Chương 1. NG QUAN VEHOAT ĐỘNG TÍN DỤNG VẢ CHẤT LƯỢNG TIN ĐỰNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MAT 1. Khái quát về tín dụng Ngân hàng Thương mại 1. Khải niệm tu dụng Ngân hàng Tín dụng xuất phát từ chữ La tỉnh: Creditam - tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Tín dụng là một giao địch về tài sẵn (liên hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng, và các định chế tài chính khác) vả bên di vay (cả nhân, doanh nghiệp và các chú thể khic), trong đó bên cho vay chuyễn giao tài sẵn che bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thôa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả võ điều kiện vốn góc và lãi cho bên cho vay khi dễn hạn thanh toán. Tin dụng có 3 đặc điểm cơ bản và nêu (hiểu 1 trong 3 thì sẽ không cỏn là phạm trì tín dựng nữa - Có sự chuyển giao quyền sử dựng một lượng giá trị từ một bên sang bên khảo - Sự chuyến giao mang tính chất tạm thời tức la có thời gian. - Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo „một lượng giá trị đôi thêm gọi là cổ tức Tin đựng ngân hàng là một hình thức phát triển caa của tín dựng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên được bản chat ban dan của quan hệ tín đụng, Theo T.uật (cáo tổ chức tin dụng năm 2010 ở Việt Nam }: cấp thì dụng là việc Tế chức tín đựng thỏa thuận để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiên hoặc cam. kết cho phép sử đụng một khoân tiễn trong một thời gian nhát định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khâu, cho thuê tài chính, bao hanh toán, báo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác , [9| Khải niệm tin đụng ngân hàng (TDNI]) chứa đựng 3 nội đưng sau 4 - Có sự cluyễn nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (ngan hang) sang cho người sử đụng (khách hàng).
Sự chuyển nhượng vỏn này xuất phát từ nguyên. tắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử đụng phải có cơ sở để tìm rằng khách hàng sẽ hoản trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tin nhiệm của khách hàng. - Sư chuyến nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời hạn. - Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dựng có kẻm theo chỉ phi Nhu vay Tin dung ngan hang được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất dịnh, giữa một bên là gân hàng thương mại và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chúc chính.
trị xã hội, tổ chức tín đụng. ngân hảng thương mại khác.2 Phân loại tín dụng ngân hùng Phân loại cho vay lá sắp xếp các khoán cho vay theo từng nhóm dựa trên các tiên thức nhất định Việc phân loại cho vay cỏ cơ sở khoa học là tiên để để thiết lập các quy trình vay cho thích hợp và nâng cao hiệu quả quần tị rũi ro tin dụng, Vì vậy, việc phân loại tu dụng dựa vào các cắn cứ sau đây: ‘Tin dung chia theo thoi gian Thân chia theo thời gien có ý nghĩa quan trọng đổi với Ngân hàng, vì thời gian liên quan mặt thiết đến tình an toản và sinh lợi của tía dụng cũng như khả năng, hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian, tín dụng được chia thành Tín dụng ngắn hạn : Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sẵn lưu động Tín dụng trung hạn: 'Lừ trên 1 năm dẫn 5 năm tài trợ cho các tài sẵn cô định. thư phương tiện vận tải, cây trồng vật muôi, trang thiết bị chẳng hao màn.
Tín dụng đài bạn : Trên 5 năm tải trợ cho các công trình xây dựng như nhà cứa, sân bay, cầu đường, máy móc thiết bị có giả trị lớn, thường sử dụng lâu dài Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ cé tỉnh chất tương đổi vì nhiều khoản cho vay không, được xác định trước chính xác thời bạn. Phần chia tin dụng theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vỉ thời gian liên quan mật thiết tới tinh an toàn và sinh lợi tài sản. ‘Tim dụng ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại thường, có tý trọng, cao hơn tin dụng trung va dai hạn: Các ngân hàng chủ yếu tài rợ cho tài sản lưu động của khách hàng. Tín dụng trung và dài hạn thường có tỷ lệ thấp hơn vi các rủi ro cao hơn, nguồn vồn dat va khan hiểm hơn.
Có nhẻu yếu tố ánh hưởng đến tỷ lệ nảy như kỳ hạn và tính ôn định của nguồn vên, khả năng thanh khoản của ngân hàng, kha xũng dự báo và dự phòng rũi ro trong trung và dải hạn Tin dụng theo hình thức tải trợ Tín dụng được chia thanh cho vay, bảo lãnh, cho thuê. Cho vay là hình thức ngân hàng đưa tiển cho khách hàng với cam kết khách hàng, phải hoàn trá cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác dịnh. Cho vay lả tải sắn. lớn nhất trong khoản tín đựng.
Cho vay thường được định hường theo 2 tiêu chí. Doanh số cho vay trong ky và dung cudi ky. Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiển mà ngân hàng đã cho vay trong ký. Dư nợ cuối kỳ lả số tiền ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ.
