Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện gia bình tỉnh bắc ninh

Khám phá chất lượng nước dưới đất huyện Gia Bình, Bắc Ninh. Đánh giá hiện trạng, nguy cơ ô nhiễm và đề xuất giải pháp bảo vệ bền vững.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn đánh giá chất lượng nước dưới đất Gia Bình

Luận văn thạc sĩ “Đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cao, cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng và các vấn đề liên quan đến nguồn tài nguyên quý giá này. Huyện Gia Bình, với vị trí chiến lược và tốc độ phát triển kinh tế, đang đối mặt với những thách thức không nhỏ trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu cốt lõi là phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn, từ đó đưa ra những cảnh báo và đề xuất giải pháp khả thi. Tầm quan trọng của đề tài được thể hiện rõ qua việc xác định các vùng có nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất, đặc biệt là tình trạng nhiễm mặn và các hợp chất như sắt, amoni. Giả thuyết khoa học của luận văn tập trung vào việc nếu xác định chính xác các vị trí ô nhiễm vượt quy chuẩn, sẽ có cơ sở để đánh giá tác động tới sức khỏe cộng đồng và xây dựng biện pháp bảo vệ hiệu quả. Những đóng góp mới của luận văn không chỉ dừng lại ở việc cung cấp số liệu quan trắc chất lượng nước cập nhật mà còn là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý trong công tác quy hoạch khai thác nước dưới đất một cách bền vững. Đề tài đã hệ thống hóa các đặc điểm địa chất thủy văn của khu vực, làm rõ cấu trúc các tầng chứa nước chính, đây là tiền đề quan trọng cho mọi phân tích sâu hơn về hiện trạng môi trường nước.

1.1. Tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên nước ngầm Bắc Ninh

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại tỉnh Bắc Ninh, nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt không ngừng tăng cao. Điều này tạo ra áp lực khổng lồ lên tài nguyên nước ngầm Bắc Ninh. Sự suy thoái và cạn kiệt nguồn nước đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp và làng nghề. Luận văn chỉ rõ, việc khai thác thiếu quy hoạch đi đôi với sự gia tăng các nguồn thải đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước dưới đất ngày càng lan rộng. Tại huyện Gia Bình, vấn đề này còn trở nên phức tạp hơn với hiện tượng nhiễm mặn, làm giảm chất lượng nguồn nước ngọt vốn đã khan hiếm. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá chất lượng nước là nhiệm vụ cấp bách để bảo vệ sức khỏe người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu tổng thể của luận văn là đánh giá chính xác hiện trạng môi trường nước dưới đất tại huyện Gia Bình. Để thực hiện mục tiêu này, các nhiệm vụ cụ thể được đặt ra bao gồm: đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng nước; phân tích chất lượng nước qua các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh; và đề xuất các giải pháp quy hoạch, bảo vệ nguồn nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào tài nguyên nước dưới đất trên toàn địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 3/2015 đến tháng 3/2016, cho phép thu thập dữ liệu ở cả mùa mưa và mùa khô để có sự so sánh, đánh giá khách quan về sự biến động chất lượng nước theo mùa.

II. Hiện trạng khai thác và ô nhiễm nước dưới đất tại Gia Bình

Thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại huyện Gia Bình đang đặt ra nhiều thách thức lớn đối với công tác quản lý và bảo vệ môi trường. Nguồn cung cấp nước chính cho sinh hoạt và sản xuất của người dân chủ yếu đến từ các giếng khoan và giếng đào, khai thác trực tiếp từ các tầng chứa nước Holocen và Pleistocen. Việc khai thác nước dưới đất diễn ra một cách tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ đã dẫn đến nguy cơ suy giảm mực nước và chất lượng nguồn nước. Áp lực từ hoạt động kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng. Sự phát triển của các cụm công nghiệp, làng nghề và các vùng chăn nuôi tập trung đã phát sinh một lượng lớn chất thải. Nếu không được xử lý triệt để, các chất ô nhiễm này có thể ngấm xuống lòng đất, gây ra tình trạng ô nhiễm nước dưới đất nghiêm trọng. Theo luận văn, vấn đề đáng báo động nhất tại Gia Bình là sự suy thoái chất lượng nước, biểu hiện qua tình trạng nhiễm mặn lan rộng ở phía Đông và nồng độ sắt, amoni vượt ngưỡng cho phép ở nhiều khu vực. Đây là hệ quả trực tiếp của cả yếu tố tự nhiên và tác động của công nghiệp đến nước ngầm cũng như ảnh hưởng của nông nghiệp đến nước dưới đất.

