Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Hiện Trạng Ô Nhiễm Nước Thải Hầm Lò Mỏ Than Tại Công Ty TNHH MTV 790

Bài viết đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải hầm lò mỏ than tại Công ty TNHH MTV 790 - Tổng Công ty Than Đông Bắc, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, yêu cầu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài

2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.2. Tổng quan về nước thải mỏ than và công nghệ xử lý

2.2.1. Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than

2.2.2. Tính chất chung của nước thải mỏ than

2.2.3. Một số phương pháp xử lý nước thải

2.2.3.1. Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học
2.2.3.2. Phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải
2.2.3.3. Phương pháp hóa học trong xử lý nước thải
2.2.3.4. Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Một vài đặc điểm về công ty TNHH MTV 790

3.4. Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò của công ty TNHH MTV 790

3.5. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải tại công ty TNHH MTV 790 thuộc công ty than Đông Bắc qua một số chỉ tiêu ô nhiễm

3.6. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải hầm lò tại công ty TNHH MTV 790

3.7. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải tái tuần hoàn cấp cho sinh hoạt và sản xuất (xử lý bậc 2) tại công ty TNHH MTV 790

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.8.1. Phương pháp thu thập tài liệu

3.8.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

3.8.3. Phương pháp so sánh

3.8.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Một vài đặc điểm về công ty TNHH MTV 790

4.2. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV 790

4.3. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường có liên quan đến sản xuất than của Công ty TNHH MTV 790

4.3.1. Vị trí địa lý

4.3.2. Điều kiện khí hậu

4.3.3. Tài nguyên rừng

4.3.4. Hệ thống cấp nước

4.3.5. Các đối tượng kinh tế - xã hội

4.3.6. Di tích lịch sử, văn hóa

4.4. Quy trình sản xuất của Công ty TNHH MTV 790

4.5. Đánh giá công nghệ xử lý nước thải hầm lò tại công ty TNHH MTV 790

4.6. Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò của công ty TNHH MTV 790

4.7. Kết quả phân tích chất lượng nước thải hầm lò chưa qua xử lý của công ty TNHH MTV 790

4.8. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải hầm lò tại công ty TNHH MTV 790

4.9. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải tái tuần hoàn cấp cho sinh hoạt và sản xuất (xử lý bậc 2) tại công ty TNHH MTV 790

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải hầm lò mỏ than

Hoạt động khai thác than tại Công ty TNHH MTV 790, thuộc Tổng Công ty Than Đông Bắc, đã tạo ra một lượng lớn nước thải hầm lò. Nước thải này chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh. Theo các nghiên cứu, ô nhiễm nước thải từ hầm lò mỏ than chủ yếu do các chất rắn lơ lửng, kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ. Các chỉ tiêu như pH, COD, BOD, và TSS đều vượt ngưỡng cho phép, cho thấy tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Việc đánh giá hiện trạng này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề môi trường mà còn là cơ sở để đề xuất các giải pháp xử lý hiệu quả.

1.1. Tác động của ô nhiễm nước thải đến môi trường

Ô nhiễm nước thải từ hoạt động khai thác than đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Nước thải chứa các kim loại nặng như Fe, Mn, và As, có thể gây hại cho hệ sinh thái và sức khỏe con người. Các nghiên cứu cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm này trong nước thải hầm lò thường vượt quá giới hạn cho phép, dẫn đến suy giảm chất lượng nước tại các nguồn nước tiếp nhận. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân mà còn tác động đến các hoạt động kinh tế như nuôi trồng thủy sản và du lịch. Việc quản lý và xử lý nước thải là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.2. Giải pháp xử lý nước thải hầm lò

Để giảm thiểu ô nhiễm nước thải, Công ty TNHH MTV 790 cần áp dụng các công nghệ xử lý hiện đại. Các phương pháp như xử lý sinh học, hóa lý và cơ học có thể được áp dụng để loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước thải. Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng là một giải pháp hiệu quả. Theo các chuyên gia, việc đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho ngành khai thác than.

II. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty TNHH MTV 790 cho thấy một số tiến bộ trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Các chỉ tiêu như COD, BOD và TSS đã được cải thiện đáng kể sau khi áp dụng các công nghệ xử lý. Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là nồng độ kim loại nặng. Việc theo dõi thường xuyên và cải tiến quy trình xử lý là cần thiết để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Các giải pháp như nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý hiện tại và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp cải thiện tình hình này.

