MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết cấu của nghiên cứu. 13 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO. Một số khái niệm nghèo, tiêu chí xác định hộ nghèo, đặc điểm tâm lý và nhu cầu của phụ nữ là chủ hộ nghèo. Lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời nghèo.
Một số loại hình dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ là chủ hộ nghèo. Các yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ là chủ hộ nghèo. Cơ sở pháp lý về dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ là chủ hộ nghèo36 Tiểu kết chƣơng 1. 40 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHỤ NỮ LÀ CHỦ HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA, TP HÀ NỘI.
Một vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu. Đánh giá về dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ là chủ hộ nghèo trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ là chủ hộ nghèo trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 69 Tiểu kết chƣơng 2.
81 chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHỤ NỮ LÀ CHỦ HỘ NGHÈO TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Nhóm giải pháp chung. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả một số dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 89 Tiểu kết chƣơng 3.
99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN I DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 BHYT Bảo hiểm y tế 2 CTXH Công tác xã hội 3 CTVCTXH Cộng tác viên công tác xã hội 4 DVCTXH Dịch vụ công tác xã hội 5 LĐTB&XH Lao động thƣơng binh và xã hội 6 NVCTXH Nhân viên công tác xã hội 7 UBND Ủy ban nhân dân II DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Nội dung truyền thông phụ nữ là chủ hộ nghèo đƣợc tiếp cận. Hình thức truyền thông phụ nữ là chủ hộ nghèo đƣợc tiếp cận.
Các dịch vụ hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm. Các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe phụ nữ là chủ hộ nghèo đã đƣợc tiếp cận. Hình thức tổ chức tiếp cận các chính sách phụ nữ là chủ hộ nghèo. Nội dung hỗ trợ tiếp cận chính sách.
70 III DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Độ tuổi của phụ nữ là chủ hộ nghèo (%). Trình độ học vấn của phụ nữ nghèo là chủ hộ .3: Tình trạng việc làm (%).4: Hoàn cảnh gia đình (%). Nguyên nhân nghèo (%).
Đặc điểm tâm lý phụ nữ là chủ hộ nghèo (%). Nhu cầu của phụ nữ là chủ hộ nghèo(%). Mức độ hài lòng của phụ nữ là chủ hộ nghèo về dịch vụ truyền thông nâng cao nhận thức (%). Mức độ hài lòng đối với dịch vụ hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm.
Tần suất đi khám bệnh trong năm khi mắc bệnh(%). Mức độ hài lòng của dịch vụ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe. Mức độ hài lòng với dịch vụ hỗ trợ tiếp cận chính sách. Yếu tố thuộc về bản thân phụ nữ là chủ hộ nghèo(%).
Yếu tố từ phía NVCTXH (%). Đánh giá của chính quyền địa phƣơng về DVCTXH với phụ nữ là chủ hộ nghèo(%). Yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách (%). Lý do chọn đề tài Nghèo là một trong những vấn đề xã hội mang tính toàn cầu đối với mọi quốc gia.
Theo ƣớc tính của UNDP năm 2005 cho thấy, các nƣớc đang phát triển có 1,3 tỷ ngƣời nghèo đói và phụ nữ chiếm tới 70% trong tổng số ngƣời nghèo. Nhiều công trình điều tra ở các nƣớc chậm và đang phát triển đều cho một kết quả: Phụ nữ thƣờng phải gánh chịu ảnh hƣởng của nghèo đói nhiều hơn nam giới và chính họ là những ngƣời nghèo nhất trong số những ngƣời nghèo. Còn ở Việt Nam, công tác giảm nghèo luôn là vấn đề đƣợc Đảng, Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm, đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách giảm nghèo, và nƣớc ta đã hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ 1 về giảm nghèo là xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 20,7% trong năm 2010 (VLSS, 1992 và VLSS, 2010).
Hiện nay, hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 theo quyết định số 1095/QĐ- LĐTBXH ngày 22/8/2016 của Bộ Lao động TB&XH, tổng số hộ nghèo là 2.569 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 9,88% trong đó, Thủ đô Hà Nội, số hộ nghèo là 53.193 hộ, tỷ lệ 2,97%. Nhƣ vậy, sau khi các tiêu chí và chuẩn nghèo đƣợc nâng lên, tỷ lệ nghèo giảm nhƣng tình trạng nghèo đói vẫn là một vấn đề nan giải ở Việt Nam. Đặc biệt là đối tƣợng chủ hộ nghèo là phụ nữ, khi họ vừa là đối tƣợng yếu thế, vừa phải ghánh vác trọng trách của gia đình, đã nghèo lại càng nghèo thêm, và kể từ năm 2016, tiêu chí chủ hộ nghèo là phụ nữ đƣợc đƣa vào hệ thống điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm nhƣ một sự khẳng định tiêu chí điều tra cũng nhƣ nhu cầu cần đƣợc hỗ trợ đặc biệt của hộ nghèo do phụ nữ làm chủ. Thực tế hiện nay, chủ hộ nghèo là phụ nữ chƣa có hoặc bị hạn chế cơ hội tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội.
Hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ nghèo và cải thiện đời sống cho phụ nữ nghèo trong những năm 2 qua thƣờng không đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn bởi số hộ thoát nghèo chủ yếu có nam giới là chủ hộ và sự nghèo đói sẽ còn diễn ra lâu dài nếu ngƣời phụ nữ không có đƣợc những sự giúp đỡ cần thiết thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội Là một huyện thuần nông nằm ở phía nam thành phố Hà Nội, Ứng Hòa với xuất phát điểm thấp, nền kinh tế chủ yếu dựa nào nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo cao gần nhƣ nhất nhì thành phố, thì vấn đề thực hiện chính sách giảm nghèo càng đƣợc quan tâm trú trọng. Ứng Hòa có diện tích tự nhiên gần 19.000 ha, với dân số khoảng 211. Tổng số hộ nghèo là 2.335 hộ, chiếm tỷ lệ 4,12%( số liệu năm 2016), hộ nghèo cuối năm 2019, huyện Ứng Hòa còn 697 hộ nghèo, chiếm 1,1%. Trong những năm gần đây thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, Đảng bộ huyện Ứng Hòa đã có nhiều chƣơng trình mục tiêu về xóa đói giảm nghèo và coi đó là chƣơng trình nhiệm vụ trọng tâm trƣớc mắt cần thực hiện để thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển nhƣ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020; Triển khai thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015; Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo đƣợc bổ sung, tăng cƣờng nhƣ cho vay vốn, dạy nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm hỗ trợ học phí, chi phí học tập, cấp thẻ BHYT miễn phí, hỗ trợ tiền điện.; Đầu tƣ ngân sách hỗ trợ hộ nghèo và công tác giảm nghèo đƣợc tăng cƣờng, quan tâm; Triển khai nhiều chƣơng trình, giải pháp đồng bộ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn (nông thôn mới, dồn điền đổi thửa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, đầu tƣ hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội.) giúp 3 cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân, trong đó có hộ nghèo.
Với sự nỗ lực cố gắng của lănh đạo và nhân dân trong huyện nên tình hình kinh tế - xã hội đã có những bƣớc chuyển biến tích cực, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo chủ hộ là nữ không ngừng tăng lên hàng năm trong khi số hộ thoát nghèo còn thấp, cụ thể năm 2015 số hộ nghèo chủ hộ là nữ 1211/ 2280 hộ nghèo, chiếm 53.1%; năm 2016 là 1391/2335 hộ nghèo, chiếm 59.6%; năm 2017 là 1176/1759 hộ nghèo chiếm 66. Qua rà soát điều tra hộ nghèo cuối năm 2019, huyện Ứng Hòa còn 697 hộ nghèo, trong đó hộ nghèo có chủ hộ là nữ: 455, chiếm 65. Qua đó ta thấy vấn đề đặt ra làm sao để chủ hộ nghèo là nữ đƣợc tiếp cận tốt nhất với các chính sách và dịch vụ xã hội, hỗ trợ thoát nghèo bền vững, đƣợc đảm bảo các điều kiện sống cơ bản, giảm bớt gánh nặng gia đình góp phần vào mục tiêu giảm nghèo và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Bởi vậy, tôi đã lựa chọn đề tài " Dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ là chủ hộ nghèo trên địa bàn Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội", nhằm kết nối hiệu quả các dịch vụ xã hội, giúp họ giảm bớt những khó khăn, rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển, giúp họ có điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội, và các cơ hội để thoát nghèo bền vững. Tổng quan nghiên cứu 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới World Bank (WB) (2006) đã thực hiện nghiên cứu và xuất bản cuốn sách: “Beyond the number: Understanding the institution for monitoring poverty reduction strategies” (Đằng sau những con số: điều tra phân tích để giám sát chiến lược xóa đói giảm nghèo), (Washington, DC) bởi tập thể tác giả: Tara Bedi, Aline Coundouel, Marcus Cox, Markus Goldstein, Nigel Thornton. Cuốn sách đã chỉ ra nền tảng của mối quan hệ trong việc tăng cƣờng hệ thống hƣớng dẫn chi tiết chiến lƣợc giảm nghèo, qua đó xây dựng 4 chính sách và đánh giá tác động của chính sách đối với các nƣớc nghèo.
Phân tích thực tiễn chính sách và kết quả thu đƣợc ở một số nƣớc Anbani, Bolivia, Guyana, Honduras. Báo cáo đã chỉ ra một số bằng chứng về sự tiến bộ trong phát triển con ngƣời của Việt Nam ở cấp địa phƣơng, tập trung đặc biệt vào việc cung ứng dịch vụ sức khỏe và giáo dục. Báo cáo xem xét những thách thức mà nhiều ngƣời Việt Nam đang phải đối mặt trong việc tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.