2.1. Áp lực từ khai thác nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và công nghiệp tại Gia Bình ngày càng tăng. Theo thống kê, phần lớn các hộ gia đình và doanh nghiệp đều tự khoan giếng để khai thác nước. Đặc biệt, các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống như đúc đồng Đại Bái có nhu cầu sử dụng nước rất lớn. Việc khai thác tập trung với lưu lượng lớn trong thời gian dài đã tạo ra các phễu hạ thấp mực nước, làm thay đổi dòng chảy tự nhiên và tăng nguy cơ thu hút các nguồn ô nhiễm từ nơi khác đến. Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn là một trong những nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm nước dưới đất, làm tăng hàm lượng kim loại nặng và các hóa chất độc hại trong nguồn nước.

2.2. Ảnh hưởng của nông nghiệp đến nước dưới đất trong khu vực

Hoạt động nông nghiệp, mặc dù là ngành kinh tế chủ lực, cũng góp phần không nhỏ vào việc làm suy giảm chất lượng nước. Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt đã khiến các chất như nitrat (NO3-) và các hợp chất hữu cơ độc hại tồn dư trong đất. Qua quá trình thẩm thấu, chúng xâm nhập vào các tầng chứa nước, gây ô nhiễm cục bộ. Bên cạnh đó, chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung nếu không được quản lý tốt sẽ trở thành nguồn gây ô nhiễm vi sinh vật (Coliform) và các hợp chất nitơ (amoni), trực tiếp làm xấu đi hiện trạng môi trường nước dưới đất.

2.3. Vấn đề suy thoái và nhiễm mặn nguồn nước ngầm đáng báo động

Một trong những thách thức lớn nhất đối với tài nguyên nước ngầm Bắc Ninh tại Gia Bình là tình trạng nhiễm mặn. Luận văn chỉ ra rằng khu vực phía Đông của huyện, giáp với tỉnh Hải Dương, có nguồn nước bị lợ. Nguyên nhân có thể do cấu trúc đặc điểm địa chất thủy văn và ảnh hưởng của các yếu tố nguồn gốc biển trong quá trình thành tạo trầm tích. Việc khai thác quá mức làm hạ thấp mực nước ngọt, tạo điều kiện cho ranh giới mặn - nhạt dịch chuyển sâu vào đất liền, khiến tình trạng nhiễm mặn ngày càng trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sử dụng nước cho sinh hoạt và tưới tiêu.

III. Phương pháp luận đánh giá chất lượng nước dưới đất toàn diện

Để có được những kết quả đáng tin cậy, luận văn đã áp dụng một hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học và bài bản. Cách tiếp cận đa phương pháp này đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong việc đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện Gia Bình. Nền tảng của nghiên cứu là sự kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa. Các báo cáo, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và các công trình nghiên cứu trước đó đã được tổng hợp để xây dựng bức tranh tổng thể. Tiếp đó, phương pháp chuyên gia được sử dụng để tham vấn ý kiến từ các nhà khoa học và cán bộ quản lý tại Sở Tài nguyên và Môi trường, giúp xác định các vấn đề trọng tâm và định hướng cho quá trình lấy mẫu. Điểm cốt lõi của phương pháp luận là công tác lấy mẫu và phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm. Quá trình này được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), đảm bảo mẫu thu được phản ánh trung thực chất lượng nước ngầm. Cuối cùng, tất cả kết quả phân tích mẫu nước ngầm được đối chiếu với QCVN 09:2008/BTNMT để đưa ra những kết luận chính xác về mức độ ô nhiễm.

