Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước. Để hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới (NTM), công tác quy hoạch xây dựng và phân tích thực trạng hạ tầng, kinh tế - xã hội tại cấp cơ sở là nhiệm vụ mang tính tiên quyết. Việc đánh giá khách quan các nguồn lực, tiềm năng và hạn chế tại địa phương giúp xác định rõ lợi thế so sánh, nhận diện các rào cản và đề xuất phương án phát triển đồng bộ, khả thi.

Xã Phong Quang là một xã vùng thấp thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, nằm tiếp giáp với trung tâm kinh tế của thành phố Hà Giang. Mặc dù có tiềm năng về đất đai, nguồn lao động dồi dào và mạng lưới giao thông đối ngoại kết nối thuận lợi, địa phương vẫn đối mặt với nhiều thách thức đặc trưng của một xã miền núi: địa hình chia cắt, thời tiết khắc nghiệt, tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn cao và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội chưa hoàn thiện theo chuẩn quốc gia.

Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Duy Mạnh tập trung nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang nhằm phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí).
  • Mục tiêu cụ thể (đánh số theo văn bản):
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
    2. Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
    3. Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn.
    4. Đưa ra phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Phong Quang.
    5. Xây dựng nếp sống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội (QHTTKTXH), quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ), đảm bảo tính khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sự phát triển của xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng nông thôn xã Phong Quang; hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội; công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Địa điểm thu thập số liệu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên và UBND xã Phong Quang.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng chính sách từ Trung ương đến địa phương, bao gồm:

  • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;
  • Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
  • Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26/NQ-TW;
  • Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
  • Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 193/QĐ-TTg về rà soát quy hoạch NTM; Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ vốn; Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg ban hành và sửa đổi Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
  • Các văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 09/2010/TT-BXD, QCVN 14:2009/BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 315/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải;
  • Quyết định số 7912/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND huyện Vị Xuyên về phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020 xã Phong Quang; các báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và thống kê đất đai năm 2015 của địa phương.

Về mặt lý luận, đề tài tổng hợp 5 nhóm tiêu chí (19 tiêu chí) của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, 5 đặc trưng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, cùng các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Chương trình thí điểm xây dựng 11 mô hình NTM của Trung ương, kinh nghiệm quốc tế (chính sách hỗ trợ và vai trò hợp tác xã nông nghiệp tại Nhật Bản; bảo hiểm nông nghiệp và thủy lợi hóa tại Thái Lan) và kinh nghiệm thực hiện tại các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội năm 2015, số liệu kiểm kê đất đai 2014 – 2015, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phong Quang từ UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp huyện Vị Xuyên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát thực địa về địa hình, công trình hạ tầng và phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng hỏi đối với các hộ gia đình để tìm hiểu mức sống, thu nhập và ý kiến đóng góp của người dân.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và sàng lọc các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, đất đai để đối chiếu với Bộ tiêu chí NTM.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Kiểm tra hiện trạng sử dụng các loại đất và tiến độ xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý địa phương, cán bộ chuyên môn tài nguyên môi trường và giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo: So sánh, đánh giá mức độ đạt chuẩn của 19 tiêu chí và xây dựng báo cáo quy hoạch.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của công tác quy hoạch nông thôn mới trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Xác định mục tiêu chung là đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội xã Phong Quang theo 19 tiêu chí NTM quốc gia, đồng thời nêu rõ 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý địa phương.

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của công tác xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Phân tích nội dung Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg (5 nhóm, 19 tiêu chí). Trình bày kết quả từ Chương trình thí điểm xây dựng NTM tại 11 xã điểm trên toàn quốc (đến hết năm 2010 có 7/11 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên). Đúc kết kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Thái Lan) và thực tiễn triển khai tại tỉnh Quảng Ninh (triển khai đồng bộ 125 xã) và tỉnh Thái Bình (tập trung dồn điền đổi thửa và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế, trường học kiên cố).

