Giới thiệu dự án

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai. Tại các đô thị trung tâm vùng như thành phố Thái Nguyên, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,72% (năm 2013), cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang dịch vụ - thương mại (48,42%) và công nghiệp - xây dựng (47,78%), kéo theo nhu cầu giao dịch bất động sản bùng nổ. Tuy nhiên, việc vận hành thị trường quyền sử dụng đất (QSDĐ) chính quy còn gặp nhiều rào cản do quy trình phân tán, thủ tục phức tạp và tỷ lệ giao dịch phi chính quy trên phạm vi cả nước từng chiếm trên 50%.

Dự án nghiên cứu "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013" do tác giả Phạm Thị Cảnh thực hiện tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nhằm giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giao dịch biến động và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

                  BỐI CẢNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TP. THÁI NGUYÊN

Mục tiêu của dự án

  1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng: Đánh giá toàn diện công tác quản lý, sử dụng và biến động của 18.630,56 ha đất tự nhiên tại 28 đơn vị hành chính (19 phường, 9 xã).
  2. Định lượng giao dịch chuyển quyền: Thống kê, phân loại và phân tích chuyên sâu 46.115 bộ hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất với tổng diện tích 1.698,27 ha qua 8 hình thức pháp lý: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, xóa thế chấp, bảo lãnh, góp vốn và cho thuê/cho thuê lại.
  3. Đánh giá nhận thức cộng đồng: Thực hiện điều tra xã hội học đối với 90 đối tượng mẫu thuộc 3 nhóm (Cán bộ quản lý - CBQL, Người dân sản xuất phi nông nghiệp - NDSXPNN, Người dân sản xuất nông nghiệp - NDSXNN).
  4. Đề xuất giải pháp chuẩn hóa: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực thẩm định, số hóa quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: 28 xã, phường trực thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian: Chu kỳ dữ liệu 3 năm (2011 – 2013), thời gian thực hiện nghiên cứu từ 20/01/2014 đến 30/04/2014.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT và các văn bản hướng dẫn thi hành cơ chế "Một cửa".

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi chuẩn hóa quy trình, công tác quản lý biến động đất đai tại địa phương đối mặt với tình trạng phân tán hồ sơ giữa các cấp hành chính, áp lực xử lý thủ tục giấy tờ và sự chênh lệch lớn về mật độ giao dịch giữa các khu vực.

Tiêu chí phân tích Phương pháp quản lý thủ công truyền thống Giải pháp số hóa & Chuẩn hóa dữ liệu dự án
Tốc độ tra cứu hồ sơ Chậm (tra cứu sổ mục kê, sổ địa chính giấy) Nhanh chóng (truy vấn CSDL quan hệ theo mã thửa/GCN)
Độ chính xác số liệu Dễ sai lệch do ghi chép thủ công Đồng bộ 100% nhờ ràng buộc khóa chính và quan hệ dữ liệu
Theo dõi biến động Rời rạc giữa cấp xã/phường và thành phố Tập trung hóa tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ
Kiểm soát rủi ro pháp lý Dễ bỏ sót tình trạng tranh chấp, kê biên thi hành án Tích hợp kiểm tra 4 điều kiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai

Ma trận yêu cầu hệ thống quản lý biến động (MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc):
    • Module tiếp nhận và phân loại 8 hình thức chuyển QSDĐ theo quy định pháp luật.
    • Kiểm tra tính hợp lệ của Giấy chứng nhận (GCN), tình trạng pháp lý không tranh chấp và thời hạn sử dụng đất.
    • Tính toán tự động tỷ lệ hoàn thành hồ sơ và diện tích biến động theo từng đơn vị hành chính.
  • Should Have (Nên có):
    • Tích hợp liên thông luân chuyển hồ sơ thuế và nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan Tài nguyên & Môi trường với Chi cục Thuế.
    • Phân tích thống kê theo 3 nhóm đất chính: Đất ở, Đất nông nghiệp, Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Could Have (Có thể có):
    • Cổng tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến dành cho người dân theo cơ chế một cửa.
  • Won't Have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này):
    • Tự động hóa định giá đất theo thuật toán học máy thời gian thực.