3.1. Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp chuyên gia

Nghiên cứu đã tiến hành thu thập và tổng hợp một khối lượng lớn tài liệu thứ cấp, bao gồm các báo cáo hiện trạng môi trường, bản đồ địa chất, số liệu thống kê kinh tế - xã hội và các kết quả quan trắc chất lượng nước định kỳ của tỉnh Bắc Ninh. Những dữ liệu này cung cấp nền tảng thông tin quan trọng về khu vực nghiên cứu. Song song đó, phương pháp chuyên gia được áp dụng thông qua các buổi làm việc và phỏng vấn sâu với các cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên nước – khoáng sản và Phòng TNMT huyện Gia Bình. Các ý kiến chuyên môn đã giúp làm rõ các đặc điểm địa chất thủy văn phức tạp và xác định các vị trí lấy mẫu mang tính đại diện cao.

3.2. Kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu nước ngầm theo TCVN

Công tác lấy mẫu được tiến hành tại 20 vị trí, bao phủ 3 tầng chứa nước chính. Việc lấy mẫu được chia làm 2 đợt vào mùa mưa (tháng 7/2015) và mùa khô (tháng 1/2016) để đánh giá sự biến động chất lượng. Kỹ thuật lấy mẫu tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009), từ việc bơm xả giếng, tráng rửa dụng cụ chứa đến bảo quản mẫu ở nhiệt độ 4°C. Các mẫu nước sau đó được phân tích tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, xác định các thông số hóa lý quan trọng như pH, độ cứng, Clorua, amoni, sắt, cũng như hàm lượng kim loại nặng như Asen, Chì, Cadmium và chỉ tiêu vi sinh Coliform.

3.3. Cơ sở đánh giá theo QCVN 09 2008 BTNMT của Bộ TNMT

Toàn bộ kết quả phân tích chất lượng nước được so sánh và đánh giá dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất (QCVN 09:2008/BTNMT). Đây là cơ sở pháp lý và khoa học quan trọng nhất để xác định một nguồn nước có bị ô nhiễm hay không và mức độ ô nhiễm như thế nào. Việc đối chiếu các thông số đo đạc được với giới hạn cho phép trong quy chuẩn giúp luận văn đưa ra những nhận định khách quan về hiện trạng môi trường nước, xác định các khu vực có chất lượng nước tốt, các khu vực bị ô nhiễm trung bình và các điểm nóng ô nhiễm cần được ưu tiên xử lý, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước.

IV. Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất theo tầng địa chất

Kết quả phân tích mẫu nước ngầm từ 20 vị trí trên địa bàn huyện Gia Bình đã cung cấp những bằng chứng khoa học rõ ràng về thực trạng chất lượng nguồn nước. Luận văn đã tập trung phân tích 3 tầng chứa nước có ý nghĩa khai thác chính: tầng lỗ hổng Holocen (qh), tầng lỗ hổng Pleistocen (qp) và tầng chứa nước khe nứt. Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tại Gia Bình không đồng đều và có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ ở một số chỉ tiêu. Đáng chú ý, kết quả phân tích cho thấy nguồn nước dưới đất của huyện chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm các kim loại nặng nguy hiểm như Asen (As), Chì (Pb), Cadmium (Cd). Hầu hết các mẫu đều có hàm lượng kim loại nặng nằm dưới ngưỡng phát hiện hoặc thấp hơn nhiều so với giới hạn của QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên, vấn đề nổi cộm là tình trạng ô nhiễm sắt (Fe) và amoni (NH4+) ở mức từ trung bình đến cao tại nhiều khu vực, đặc biệt là ở tầng Holocen và Pleistocen. Khu vực phía Đông huyện có chất lượng nước kém hơn do bị nhiễm mặn (hàm lượng Clorua cao), trong khi khu vực núi Thiên Thai có chất lượng nước tốt nhất.

4.1. Đặc điểm địa chất thủy văn 3 tầng chứa nước chính tại Gia Bình

Huyện Gia Bình có cấu trúc đặc điểm địa chất thủy văn tương đối phức tạp với 3 tầng chứa nước chính. Tầng Holocen (qh) phân bố ở phía Bắc dọc sông Đuống, có chiều sâu không lớn và quan hệ thủy lực trực tiếp với nước mặt, do đó dễ bị ảnh hưởng bởi các nguồn ô nhiễm bề mặt. Tầng Pleistocen (qp) phân bố rộng khắp trên toàn huyện, nằm sâu hơn và được xem là tầng chứa nước chính, có trữ lượng lớn nhất. Tuy nhiên, tầng này ở nhiều nơi bị nhiễm mặn. Tầng chứa nước khe nứt chỉ xuất hiện cục bộ tại khu vực núi Thiên Thai, có chất lượng nước tốt do được bảo vệ bởi các lớp đất đá bền vững, ít chịu tác động từ hoạt động của con người.