Khi lập báo cáo tài chính( thời điểm), cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ. Một số ngân làng thường ghi giâm dư nợ phân. trích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi được nhân trước. Chiết khâu thương phiếu là việc ngân hàng ímg trước tiên cho khách hang tương ứng với giá trị của thương, phiếu, trừ di phản thu nhập cũa ngân hàng dễ sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn( hoặc một giấy nợ) Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tải sân để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất dịnh, khách hàng phải trã cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng, Cho thuê tải sẵn trung và đài hạn được ghỉ vào khoản mục tải sản theo giá trị tài sẵn cho thuê trừ đi phân thuê ngắn bị đã thủ được( dư nợ cho thuê) Đảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực huện các nghĩa vụ tải chính hộ khach hang và đã cho khách hàng sử đụng uy tín của mình để thu lợi.
Bào lãnh được ghi vào lài sản ngoại bằng, đỏ là giá trị mã ngân hả i cam két tra thay cho khách hàng của mình. Phan bao lãnh ngân hàng thực hiện chỉ trã vào tài sản nội ‘bang ( mục cho vay bắt buộc, tính vào nợ quá hạn ) Tin dụng được chia theo hình thức đảm bão VỀ nguyên tie, moi khoản tin dụng ngân hàng đều cỏ đắm báo. ngân hàng chỉ ghỉ vào hợp đồng tín đụng loại đâm bảo mà ngân hàng có thể bán đi để thư nợ nếu khách hàng không trả nợ. Cam kết đâm bảo là cam kết của người 7 nhận tín dụng về việc đúng tải sản má mình sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khá năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho ngăn hàng, Tin dung không cân tải sân thé chap có thế được cấp cho các khách hàng có +uy tin, thưởng là khách hàng làn ăn thường xuyên có lãi, tỉnh hình tài chính vững, nạnh, ít xây ra tình trạng no nan day đưa, hoặc món vay tương đổi nhỏ so với vẫn của người vay.
ác khoản vay theo chỉ thị của Chính phủ mã Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản dim bao. Các khoản vay đổi với các tổ chức tải chính lớn, các công ty lớn hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn mả ngân hàng có kha xing giám sát. cũng có thể không có tài sản đâm bảo Tiì dụng, phải dựa trên cam kết của ngân hảng và khách hàng phải ky kết hợp đồng đảm bảo. Ngân hàng phải kiếm tra và đánh giá tải sản đâm bảo ( quyền.
sở hữu, giá trị „ tính thị trường, khả năng bán, khả răng tải chiềnhs của người thứ ba.) có khả năng giảm sát việc sứ dụng hoặc có khá năng báo quản tài săn đám bảo. Tin dụng phân loại rũi ro Tm dụng bao gồm các khoản cho vay có độ an toan cao, khả, trung, bình và thấp. Để phần loại thao tiêu thức nảy, ngân hang cần nguyên cứu các mức độ, các căn cứ dễ phân loại rủi rơ. Một số ngân háng tới 10 thang bậc rúi ro tin dụng, tức là xếp loại này giúp ngăn hang thường xuyên đánh giá lại khoản mục tín đụng, dự trà quỹ cho các khoản tín đụng rủi ro cao, đánh giá chất lượng tín dựng.
Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dựng có khả năng thụ hồi cao|2, tr. 96] Tìm dụng có vẫn để : Các khoản tín dụng có dâu hiệu không lành mạnh như khách bảng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chỉnh. Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời gian ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tết, tài sản đâm bảo có giá trị lớn Nợ quả hạn khó dòi : Nợ quả hạn quả lầu, khả năng trả nợ rất kẻm, tải sắn thể chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng tray i. Thân loại khác Theo ngành kinh tế ( cöng, nông nghiệp.) Theo đổi tượng tín đụng ( tài sản hru động, tài sản cổ định ) Theo mục đích sử dụng ( sẵn xuÂi, tiêu đúng.) 8 Cáo phân loại này cho thấy tính da dạng hoặc chuyên mỏn hỏa trong cấp tin dung trong ngân hàng.
Với xu hướng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thế duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế. loại trên chơ phép ngân hàng theo dõi rúi ro và sinh lợi gắn liên với những lĩnh vực tài trợ, đê có những chính sách lãi xuất, đảm bảo, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp 1. Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá 1. Quan niệm vé chat Leong tin dụng Khai niệm “chất lượng” được hiểu là cải làm nên phẩm chất, giá trị cửa sự vật tiện tượng; chất lượng sân phẩm là loàn bộ những đặc inh cia san phẩm théa man những đỏi hỏi nhất dịnh, tương ứng với công đụng của nó, Tiếp cân khai mém trén cơ sở đó ta có thể hiểu “Chất lượng tín dụng được hiểu là đám bảo sự tên tại vả phát triển của ngân bảng đồng thời đáp ứng các yêu cầu hợp lý của khách hàng và thúc đây tăng trưởng kinh tế xã hội”.