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội xã Phong Quang. Giới hạn phạm vi thời gian (tháng 8/2014 – 11/2015) và địa điểm thực hiện tại Phòng TN&MT huyện Vị Xuyên và địa bàn xã. Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính cùng hệ thống 5 phương pháp thu thập, khảo sát, chuyên gia và xử lý dữ liệu.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tập trung phân tích chi tiết toàn bộ dữ liệu khảo sát thực địa và số liệu thống kê tại xã Phong Quang năm 2015:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Vị trí và địa hình: Xã Phong Quang có tổng diện tích tự nhiên 3.799,4 ha, gồm 6 thôn (Lùng Càng, Bản Mán, Lùng Châu, Lùng Giàng A, Lùng Giàng B, Lùng Pục), cách thành phố Hà Giang 7 km. Địa hình vùng thấp lượn sóng kết hợp đồi núi, độ cao biến thiên từ 200 m (ven sông Lô) đến 950 m (núi Răng Cưa).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25°C; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 (nhiệt độ 22 – 24°C, cực đại 39°C), mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (nhiệt độ 6 – 16°C, có sương muối). Nguồn nước mặt chủ yếu từ sông Lô và suối Mổ Khang.
  • Thổ nhưỡng: Gồm các nhóm đất chính: đất phù sa ngòi suối (Py), đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv), đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj), đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa), đất đỏ vàng trên đá cát (Fq), đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), đất thung lũng dốc tụ (D).
  • Dân số và lao động: Năm 2015 toàn xã có 578 hộ với 2.484 nhân khẩu (bình quân 4,5 người/hộ), gồm 11 dân tộc sinh sống (dân tộc Tày chiếm 42%, Mông 20%, Nùng 12%, còn lại là Cờ Lao, Bố Y, Pu Péo, Dao, Mường, Kinh, Hán, Giấy). Tổng lực lượng lao động là 1.845 người; trong đó lao động nông nghiệp chiếm 60,65% (1.119 người), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 24,85% (457 người), dịch vụ - thương mại chiếm 14,50% (269 người).
STT Thôn / Xóm Dân số năm 2012 (người) Số hộ năm 2012 Dân số năm 2015 (người) Số hộ năm 2015
1 Thôn Lùng Càng 782 188 821 191
2 Thôn Bản Mán 505 121 530 123
3 Thôn Lùng Châu 437 99 459 107
4 Thôn Lùng Giàng A 139 21 146 34
5 Thôn Lùng Giàng B 299 61 314 73
6 Thôn Lùng Pục 203 42 213 50
Tổng Toàn xã 2.365 532 2.484 578
  • Kinh tế và đời sống: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8 – 10%/năm. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm 80%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 15%, Thương mại - dịch vụ chiếm 5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 triệu đồng/người/năm (bằng 0,85 lần mức bình quân tỉnh). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 18,80% (100 hộ), tập trung chủ yếu ở đồng bào dân tộc thiểu số (99/100 hộ). Toàn xã có 23 hộ kinh doanh cá thể.
  • Môi trường: 96,63% hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (474 hộ); 60% hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, nhà tiêu, bể nước); 203 chuồng trại chăn nuôi phần lớn chưa hợp vệ sinh; chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung và chưa có tổ thu gom rác thải sinh hoạt; đất nghĩa trang rộng 2,10 ha còn phân tán tự phát.

2. Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên của xã Phong Quang năm 2015 là 3.799,4 ha:

  • Đất nông nghiệp: 2.823,46 ha (chiếm 74,31%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.163,44 ha (đất lúa 129,73 ha với 2,58 ha chuyên lúa nước; cây hàng năm khác 904,85 ha; cây lâu năm 128,86 ha; nuôi trồng thủy sản 27 ha) và đất lâm nghiệp 1.633,03 ha (rừng sản xuất 778,4 ha; rừng phòng hộ 50,4 ha; rừng đặc dụng 804,23 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: 374,3 ha (chiếm 9,89% hoặc 9,85%), bao gồm đất ở tại nông thôn 32,61 ha; đất chuyên dùng 263,37 ha (đất quốc phòng 195 ha, công cộng 58,33 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 6,9 ha, trụ sở cơ quan 0,73 ha, công trình sự nghiệp 2,41 ha); nghĩa trang 0,56 ha; sông ngòi suối 75,47 ha; mặt nước chuyên dùng 2,29 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 601,63 ha (chiếm 15,83%, toàn bộ là đất đồi núi chưa sử dụng).