4.2. Kết quả quan trắc chất lượng nước tầng Holocen và Pleistocen

Kết quả quan trắc chất lượng nước cho thấy cả hai tầng chứa nước chính đều có vấn đề. Tầng Holocen (qh) có hàm lượng amoni và sắt biến động mạnh giữa các vị trí và giữa hai mùa, nhiều mẫu vượt quy chuẩn cho phép. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt từ các nguồn thải sinh hoạt và nông nghiệp. Tầng Pleistocen (qp), dù nằm sâu hơn, cũng ghi nhận tình trạng ô nhiễm sắt và amoni. Đặc biệt, hàm lượng Clorua cao ở các xã phía Đông như Cao Đức, Vạn Ninh khẳng định tình trạng nhiễm mặn của tầng chứa nước này. Sự hiện diện của Coliform ở một số giếng khoan cho thấy nguy cơ thông tầng và nhiễm bẩn từ bề mặt.

4.3. Đánh giá hàm lượng kim loại nặng và vấn đề ô nhiễm asen

Một điểm sáng trong kết quả nghiên cứu là tình trạng ô nhiễm kim loại nặng chưa đáng lo ngại. Các phân tích về hàm lượng kim loại nặng như Chì (Pb), Cadmium (Cd), Mangan (Mn) và đặc biệt là ô nhiễm asen trong nước ngầm đều cho kết quả nằm trong giới hạn an toàn của QCVN 09:2008/BTNMT. Kết quả phân tích Asen ở tất cả các mẫu đều dưới ngưỡng cho phép. Điều này cho thấy nguồn nước dưới đất Gia Bình về cơ bản vẫn an toàn đối với các độc tố kim loại nặng. Tuy nhiên, việc duy trì giám sát và quan trắc chất lượng nước định kỳ vẫn là cần thiết để phòng ngừa các nguy cơ trong tương lai, đặc biệt khi hoạt động công nghiệp ngày càng phát triển.

V. Đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất hiệu quả

Từ những kết quả phân tích và đánh giá chi tiết, luận văn đã đưa ra một hệ thống các giải pháp cải thiện chất lượng nướcbảo vệ tài nguyên nước dưới đất một cách bền vững tại huyện Gia Bình. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên thực trạng của địa phương, mang tính khả thi và tập trung vào cả hai khía cạnh: quản lý và kỹ thuật. Về quản lý, cần tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước, từ việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy đến việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ môi trường cấp huyện. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của nước dưới đất và các nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất cần được đẩy mạnh. Về kỹ thuật, luận văn đề xuất cần có quy hoạch chi tiết mạng lưới khai thác nước dưới đất, xác định các vùng hạn chế khai thác để bảo vệ nguồn nước. Việc xây dựng và vận hành hiệu quả các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp là yêu cầu cấp bách. Đồng thời, cần triển khai các mô hình nông nghiệp bền vững để giảm thiểu ảnh hưởng của nông nghiệp đến nước dưới đất.

5.1. Định hướng quy hoạch khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý

Giải pháp quan trọng hàng đầu là phải xây dựng được một quy hoạch khai thác nước dưới đất khoa học. Quy hoạch này cần dựa trên kết quả điều tra chi tiết về trữ lượng và chất lượng nước của từng tầng chứa. Cần khoanh vùng các khu vực có chất lượng nước tốt (như vùng núi Thiên Thai) để ưu tiên bảo vệ, phục vụ cấp nước sinh hoạt. Đối với các vùng bị nhiễm mặn hoặc ô nhiễm sắt, amoni, cần có quy định hạn chế khai thác hoặc chỉ cho phép khai thác phục vụ các mục đích không yêu cầu chất lượng nước cao sau khi đã có xử lý. Việc cấp phép khai thác mới cần được kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao.

