thực hiện những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất mà cụ thể là thực hiện các quyền năng như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất là nội dung quan trọng của chế định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Do nhu cầu về quyền sử dụng đất cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên các hoạt động thực hiện các quyền sử dụng đất có xu hướng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên hiện nay tình trạng thực hiện các quyền sử dụng đất không khai báo hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật vẫn còn diễn ra. 2 Mỹ Đức là một huyện nằm ở phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội.
Trong những năm qua, huyện Mỹ Đức đã và đang có nhiều bước tiến trong phát triển kinh tế - xã hội, biến động sử dụng đất nhiều, việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất gia tăng nên yêu cầu về việc thực hiện tốt các quyền của người sử dụng đất, đáp ứng theo yêu cầu của thời đại mới đòi hỏi ngày càng cao. Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức - thành phố Hà Nội” nhằm đề xuất các giải pháp thực hiện tốt công tác này trên địa bàn nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. - Làm rõ những nguyên nhân và bất cập trong việc thực hiện các quyền.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Làm rõ cơ sở khoa học về quyền của người sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu của đề tài phụ thuộc vào nhu cầu thực hiện các quyền của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Ý nghĩa thực tiễn - Giúp chính quyền địa phương cũng như hộ gia đình, cá nhân nắm rõ được những thuận lợi và bất cập trong việc thực hiện quyền của của người sử dụng đất, trên cơ sở đó có những giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đề xuất chính sách quản lý công tác này hiệu quả hơn. - Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những nhà quản lý đất đai trong việc theo dõi, quản lý việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất 1.
Quyền sở hữu Quyền sở hữu được hình thành từ rất sớm, chế độ chiếm hữu tư nhân về đất đai, tài nguyên xuất hiện. Quyền sở hữu được hiểu dưới góc độ là mức độ xử sự (quyền năng) mà pháp luật cho phép chủ sở hữu được thực hiện các hành vi nhất định (như chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) lên tài sản theo ý chí của mình (nghĩa chủ quan). Dưới góc độ này, quyền sở hữu được coi là một trong những quyền năng cơ bản nhất mà một chủ thể có thể có được đối với tài sản (bên cạnh các quyền khác đối với tài sản như: quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề, quyền và lợi ích cá nhân…). Điều 158 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật”.
Quyền sở hữu là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội cũng như trong pháp luật dân sự. Nó là một trong những tiền đề vật chất cho sự phát triển kinh tế, vì quyền sở hữu chính là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực hiện trong quá trình, chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản. Mức độ xử sự ấy qui định giới hạn và khả năng thực hiện của họ trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia lao động sản xuất, kinh doanh… Điều đó tác động trực tiếp đến nền kinh tế, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.