3. Hiện trạng hạ tầng cơ sở

  • Giao thông: Tuyến đường liên xã từ UBND xã đi Hoàng Lỳ Pả dài 16 km, mặt đường rộng 5,2 m, hiện trạng đường đất. Hệ thống đường liên thôn có 7 tuyến với tổng chiều dài 27,20 km, đa số là đường đất (chỉ có tuyến Xuân Thủy dài 4,2 km đã rải nhựa). Đường ngõ xóm dài 45,80 km (100% đường đất). Đường trục chính nội đồng dài 4,50 km (đường đất). Toàn xã có 5 cây cầu kiên cố và bán kiên cố đạt yêu cầu đi lại (cầu Mổ Khang dài 80 m, cầu Nà Khao dài 18 m, cầu Nà Khun dài 23 m, cầu Nà Khem dài 40 m, cầu Vàng Vải dài 12 m).
  • Thủy lợi: Toàn xã có 8,52 km kênh mương tưới tiêu, trong đó đã kiên cố hóa 3,72 km (đạt 43,66%), còn 4,80 km mương đất chưa được cứng hóa (Lùng Càng: 1,2 km chưa kiên cố; Bản Mán: 1,15 km; Lùng Giàng A: 2,5 km; riêng thôn Lùng Châu đã kiên cố hóa 100% với 0,9 km).
TT Tuyến đường liên thôn Chiều dài (m) Chiều rộng mặt đường (m) Chiều rộng lề đường (m) Hiện trạng mặt đường Đánh giá theo chuẩn NTM
1 Tuyến UBND xã Phong Quang - Thôn Lùng Pục 3.900 3,0 1,0 Đường đất Chưa đạt
2 Tuyến UBND xã Phong Quang - Thôn Lùng Châu 5.800 3,0 1,0 Đường đất Chưa đạt
3 Tuyến Bản Mán - Lùng Châu 2.300 3,0 1,0 Đường đất Chưa đạt
4 Tuyến Đường Xuân Thủy 4.200 4,5 1,0 Đường nhựa Chưa đạt
5 Tuyến Ngã ba Lùng Càng - Thôn Lùng Pục 2.000 3,0 0,5 Đường đất Chưa đạt
6 Tuyến UBND xã - Thôn Nà Mán 3.000 2,0 0,5 Đường đất Chưa đạt
7 Tuyến Ngã ba Thôn Lùng Châu - Ngã ba Thôn Lùng Giàng B 4.000 2,0 0,5 Đường đất Chưa đạt
  • Hệ thống điện: Tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 90% (2.129 nhân khẩu); 6% số hộ dùng điện tự phát; 4% số hộ chưa có điện. Hệ thống phân phối điện gồm 6 trạm biến áp với tổng công suất 475 kVA (Trạm Phong Quang 1 công suất 100 kVA; các trạm Phong Quang 2, Phong Quang 3, Vườn Ươm, Trại Chăn Nuôi, Xuân Thủy đều có công suất 75 kVA).
  • Công trình công cộng, giáo dục và thông tin:
    • Khuôn viên trụ sở UBND xã có diện tích 10.277,6 m², gồm 4 dãy nhà làm việc (tổng diện tích sàn 402,3 m²).
    • Giáo dục: Trường Mầm non (điểm chính Bản Mán diện tích 1.050 m², 8 phòng; điểm Lùng Càng diện tích 500 m²; điểm Lùng Châu); Trường Tiểu học (điểm chính diện tích 4.000 m², 16 giáo viên, 126 học sinh; điểm Lùng Châu 4 giáo viên, 55 học sinh); Trường THCS (diện tích 10.012 m², diện tích xây dựng 1.120 m², 8 phòng học kiên cố, 2 phòng chức năng, 19 giáo viên, 143 học sinh). Các trường đều thiếu công trình phụ trợ (nhà xe, khu vệ sinh đạt chuẩn, thiết bị dạy học).
    • Bưu điện và truyền thông: 1 điểm bưu điện văn hóa xã rộng 300 m²; 2 trạm phát sóng di động (Vinaphone, Viettel); 200 máy điện thoại cố định; trên 1.000 người dùng điện thoại di động; đã có kết nối Internet đến trung tâm xã nhưng chưa phủ đến cấp thôn.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Khái quát những kết quả nghiên cứu chính và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, chính quyền địa phương và người dân nhằm tháo gỡ các vướng mắc về vốn, kỹ thuật và nâng cao ý thức cộng đồng trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa và đối chiếu thực trạng của xã Phong Quang với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