5.2. Các giải pháp cải thiện chất lượng nước và quản lý ô nhiễm

Để giải quyết tình trạng ô nhiễm hiện tại, cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp. Các giếng khoan không còn sử dụng hoặc bị hỏng phải được trám lấp đúng kỹ thuật để ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm thông tầng. Đối với các hộ gia đình đang sử dụng nước giếng bị ô nhiễm sắt, amoni, cần hướng dẫn và hỗ trợ áp dụng các công nghệ lọc nước đơn giản, hiệu quả. Quan trọng hơn, phải kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải. Các khu, cụm công nghiệp, làng nghề và các trang trại chăn nuôi quy mô lớn bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường. Đây là giải pháp cải thiện chất lượng nước mang tính gốc rễ.

5.3. Tăng cường công tác quan trắc và giám sát môi trường nước

Việc duy trì và mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước dưới đất là vô cùng cần thiết. Cần xây dựng một chương trình giám sát định kỳ, không chỉ với các thông số hóa lý cơ bản mà còn mở rộng phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ và vi lượng khác. Dữ liệu quan trắc phải được cập nhật thường xuyên và công khai để cộng đồng cùng giám sát. Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước ngầm Bắc Ninh nói chung và huyện Gia Bình nói riêng sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định kịp thời và chính xác, góp phần bảo vệ tài nguyên nước một cách chủ động và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện gia bình tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THẢO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Trung Quý NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngàytháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Trung Quý đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa khoa học môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Học viên Nguyễn Thị Thảo ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.

vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Giả thuyết khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu.

Tổng quan về nước dưới đất. Khái niệm cơ bản. Một số đặc điểm của nước dưới đất. Cấu trúc của một tầng nước dưới đất.

Các yếu tố chi phối sự hình thành nước dưới đất. Các yếu tố chi phối sự suy giảm nước dưới đất. Tầm quan trọng của nước dưới đất. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên thế giới và Việt Nam.

Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên thế giới. Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm nước dưới đất ở Việt Nam. Hậu quả của khai thác nước dưới đất bừa bãi.

Tác động của khai thác nước dưới đất đến môi trường và biện pháp nâng cao chất lượng nước dưới đất. Thực trạng nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh. Tổng quan mức độ nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất. Những vấn đề còn tồn tại trong khai thác sử dụng nước dưới đất 19 Phần 3.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp chuyên gia. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. Phương pháp lấy mẫu và phân tích. Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước dưới đất 28 3.

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 29 4. Vị trí địa lý.

Địa hình, địa mạo. Đặc điểm khí tượng, khí hậu. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Các ngành kinh tế chủ yếu. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn huyện Gia Bình. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ cho sinh hoạt 37 4. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất cho sản xuất công nghiệp 38 4.

Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất cho nông nghiệp. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất cho dịch vụ, công cộng 40 iv 4. Tổng hợp hiện trạng sử dụng nước dưới đất. Đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nước dưới đất.

Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước dưới đất huyện Gia Bình. Đặc điểm địa chất thủy văn. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước dưới đất huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Xu thế biến động tài nguyên nước dưới đất.

Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý. Đề xuất giải pháp cấp nước cho huyện Gia Bình. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. Kết luận và kiến nghị.

68 Tài liệu tham khảo. 70 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật CCN : Cụm công nghiệp ĐCCT : Địa chất công trình ĐCTV : Địa chất thủy văn HTX : Hợp tác xã KCN : Khu công nghiệp LK : Lỗ khoanh NDĐ : Nước dưới đất QCCP : Quy chuẩn cho phép QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ : Quyết định qh : Holocen qp : Pleistocen TCN : Tầng chứa nước TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TNMT : Tài nguyên môi trường UBND : Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG 2. Danh sách các nước khai thác nước dưới đất lớn nhất thế giới 8 3. Tổng hợp vị trí và số lượng mẫu.

Tọa độ các điểm lấy mẫu nước dưới đất tầng chứa nước Holocen (qh) huyện Gia Bình. Tọa độ các điểm lấy mẫu nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen (qp) huyện Gia Bình. Tọa độ các điểm lấy mẫu nước dưới đất tầng chứa nước khe nứt huyện Gia Bình. Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích.

Nhiệt độ không khí (0C) trung bình tháng giai đoạn 2009 - 2013 30 4. Tổng số giờ nắng trung bình tháng, năm giai đoạn 2009 - 2013 30 4. Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm giai đoạn 2009 - 2013 31 4. Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm giai đoạn 1960 - 2013.