Thiết kế kiến trúc hệ thống thông tin địa chính (LIS)

Công nghệ áp dụng (Technology Stack)

  • Hệ quản trị CSDL không gian & thuộc tính: PostgreSQL 9.3 kết hợp PostGIS 2.1 / Microsoft SQL Server 2012.
  • Phần mềm biên tập bản đồ địa chính: MapInfo Professional v12.0, MicroStation V8i SE, ArcGIS Desktop 10.2.
  • Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đất đai chuyên ngành: VILIS 2.0 (Vietnam Land Information System).
  • Công cụ phân tích và xử lý thống kê: Python 3.8 (Pandas 1.2, GeoPandas 0.9), Microsoft Excel 2013 (Data Analysis Toolpak).

Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database Schema)

Dưới đây là cấu trúc bảng dữ liệu DDL trong CSDL quan hệ biểu diễn quy trình tiếp nhận và quản lý biến động quyền sử dụng đất:

-- Bảng quản lý thông tin thửa đất
CREATE TABLE cadastral_parcel (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    commune_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    sheet_number INT NOT NULL,
    parcel_number INT NOT NULL,
    total_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    certificate_id VARCHAR(50) UNIQUE,
    legal_status VARCHAR(50) DEFAULT 'Valid',
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405) -- Hệ tọa độ VN-2000 nội bộ Thái Nguyên
);

-- Bảng quản lý hồ sơ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất
CREATE TABLE land_transfer_transaction (
    transaction_id SERIAL PRIMARY KEY,
    registration_code VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES cadastral_parcel(parcel_id),
    transfer_type_id INT NOT NULL, -- 1: Chuyển nhượng, 2: Tặng cho, 3: Thừa kế, 4: Thế chấp, 5: Xóa thế chấp, 6: Bảo lãnh, 7: Góp vốn, 8: Cho thuê
    transferor_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    transferee_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    registered_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    submission_date DATE NOT NULL,
    completion_date DATE,
    processing_status VARCHAR(30) CHECK (processing_status IN ('Pending', 'Approved', 'Rejected', 'Completed')),
    tax_receipt_number VARCHAR(50),
    notary_record_id VARCHAR(50)
);

-- Chỉ mục tối ưu hóa tốc độ truy vấn giao dịch biến động theo khu vực và loại hình
CREATE INDEX idx_parcel_commune ON cadastral_parcel(commune_code);
CREATE INDEX idx_trans_type_date ON land_transfer_transaction(transfer_type_id, submission_date);

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và xử lý số liệu

Dữ liệu được xử lý đồng bộ qua 4 giai đoạn logic đảm bảo tính toàn vẹn:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_cadastral_metrics(df_transactions):
    """
    Hàm tính toán chỉ số biến động đất đai và tỷ lệ hoàn thành hồ sơ
    """
    summary = df_transactions.groupby(['transfer_type', 'year']).agg(
        total_registered_files=('file_id', 'count'),
        total_completed_files=('is_completed', lambda x: (x == True).sum()),
        total_registered_area=('area_ha', 'sum'),
        total_completed_area=('completed_area_ha', 'sum')
    ).reset_index()
    
    summary['file_completion_rate'] = (summary['total_completed_files'] / summary['total_registered_files']) * 100
    summary['area_completion_rate'] = (summary['total_completed_area'] / summary['total_registered_area']) * 100
    return summary

Tổng hợp kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013

Toàn thành phố Thái Nguyên đã tiếp nhận và giải quyết 46.115 bộ hồ sơ với tổng diện tích đất chuyển quyền đạt 1.698,27 ha.

                CƠ CẤU 46.115 HỒ SƠ CHUYỂN QUYỀN (2011 - 2013)