  1. Tiêu chí sử dụng đất và cơ cấu kinh tế: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (74,31%), tỷ lệ che phủ rừng đạt 50%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm 80%, thu nhập bình quân 6 triệu đồng/người/năm thấp hơn trung bình tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo 18,80%.
  2. Hạ tầng kỹ thuật giao thông - thủy lợi: Mới kiên cố hóa được 43,66% kênh mương tưới tiêu (3,72/8,52 km); hầu hết các tuyến đường trục liên xã (16 km), liên thôn (27,20 km), ngõ xóm (45,80 km) và nội đồng (4,50 km) vẫn là đường đất, chưa đạt chuẩn kỹ thuật theo Quyết định 315/QĐ-BGTVT.
  3. Hạ tầng điện, nước và vệ sinh môi trường: 90% hộ dùng điện lưới quốc gia; 96,63% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh; nhưng cơ sở thu gom rác thải, xử lý nước thải sinh hoạt và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh chưa được đầu tư xây dựng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Nhà nước và các cơ quan quản lý cấp trên:
    • Tăng cường phân bổ nguồn vốn ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn lồng ghép cho xã vùng thấp, hỗ trợ đầu tư nhựa hóa/bê tông hóa tuyến liên xã UBND xã - Hoàng Lỳ Pả và 7 tuyến liên thôn.
    • Nâng cấp trạm biến áp, mở rộng lưới điện hạ thế đến các khu vực còn dùng điện tự phát như Nà Rì (thôn Lùng Càng), thôn Lùng Giàng A, Lùng Giàng B.
    • Hỗ trợ kinh phí chuẩn hóa trường mầm non, tiểu học và xây dựng trạm y tế, bãi rác tập trung, nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch.
  • Đối với chính quyền địa phương xã Phong Quang:
    • Tích cực rà soát, tích hợp quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng NTM; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giá trị kinh tế cao.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ công chức xã; kiện toàn ban khuyến nông xã và thôn bản.
    • Thành lập tổ thu gom rác thải tự quản tại các thôn và hướng dẫn người dân di dời chuồng trại chăn nuôi ra xa nhà ở.
  • Đối với người dân:
    • Phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM, tự giác đóng góp ngày công, hiến đất mở rộng đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương.
    • Tự cải tạo khuôn viên nhà ở, xây dựng 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn, cải tạo chuồng trại hợp vệ sinh nhằm bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực địa cập nhật năm 2015 về hiện trạng đất đai, nhân khẩu, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại 6 thôn của xã Phong Quang. Kết quả nghiên cứu tạo lập cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ trực tiếp cho UBND huyện Vị Xuyên và UBND xã Phong Quang trong việc phê duyệt, điều chỉnh các phương án quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015, một số chỉ tiêu môi trường (như chất lượng nước thải sinh hoạt) chưa thể lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm do giới hạn về trang thiết bị chuyên môn mà chủ yếu dựa trên quan sát thực địa và báo cáo hành chính. Các số liệu hộ nghèo và thu nhập phụ thuộc vào báo cáo thống kê định kỳ của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chi tiết tính khả thi về nguồn vốn đầu tư công và cơ chế huy động vốn xã hội hóa cho từng công trình hạ tầng kỹ thuật; xây dựng bản đồ số hóa quy hoạch chi tiết không gian kiến trúc trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn theo chuẩn GIS giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn và Quy hoạch đô thị - nông thôn: Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa kiểm kê đất đai với đánh giá Bộ tiêu chí NTM cấp xã tại khu vực miền núi.
  • Cán bộ quản lý địa chính, nông nghiệp, xây dựng cấp xã/huyện: Tham khảo cách mạng lưới hóa các bảng biểu tổng hợp hiện trạng giao thông, thủy lợi, lưới điện và phương pháp đánh giá mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng thống kê chi tiết hiện trạng từng tuyến đường liên thôn, hiện trạng các tuyến mương tưới tiêu và bảng phân tích cơ cấu sử dụng đất năm 2015 tại Phần 4 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Phong Quang năm 2015 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu kiểm kê năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.799,4 ha, được phân bổ vào 3 nhóm đất chính:

  • Đất nông nghiệp: 2.823,46 ha (chiếm 74,31% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.163,44 ha và đất lâm nghiệp là 1.633,03 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 374,3 ha (chiếm 9,89% diện tích tự nhiên), trong đó đất chuyên dùng chiếm 263,37 ha (đất quốc phòng chiếm 195 ha), đất ở nông thôn chiếm 32,61 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 601,63 ha (chiếm 15,83% diện tích tự nhiên, 100% là đất đồi núi chưa sử dụng).

2. Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo của xã Phong Quang tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 6 triệu đồng/người/năm, tương đương 0,85 lần so với mức thu nhập bình quân của tỉnh Hà Giang. Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là 18,80% (tương ứng 100 hộ trên tổng số 578 hộ), trong đó 99 hộ nghèo thuộc về các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu do thiếu vốn, thiếu đất và công cụ sản xuất.

3. Tỷ lệ kiên cố hóa hệ thống giao thông và thủy lợi của xã đạt mức nào so với tiêu chuẩn NTM?

Hệ thống giao thông và thủy lợi đều chưa đạt chuẩn NTM:

  • Về giao thông: 16 km đường liên xã, 45,80 km đường ngõ xóm và 4,50 km đường nội đồng 100% là đường đất; 7 tuyến đường liên thôn (27,20 km) hầu hết là đường đất, chỉ có 4,2 km tuyến Xuân Thủy được rải nhựa. Toàn xã có 5 cây cầu đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Về thủy lợi: Tổng chiều dài kênh mương toàn xã là 8,52 km, trong đó mới kiên cố hóa được 3,72 km (đạt tỷ lệ 43,66%), còn 4,80 km là mương đất chưa được kiên cố hóa.

4. Hiện trạng cấp điện và mạng lưới trạm biến áp trên địa bàn xã ra sao?

Toàn xã có 90% số hộ (2.129 người) được sử dụng điện lưới quốc gia, 6% số hộ sử dụng điện tự phát nhỏ lẻ và 4% số hộ chưa có điện. Hệ thống điện của xã được cấp nguồn từ 6 trạm biến áp với tổng công suất 475 kVA (Trạm Phong Quang 1: 100 kVA; các trạm Phong Quang 2, Phong Quang 3, Vườn Ươm, Trại Chăn Nuôi, Xuân Thủy: mỗi trạm 75 kVA).

5. Cơ sở vật chất các bậc học trên địa bàn xã Phong Quang năm 2015 có những điểm gì đáng lưu ý?

Toàn xã có 3 cấp trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) với các điểm trường chính và phân hiệu tại các thôn Bản Mán, Lùng Càng, Lùng Châu. Mặc dù các trường đã có nhà lớp học kiên cố hoặc bán kiên cố (trường THCS có 8 phòng kiên cố và 2 phòng chức năng), cơ sở vật chất nhìn chung còn thiếu thốn: các điểm trường đều chưa có nhà để xe cho học sinh, sân trường chủ yếu là sân đất chưa được bê tông hóa, thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn và trang thiết bị, đồ chơi học tập còn sơ sài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Mạnh đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang năm 2015. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn chính về giao thông, thủy lợi, tỷ lệ hộ nghèo và hạ tầng môi trường chưa đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các nhóm giải pháp quy hoạch khả thi, tạo lập luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới của địa phương giai đoạn 2015 – 2020.