Lượng mưa trung bình tháng, năm. Dân số trung bình huyện Gia Bình giai đoạn 2010 – 2014. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 – 2014. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2010-2014 34 4.

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Gia Bình. Hiện trạng chăn nuôi huyện Gia Bình. Diện tích, sản lượng thủy sản huyện Gia Bình. Tổng hợp các công trình khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt 37 4.

Lượng nước dưới đất sử dụng cho sinh hoạt trên địa bàn huyện Gia Bình 38 4. Hiện trạng sử dụng đất tại các KCN, CCN tại huyện Gia Bình. Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho công nghiệp. Lượng nước dưới đất sử dụng trên địa huyện 2011-2015.

Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước qp huyện Gia Bình 42 4. Tổng hợp kết quả khảo sát các giếng khoan trong tầng chứa nước qp 43 4. Tổng hợp kết quả khảo sát các giếng đào trong tầng chứa nước khe nứt. Kết quả phân tích As, Pb, Mn, Cd tầng chứa nước holocen.

Kết quả phân tích NO3-, As, Pb, Mn, Cd tầng chứa nước pleistocen. Kết quả phân tích NO3-, As, Pb, Mn, Cd tầng chứa nước pleistocen (tiếp). Kết quả phân tích 02 mẫu nước dưới đất tầng chứa khe nứt. Các công trình quan trắc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.58 viii DANH MỤC HÌNH 3.

Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất. Vị trí địa lý huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh (tỷ lệ bản đồ 1:25. Sự biến động pH ở tầng qh qua 2 đợt lấy mẫu. Sự biến động độ cứng (tính theo CaCO3) ở tầng qh qua 2 đợt lấy mẫu 45 4.

Sự biến động hàm lượng Clorua ở tầng chứa nước qh qua 2 đợt lấy mẫu 46 4. Sự biến động hàm lượng amoni ở tầng chứa nước qh qua 2 đợt lấy mẫu 47 4. Sự biến động hàm lượng sắt ở tầng chứa nước qh qua 2 đợt lấy mẫu 48 4. Sự biến động hàm lượng Coliform ở tầng chứa nước qh trong 2 đợt lấy mẫu.

Sự biến động pH ở tầng qp qua 2 đợt lấy mẫu. Sự biến động độ cứng (tính theo CaCO3) ở tầng qp qua 2 đợt lấy mẫu 53 4. Sự biến động hàm lượng Cl- tầng chứa nước qp qua 2 đợt lấy mẫu 53 4. Sự biến động hàm lượng amoni ở tầng chứa nước qp qua 2 đợt lấy mẫu 54 4.

Sự biến động hàm lượng sắt ở tầng chứa nước qp qua 2 đợt lấy mẫu 55 4. Đồ thị dao động mực nước tại điểm quy trắc Q. Đồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Q.59 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Huyện Gia Bình nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thành phố khoảng 25km. Tổng diện tích của huyện là 107,8 km 2.

Nguồn nước chính cung cấp cho huyện chủ yếu từ nước giếng khoan, giếng đào từ các hộ gia đình và được khai thác trong các tầng chứa nước. Lượng nước yêu cầu cho sinh hoạt, sản xuất hiện tại và trong tương lai là khá lớn. Việc đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có ý nghĩa thực tiễn đối với địa bàn nghiên cứu. Mục tiêu chung của nghiên cứu này là đánh giá được chất lượng nước dưới đất trên địa bàn huyện, để đạt được mục tiêu tổng thể này cần đạt được các mục tiêu: Đánh giá được hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nước dưới đất từ đó đề xuất một số giải pháp khai thác sử dụng và bảo vệ nhằm nâng cao chất lượng nước dưới đất trên địa bàn huyện Gia Bình.

Để đánh giá chất lượng nước dưới đất huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh tôi áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp chuyên gia, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu và phân tích, phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước dưới đất. Qua công tác điều tra thực địa, trên toàn diện tích huyện Gia Bình có 4 tầng chứa nước chính, tuy nhiên chỉ có 3 tầng chứa nước có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt. Đó là tầng chứa nước lỗ hồng Holocen (qh), tầng chứa nước Pleistocen (qp) và tầng chứa nước khe nứt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