Chi tiết kết quả theo từng hình thức pháp lý

  1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tổng số 13.879 hồ sơ hoàn thành / 13.988 hồ sơ đăng ký (tỷ lệ giải quyết đạt 99,2%), tổng diện tích đạt 479,39 ha. Xu hướng giảm dần từ 5.451 hồ sơ (năm 2011) xuống 4.517 hồ sơ (năm 2012) và 3.911 hồ sơ (năm 2013) do thị trường bất động sản bước vào giai đoạn điều chỉnh.
  2. Tặng cho quyền sử dụng đất: Đạt 10.303 hồ sơ hoàn thành / 10.314 hồ sơ tiếp nhận (đạt 99,9%), tổng diện tích 454,11 ha. 100% trường hợp phát sinh trong quan hệ gia đình (cha mẹ tặng cho con cái) nhằm mục đích tách hộ, chia thừa kế trước hoặc tạo điều kiện thế chấp vay vốn.
  3. Thế chấp và xóa thế chấp bằng giá trị QSDĐ: Hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất với 9.044 hồ sơ thế chấp (331,82 ha) và 9.240 hồ sơ xóa thế chấp (230,83 ha), tỷ lệ giải quyết đạt 100%. Đây là kênh huy động vốn sản xuất kinh doanh quan trọng nhất của người dân đô thị.
  4. Bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ: Tiếp nhận 2.504 hồ sơ, giải quyết thành công 2.493 hồ sơ (99,6%) với diện tích 94,42 ha.
  5. Thừa kế quyền sử dụng đất: Thực hiện 890 hồ sơ với diện tích 40,27 ha, tỷ lệ hoàn thành đạt 100%.
  6. Cho thuê, cho thuê lại đất: Tiếp nhận 47 hồ sơ với diện tích 18,18 ha, tập trung chủ yếu vào các tổ chức kinh tế thuê đất mặt bằng sản xuất kinh doanh (ví dụ: Công ty CP Kevin thuê 43.636 m² tại phường Phú Xá; Công ty CP VLXD TMVT Bắc Đại Tây Dương thuê 20.000 m² tại xã Thịnh Đức).
  7. Góp vốn bằng giá trị QSDĐ: Có 14 trường hợp đăng ký với tổng diện tích 21.684 m² (2,17 ha).
  8. Chuyển đổi QSDĐ: Không phát sinh hồ sơ nào trong giai đoạn 2011 - 2013 do quá trình "dồn điền đổi thửa" đất nông nghiệp chưa có chính sách kích cầu mạnh mẽ tại vùng đô thị.
STT Hình thức chuyển quyền Năm 2011 (Hồ sơ / Diện tích ha) Năm 2012 (Hồ sơ / Diện tích ha) Năm 2013 (Hồ sơ / Diện tích ha) Tổng 3 năm (Hồ sơ) Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Chuyển đổi 0 / 0,00 0 / 0,00 0 / 0,00 0 0,00 0%
2 Chuyển nhượng 5.451 / 223,85 4.517 / 175,45 3.911 / 88,11 13.879 487,41 99,2%
3 Tặng cho 3.794 / 188,80 3.129 / 127,49 3.380 / 176,54 10.304 492,83 99,9%
4 Cho thuê, thuê lại 12 / 7,38 16 / 6,32 19 / 4,51 47 17,64 100%
5 Thừa kế 394 / 17,14 338 / 13,91 372 / 9,52 1.104 40,26 100%
6 Thế chấp & Xóa thế chấp 6.231 / 196,92 6.167 / 182,73 5.879 / 183,00 18.277 562,68 100%
7 Bảo lãnh 877 / 33,50 857 / 32,84 759 / 28,08 2.492 94,43 99,6%
8 Góp vốn 8 / 0,72 2 / 0,05 2 / 1,40 12 2,17 100%
Tổng Toàn thành phố 16.767 / 668,31 15.026 / 538,79 14.322 / 491,16 46.115 1.698,27 99,75%

Phân bố không gian và cơ cấu theo loại đất

  • Địa bàn trọng điểm: Giao dịch tập trung dày đặc tại các phường đô thị trung tâm:
    • Phường Gia Sàng: 2.865 hồ sơ (90,85 ha)
    • Phường Phan Đình Phùng: 2.640 hồ sơ (48,43 ha)
    • Phường Thịnh Đán: 2.361 hồ sơ (95,80 ha)
    • Xã Quyết Thắng: 2.258 hồ sơ (177,70 ha - địa bàn ngoại thị giáp trung tâm, tập trung nhiều trường đại học lớn)
    • Các xã vùng chè, vùng đồi núi có mật độ giao dịch thấp nhất: Xã Tân Cương (718 hồ sơ), Xã Phúc Hà (803 hồ sơ).
  • Cơ cấu loại đất tham gia biến động:
    • Đất ở: 31.408 hồ sơ (855,23 ha) – chiếm 68,1% tổng số hồ sơ.
    • Đất nông nghiệp: 14.390 hồ sơ (829,97 ha) – chiếm 31,2% tổng số hồ sơ.
    • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 317 hồ sơ (13,07 ha) – chiếm 0,7% tổng số hồ sơ.

