Phần mở đầu bao gồm: Lý do chọn đề tài: Trong phần này tác giả nêu những lý do và sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài, những tác động tích cực mà kết quả nghiên cứu sẽ mang lại cho Thƣ viện. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Trong phần này tác giả trình bày những vấn đề cốt lõi vầ cần thiết nhất mà đề tài cần phải đạt đƣợc. Giới hạn nghiên cứu của đề tài: Phần này tác giả xác định rõ giới hạn về thời gian và không gian thực hiện nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: Tác giả xác định đƣợc khách thể và đối tƣợng của nghiên cứu.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu: Tác giả đặt ra những câu hỏi và đƣa ra những giả thuyết mà đề tài cần phải giải quyết. Ý nghĩa của nghiên cứu: Tác giả đƣa ra những ý nghĩa về mặt lý luận, và những ý nghĩa về mặt thực tiến của đề tài. 5 z Phƣơng pháp nghiên cứu: Tác giả trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài. Chƣơng 1 gồm có: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: Tác giả trình bày các khái niệm về thƣ viện, lựa chọn khái niệm mà tác giả cho là phù hợp với đề tài nghiên cứu, trình bày các chức năng của thƣ viện trong trƣờng đại học.
Nghiên cứu tìm hiểu những khái niệm về sự hài lòng, khái niệm về dịch vụ và các đặc điểm của dịch vụ, tác giả tìm hiểu các khái niệm về chất lƣợng dịch vụ, phân tích mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng. Tác giả trình bày các khái niệm về đánh giá và đánh giá trong giáo dục, lựa chọn khái niệm đƣợc cho là phù hợp nhất coi đó là hƣớng tiếp cận trong nghiên cứu. Đề tài tìm hiểu các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng, lựa chọn mô hình phù hợp, thông qua việc vận dụng mô hình, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với Trung tâm Thông tin Thƣ viện – Học viện Ngân hàng. Bên cạnh những vấn đề nêu trên đề tài còn trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung này nêu ra những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở trong nƣớc và trên thế giới, từ đó đƣa ra những phân tích và bình luận liên quan, học tập những điểm mạnh, đồng thời khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu.
Chƣơng 2 gồm có: Bối cảnh nghiên cứu: Tác giả trình bày bối cảnh nghiên cứu thông qua việc giới thiệu về Học viện Ngân hàng, giới thiệu về Trung tâm Thông tin Thƣ viện, trình bày chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực của TTTTTV. Mẫu nghiên cứu: Tác giả giới thiệu về mẫu nghiên cứu, nêu rõ số lƣợng và quy trình chọn mẫu nghiên cứu. Bộ công cụ nghiên cứu: Tác giả trình bày quy trình xây dựng công cụ nghiên cứu, cách thức thiết kế công cụ nghiên cứu, tiến hành thử nghiệm và đánh giá công cụ nghiên cứu để đƣa ra công cụ nghiên cứu chính thức. Quy trình khảo sát: Tác giả nêu cụ thể các bƣớc tiến hành việc phát phiếu để lấy ý kiến sinh viên.
6 z Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu: Tác giả trình bày các phƣơng pháp và kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu sau khi thu thập ý kiến của sinh viên. Chƣơng 3 gồm có: Đặc điểm về giới tính của mẫu nghiên cứu, tác giả thống kê để thấy đƣợc tỉ lệ sinh viên nam và sinh viên nữ của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm về chuyên ngành đào tạo của mẫu nghiên cứu tác giả thống kê sau đó tính theo tỉ lệ phần trăm của sinh viên theo từng chuyên ngành đào tạo của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm về số lần khai thác thƣ viện của mẫu nghiên cứu tác giả tiến hành thống kê để có đƣợc số liệu mô tả về số lần khai thác thƣ viện của mẫu nghiên cứu.
Đặc điểm về thời gian khai thác thƣ viện thông qua việc thống kê, tác gải có đƣợc tỉ lệ về số giờ khai thác thƣ viện trên một lần của mẫu nghiên cứu. Đánh giá công cụ nghiên cứu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để tính hệ số tin cậy của công cụ nghiên cứu thông qua kết quả của hệ số Cronbach's Alpha. Kết hợp với việc áp dụng lý thuyết của mô hình Rasch để đánh giá sự phù hợp của công cụ thông qua phần mềm Quest. Phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy, phân tích tƣơng quan để khẳng định sự phù hợp của công cụ.
Mức độ hài lòng của sinh viên về thƣ viện: Tác giả tiến hành các phân tích, tổng hợp các số liệu để đƣa ra kết luận về mức độ hài lòng của sinh viên về thƣ viện Học viện Ngân hàng. Đồng thời trả lời các câu hỏi mà nghiên cứu đƣa ra. Kết luận và khuyến nghị gồm có: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu: Tác giả tóm tắt các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc. Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả trình bày những hạn chế của nghiên cứu.
Khuyến nghị:Tác giả trình bày những khuyến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ bạn đọc của Trung tâm Thông tin Thƣ viện. 7 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong chƣơng 1 tác giả trình bày hai nội dung chính bao gồm: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu và Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.Phần cơ sở lý luận tác giả nêunhững khái niệm có liên quan nhƣ khái niệm về thƣ viện, khái niệm về dịch vụ, khái niệm về sự hài lòng, khái niệm về đánh giá. lựa chọn khái niệm phù hợp coi đó hƣớng tiếp cận chính xuyên suốt quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu các mô hình về sự hài lòng, lựa chọn mô hình phù hợp vận dụng vào việc xây dựng khung lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động của thƣ viện.