2.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ COD trong nước thải hầm lò đã giảm từ 500 mg/l xuống còn 200 mg/l sau khi xử lý. Tương tự, BOD cũng giảm từ 300 mg/l xuống còn 100 mg/l. Tuy nhiên, nồng độ kim loại nặng như Fe và Mn vẫn còn cao, cho thấy cần có các biện pháp xử lý bổ sung. Việc phân tích định kỳ và đánh giá chất lượng nước thải là rất quan trọng để đảm bảo rằng các biện pháp xử lý đang phát huy hiệu quả.

2.2. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, cần xem xét áp dụng các công nghệ tiên tiến như hệ thống xử lý sinh học kết hợp với công nghệ lọc màng. Công nghệ này không chỉ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ mà còn giảm thiểu nồng độ kim loại nặng trong nước thải. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp Công ty TNHH MTV 790 đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải hầm lò mỏ than tại công ty tnhh mtv 790 thành viên trực thuộc tổng công ty than đông bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tỉnh Quảng Ninh có nhiều lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và trở thành một trong những địa phƣơng có sự phát triển năng động nhất ở phía Bắc đất nƣớc trong thời kỳ đổi mới. Đặc biệt, tỉnh Quảng Ninh rất giàu tiềm năng phát triển kinh tế, do có nhiều thế mạnh mà các vùng khác không có đƣợc, đó là tài nguyên khoáng sản, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, cảng biển nƣớc sâu, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản. Vùng biển tỉnh Quảng Ninh là nơi sinh sống của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao nhƣ tôm hùm, cá song, ngọc trai.

và là nơi có nhiều hệ sinh thái cửa sông, ven biển quan trọng nhƣ những cánh rừng ngập mặn rộng lớn, đám san hô, bãi cá. Song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt đƣợc trong nhiều năm qua, Quảng Ninh cũng đang đối mặt với những thách thức không nhỏ về môi trƣờng. Chất lƣợng môi trƣờng ở một số khu vực trọng điểm đã bị tác động mạnh, đa dạng sinh học suy giảm nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, nhiều nguồn tài nguyên môi trƣờng đã bị khai thác cạn kiệt. Điển hình là hoạt động khai thác than tồn tại hàng trăm năm nay đã làm mất đi nhiều cánh rừng là nơi cƣ trú của các loài động vật, và gây ra bồi lấp các dòng sông, suối; các hoạt động vận tải, sàng tuyển khai thác than và các loại khoáng sàng khác đã gây ra những nguồn ô nhiễm về nguồn nƣớc lớn, tăng sức ép lên các vùng sinh thái nhạy cảm.

Hoạt động này đã đang là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên, môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân nhiều nơi trong tỉnh. n 2 Phần lớn các hoạt động kinh tế - xã hội, trong đó có du lịch và thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng của các nguồn tài nguyên môi trƣờng.Những vấn đề môi trƣờng hàng ngày đã, đang xảy ra và còn tiếp tục gặp phải trong tƣơng lai, với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sàng khác nhƣ hiện nay và dự kiến trong tƣơng lai. Nghiên cứu, phân tích các giải pháp xử lý nƣớc thải trong quá trình khai thác khoáng sản ở các mỏ than vùng thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh, điển hình là mỏ than 790 trực thuộc Tổng Công ty than Đông Bắc; phân tích, đánh giá hiện trạng môi trƣờng; làm rõ các tác động của hoạt động khoáng sản tới môi trƣờng là yêu cầu cấp thiết, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, góp phần làm phong phú thêm các giải pháp xử lý nƣớc thải thích hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất khoáng sản tại Quảng Ninh và triệt tiêu đƣợc các mối nguy hiểm ảnh hƣởng đến đời sống con ngƣời, chất lƣợng môi trƣờng nƣớc đƣợc đảm bảo và cũng là góp phần phát triển các ngành khác nhƣ ngành du lịch, thuỷ sản, cảng biển… tại Quảng Ninh. Từ những vấn đề nêu trên, việc lựa chọn đề tài luận văn với tiêu đề: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải hầm lò mỏ than tại công ty TNHH MTV 790 - thành viên trực thuộc Tổng Công ty than Đông Bắc và đề xuất công nghệ xử lý nước thải mỏ” mang tích cấp thiết.

Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Phân tích đánh giá hiện trạng khai thác khoáng sản ở công tythan 790. - Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trƣờng, đánh giá tác động của hoạt động khai thác khoáng sản tới môi trƣờng nƣớc. n 3 - Đề xuất một số giải pháp xử lý - kỹ thuật chủ yếu trong hoạt động khai thác khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm các nguồn nƣớc.

Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng ô nhiễm nƣớc thải do hoạt động khai thác khoáng sản ở công ty than 790. - Các tài liệu, thông số môi trƣờng nƣớc đƣợc lấy trung thực, khách quan tại địa bàn nghiên cứu. - Các biện pháp đƣợc đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế. - Nâng cao kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập.

-Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ hiện trạng môi trƣờng vùng mỏ và xây dựng các giải pháp xử lý bảo vệ môi trƣờng nƣớc vùng có hoạt động khoáng sản than. Ý nghĩa thực tiễn -Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các đơn vị có hoạt động khoáng sản và các đơn vị tƣ vấn về môi trƣờng nƣớc. - Đƣa ra đƣợc một số giải pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về Môi trƣờng tại địa phƣơng. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài 2. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài * Khái niệm về môi trường Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật” (Quốc hội, 2014) [8]. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2014, “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và sinh vật” (Quốc hội, 2014) [8]. Trên thế giới ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lƣợng vào môi trƣờng đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con ngƣời, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng.

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nƣớc thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lƣợng nhƣ nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trƣờng chỉ đƣợc coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lƣợng, nồng độ hoặc cƣờng độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con ngƣời, sinh vật, vật liệu. * Khái niệm về nước thải Theo TCVN 1980 - 1995 và ISO 0107/1 - 1980: Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã đƣợc sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình n 5 công nghệ và không còn giá trị trực tiếp với quá trình đó(Bộ TNMT 2009, 2010, 2011, 2012) [1]. Ngƣời ta còn định nghĩa nƣớc thải là chất lỏng đƣợc thải ra sau quá trình sử dụng của con ngƣời và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.

Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng, đó là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý. Nƣớc thải đƣợc phân thành các loại cơ bản: - Nƣớc thải sinh hoạt: Là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác. - Nƣớc thải thấm qua: Là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hồ ga hay hố xí. - Nƣớc thải tự nhiên: Nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống.

- Nƣớc thải đô thị: Nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải đã kể ra. - Nƣớc thải công nghiệp (hay còn gọi là nƣớc thải sản xuất) là nƣớc thải đƣợc thải ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản. Tính chất của nƣớc thải công nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp khác nhau nhƣng nhìn chung nƣớc thải công nghiệp thƣờng chứa các hóa chất độc hại, kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản Nƣớc thải sản xuất trong khai thác khoáng sản đƣợc chia thành hai loại: nƣớc thải sinh hoạt (phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con ngƣời nhƣ n 6 tắm giặt, ăn uống, vệ sinh) và nƣớc thải công nghiệp (là do các hoạt động sản xuất khai thác than sinh ra nhƣ đào lò, nƣớc thải từ bãi thải, nƣớc thải từ kho than, nƣớc thải vệ sinh công nghiệp trên mặt bằng sân công nghiệp, nƣớc phun sƣơng dập bụi, nƣớc rửa xe…).

* Khái niệm về ô nhiễm nước Hiến chƣơng Châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã” - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc các chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết của chúng. - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm ngƣời ta có thể phân ra các loại ô nhiễm nƣớc: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. *Khái niệm quản lý môi trường “Quản lý môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia” (Quốc hội, 2014) [8].

Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng bao gồm: - Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trƣờng phát sinh trong hoạt động sống của con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải hầm lò mỏ than tại Công ty TNHH MTV 790 - Tổng Công ty Than Đông Bắc là một nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng ô nhiễm nước thải từ hoạt động khai thác than. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các nguồn gây ô nhiễm, đặc tính của nước thải, và tác động đến môi trường xung quanh. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý nước thải hiệu quả, giúp các doanh nghiệp trong ngành than cải thiện hoạt động sản xuất bền vững.

Để mở rộng kiến thức về xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường ứng dụng mô hình toán nghiên cứu lan truyền nhiệt nước thải của nhà máy nhiệt điện phả lại, nghiên cứu về lan truyền nhiệt trong nước thải. Ngoài ra, Luận văn tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cao su hưng thịnh huyện tân biên tỉnh tây ninh công suất 500m3 ngày đêm cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường áp dụng nguyên lý đánh giá công nghệ môi trường enta để đánh giá công nghệ xử lý nước thải của ba khu công nghiệp tỉnh bình dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đánh giá công nghệ xử lý nước thải.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp xử lý nước thải trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó nâng cao kiến thức và ứng dụng thực tiễn.