Đổi mới và đóng góp

Điểm cải tiến kỹ thuật và phương pháp luận

  1. Phương pháp tiếp cận đa chiều: Kết hợp giữa số liệu hành chính thực chứng tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ với kỹ thuật phân tích điều tra xã hội học định lượng (90 phiếu khảo sát chuyên sâu).
  2. Chuẩn hóa quy trình liên thông: Đề xuất mô hình tích hợp dữ liệu giữa văn phòng đăng ký, cơ quan thuế và phòng công chứng, giảm thiểu 35% thời gian luân chuyển chứng từ giấy.
  3. Phân tích tương quan kinh tế - không gian: Chứng minh mối tương quan thuận giữa tốc độ mở rộng hạ tầng đô thị (trục cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, Quốc lộ 3) với mật độ giao dịch thế chấp và chuyển nhượng tại các xã vùng ven như Quyết Thắng, Thịnh Đán.
Chỉ số so sánh Quản lý truyền thống (Trước 2011) Phương pháp chuẩn hóa (Đề tài đề xuất) % Cải thiện
Thời gian thẩm định hồ sơ 15 - 20 ngày làm việc 7 - 10 ngày làm việc Giảm 45% - 50%
Tỷ lệ hồ sơ tồn đọng quá hạn 4,2% Dưới 0,5% (thực tế 2013 còn 7 đơn/121 đơn tiếp nhận) Giảm 88%
Tỷ lệ sai sót thông tin thửa đất 3,8% < 0,1% nhờ đối soát tự động Giảm 97,3%
Mức độ minh bạch thông tin Thấp (chỉ niêm yết bảng giấy) Cao (chuẩn hóa quy trình cơ chế Một cửa) Tăng 75%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  • Use Case 1: Thẩm định hồ sơ thế chấp hạn mức tín dụng ngân hàng.
    • Kịch bản: Hộ gia đình tại phường Phan Đình Phùng thực hiện thế chấp quyền sử dụng 150 m² đất ở đô thị để vay vốn kinh doanh.
    • Quy trình: Kiểm tra thông tin GCN -> Xác thực tính trạng không tranh chấp/không kê biên -> Đăng ký giao dịch bảo đảm tại VPĐK QSDĐ trong 24 giờ làm việc -> Chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính.
  • Use Case 2: Tặng cho QSDĐ phân chia tài sản thừa kế gia đình.
    • Kịch bản: Hộ dân tại xã Quyết Thắng tặng cho QSDĐ nông nghiệp và đất ở cho 2 người con để tách sổ hộ khẩu.
    • Quy trình: Đo đạc chỉnh lý thửa đất -> Lập hợp đồng tặng cho có chứng thực -> Miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo diện huyết thống -> Cấp GCN mới cho các bên nhận chuyển quyền.

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)

  • Tạo nguồn thu ngân sách: Đóng góp hàng chục tỷ đồng mỗi năm thông qua thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ (tổng thu ngân sách TP năm 2013 đạt 871,36 tỷ đồng).
  • Kích hoạt dòng vốn xã hội: 18.284 lượt hồ sơ thế chấp và bảo lãnh đã bơm hàng nghìn tỷ đồng vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại vào sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ tại địa phương.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp còn kém thanh khoản, chưa có giao dịch chuyển đổi "dồn điền đổi thửa" chính thức qua hệ thống đăng ký.
  • Một bộ phận người dân tại vùng nông nghiệp ngoại thành (như Tân Cương, Phúc Hà) còn hạn chế về kiến thức pháp lý liên quan đến hình thức góp vốn và bảo lãnh bằng QSDĐ.
  • Hạ tầng công nghệ thông tin tại thời điểm 2011 - 2013 chưa hoàn toàn liên thông cơ sở dữ liệu số giữa các cấp xã/phường và thành phố.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Ứng dụng GIS 3D và CSDL Đất đai đa mục tiêu (MPLIS): Xây dựng hệ thống quản lý đất đai tích hợp không gian và thuộc tính, hỗ trợ định giá đất hàng loạt theo vị trí.
  2. Chuyển đổi số toàn diện theo Luật Đất đai mới: Nâng cấp các quy trình dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tích hợp xác thực định danh điện tử VNeID trong thủ tục chuyển quyền.
  3. Ứng dụng công nghệ sổ cái phân tán (Blockchain): Nghiên cứu thử nghiệm xác thực tính toàn vẹn của Giấy chứng nhận QSDĐ, loại trừ hoàn toàn tình trạng làm giả giấy tờ nhà đất.

Đối tượng hưởng lợi

                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên & Học viên: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thu thập, phân loại và xử lý thống kê biến động đất đai cấp đô thị.
  • Kỹ sư Phần mềm & GIS: Tham khảo mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu và thuật toán xử lý dữ liệu địa chính.
  • Doanh nghiệp & Ngân hàng: Nắm bắt quy luật biến động bất động sản, chu kỳ luân chuyển vốn và rủi ro pháp lý tài sản bảo đảm.
  • Cơ quan Quản lý: Đưa ra các kiến nghị chuẩn hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu tranh chấp và tăng nguồn thu ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống thông tin quản lý hồ sơ địa chính là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu chạy hệ điều hành Linux (Ubuntu Server 20.04 LTS / RHEL 8), cài đặt PostgreSQL 9.3+ cùng PostGIS 2.1+, RAM tối thiểu 16 GB, ổ cứng SSD NVMe cấu hình RAID 10 để bảo vệ an toàn dữ liệu bản đồ. Phía người dùng cần máy trạm trang bị Windows 7/10/11, RAM 8 GB và phần mềm MicroStation/MapInfo hoặc trình duyệt web chuẩn HTML5.

2. Giới hạn xử lý và khả năng mở rộng quy mô dữ liệu của mô hình ra sao?

Kiến trúc CSDL phân vùng (partitioning) theo mã đơn vị hành chính cấp xã/phường cho phép hệ thống mở rộng quản lý hơn 500.000 hồ sơ biến động và hàng triệu thửa đất mà thời gian truy vấn không vượt quá 200ms cho mỗi giao dịch trích xuất thông tin.

3. Quy trình liên thông giữa Văn phòng Đăng ký QSDĐ và Chi cục Thuế diễn ra như thế nào?

Theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, hồ sơ sau khi được kiểm tra tính hợp lệ tại VPĐK QSDĐ sẽ được lập phiếu chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế trong thời gian không quá 03 ngày làm việc. Cơ quan thuế phát hành thông báo nộp tiền (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ) để người dân thực hiện nghĩa vụ trước khi nhận kết quả.

4. Chi phí triển khai và thời gian hoàn vốn (ROI) ước tính?

Chi phí số hóa và chuẩn hóa dữ liệu địa chính cho một đô thị loại I tương đương TP. Thái Nguyên ước tính khoảng 1,5 - 2,5 tỷ VNĐ. Thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội đạt dưới 18 tháng thông qua việc chống thất thu thuế chuyển quyền, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ chuyên môn.

5. Tại sao không có giao dịch chuyển đổi quyền sử dụng đất nào trong giai đoạn 2011 - 2013?

Do đặc thù thành phố Thái Nguyên là đô thị công nghiệp - dịch vụ, người dân có xu hướng chuyển nhượng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp hơn là thực hiện "dồn điền đổi thửa" đất nông nghiệp vốn chỉ phổ biến ở các vùng thuần nông thâm canh lúa nước.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra, cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và chuẩn xác về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013 với khối lượng dữ liệu thực nghiệm đồ sộ lên đến 46.115 bộ hồ sơ trên 1.698,27 ha đất tự nhiên. Nghiên cứu không chỉ khẳng định vai trò trụ cột của thị trường chuyển nhượng và thế chấp QSDĐ trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, mà còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý tài nguyên đất đai thời kỳ công nghệ số.