Phần tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Tác giả tìm hiểu những công trình nghiên cứu có liên quan ở trong và ngoài nƣớc, phân tích những điểm mạnh và những điểm yếu ở mỗi công trình, qua đó học hỏi những ƣu điểm, đồng thời tránh những hạn chế còn tồn tại ở mỗi công trình.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm thƣ viện Có nhiều định nghĩa khác nhau về thƣ viện: Tác giả Phạm Thị Lệ Hƣơng (1996) định nghĩa "Thƣ viện sƣu tập những tài liệu đã đƣợc tổ chức để đáp ứng nhu cầu của một nhóm ngƣời mà thƣ viện có bổn phận phục vụ, để cho họ có thể sử dụng cơ sở của thƣ viện, truy dụng thƣ tịch, cũng nhƣ trau dồi kiến thức của họ. Thƣ viện có một ban nhân viên đƣợc huấn luyện chuyên môn để cung ứng dịch vụ, chƣơng trình liên quan đến sự truy tìm thông tin của độc giả" Tác giả Reitz (2005) định nghĩa "Thƣ viện trƣờng đại học là một cơ sở hoặc một hệ thống các cơ sở do nhà trƣờng thành lập, quản lý và cấp ngân sách hoạt động để đáp ứng các nhu cầu về thông tin, tra cứu và thông tin về môn học của sinh viên, các khoa và cán bộ của trƣờng" Định nghĩa thứ haitác giả nhận thấy rằng tùy thuộc vào từng nhà trƣờng 8 z mà thƣ viện có quy mô lớn nhỏ khac nhau, có thể tổ chức và hoạt động theo những cách thức khác nhau, nhƣng dù ở quy mô hay cách thức nào thìthƣ viện cũng luôn chịu sự quản lý về con ngƣời và các nguồn lực khác của nhà trƣờng, và mục đích quan trọng nhất của thƣ viện là đáp ứng yêu cầu về thông tin bạn đọc và phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong toàn trƣờng. Định nghĩa thứ nhất cũng có ý tƣơng đồng với định nghĩa thứ hai, tuy nhiên định nghĩa thứ nhất có nội hàm rộng hơn và nó không dừng lại ở mức độ thƣ viện của một trƣờng đại học, mà định nghĩa này nói chung cho nhiều loại hình thƣ viện.
Tác giả cho rằng định nghĩa thứ hai phù hợp với hƣớng tiếp cận vấn đề của mình hơn, nên tác giả lựa chọn định nghĩa này cho suốt quá nghiên cứu của đề tài. Chức năng của thƣ viện trong trƣờng đại học Thông qua việc nghiên cứu chức năng của thƣ viện các trƣờng đại học, tác giả nhận thấy rằng tuy các trƣờng tham gia đào tạo ở các lĩnh vực khác nhau nhƣ: Kinh tế, Xã hội, Kỹ thuật, Sƣ phạm, Y tế. Thì thƣ viện trong trƣờng đại học đều thực hiện các chức năng sau: 1. Thư viện phục vụ cho hoạt động đào tạo Tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt động giảng dạy và học tập tập trung nhƣ trên giảng đƣờng của trƣờng đại học nhƣng thƣ viện cũng đã thể hiện đƣợc vai trò rất tích cực trong việc phục vụ hoạt động đào tạo của nhà trƣờng.
Trong thời kỳ bùng nổ về công nghệ thông tin, tri thức của nhân loại đang tăng theo cấp số nhân, làm thế nào để lĩnh hội đƣợc lƣợng tri thức khổng lồ nói trên là vấn đề không hề đơn giản, trong nhà trƣờng cũng vậy lƣợng kiến thức mà giảng viên đang truyền đạt cho ngƣời học cũng vẫn là chƣa đủ so với yêu cầu phát triển, vấn đề đặt ra là cần phải có một không gian tốt giúp cán bộ, giảng viên và ngƣời học chủ động học tập nghiên cứu để nâng cao trình độ và cập nhật tri thức, về góc độ này có lẽ thƣ viện là nơi hợp lý nhất, đáp ứng tốt nhất và phục vụ đƣợc nhu cầu của cán bộ, giảng viên và ngƣời học. 9 z Với hệ thống cơ sở vật chất và tài nguyên phong phú thƣ viện trƣờng đại học đang tạo ra một không gian học tập mở, giúp bạn đọc kịp thời chiếm lĩnh kiến thức chuyên môn cũng nhƣ những tri thức khoa học mới, càng có ý nghĩa hơn khi hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giảng viên đƣợc thực hiện một cách song song điều này làm cho kiến thức giảng dạy thêm đa dạng, có căn cứ thực tế, không phải là những lý thuyết "xuông". Bên cạnh việc học ở trên lớp việc thì tự học của các bạn sinh viên, học viên là một yêu cầu cần thiết thƣ viện lại là nơi thuận lợi đáp ứng yêu cầu tự học, tự nghiên cứu của các bạn, giúp các bạn chiếm lĩnh những kiến thức cần thiết nhất so với những yêu cầu mà mỗi môn học đề ra. Thư viện đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng.