Luận văn thạc sĩ chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thành phố nam định

Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Agribank chi nhánh Nam Định. Phân tích và giải pháp nâng cao hiệu quả bảo lãnh.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. Khoảng rỗng nghiên cứu

1.3. Bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm bão lãnh NHTM

1.3.2. Các bên tham gia trong Bảo lãnh NI và quy trình Bảo lãn]

1.3.3. Các loại bảo lãnh của ngân hàng thương mại trong kinh tễ thị trường

1.3.4. Đai trò của Bảo lãnh ngân hàm

1.3.5. Riti ro thường gặp khi thực hiện Bảo lãnh NHỮM

1.4. Chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng

1.4.1. Khải niệm chất lượng hoạt động bảo lãnh:

1.4.2. Tiêu chỉ đánh giá chất lượng hoạt động báo lãnh ngân hàng

1.4.3. Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng hoại động Bảo lãnh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Mã hình nghiên cửa

2.2.2. Phương pháp thu thập đữ liệu thử ip

2.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu so cap

2.2.4. Phương pháp xứt lý thông tin

2.2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRANG HOAT BONG BAO LANH TAT NGAN HANG NONG NGHIBP VA PHAT TRIEN NONG THON VIET NAM CHI NHANH THÀNH PHÔ NAM ĐỊNH

3.1. Khái quái về Ngân hàng nồng nghiệp và phái triển nông thôn Việt Nam — Chi nhánh 'Thành phổ Nam Định

3.1.1. Hồ sơ pháp lì của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thân Việt Nam — Chi nhinh Thành phố Nam Định

3.1.2. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu cúa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thân Việt Nam— Cin nhánh Thành phố Nam Định

3.1.3. Mô hình lễ chúc quân lý kinh doanh của ngân hàng

3.2. Tinh hình hoạt động kinh đoanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam — Chỉ nhánh TP Nam Định

3.2.1. Kết quả tài chính

3.2.2. Tình hình huy động vốn

3.2.3. Tĩnh hình sử dựng vẫn

3.2.4. Các sẵn phẩm, dịch rụ khác

3.3. Thực trạng hoạt động báo lãnh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông, thén Viet. Nam — Chi nhank Thanh pho Nam Đmh (2012-2015)

3.3.1. Cơ sở pháp lÿ diều chính boạt dộng bảo lãnh của NHM Việt Nam và của Ngân hàng Nông nghiệp và phái triên nông thôn Việt Nam

3.3.2. Các hình thúc bảo lãnh hiện áp đụng ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Liệt Nam _ Chỉ nhánh Thành phố Nam Định

3.3.3. Phân tích chất lượng hoại động bảo lãnh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát griển nông thôn Việt Nara— Chỉ nhánh Thanh phd NamPinh (2012 — 2015)

3.4. Dánh giá chất lượng hoạt động báo lãnh qua các chỉ tiều định tính thông qua kết quả điều tra khảo sát về thực trạng hoạt đồng bảo lãnh tai NHNa&PTNT - chi riưmh thành phố Nam Định

3.4.1. Dữ liệu từ điều tra khảo sát:

3.4.2. Dánh giá của khách hàng về địch vụ bảo lãnh và tiềm năng phát triển đối với hoạt động bảo lank tai NHNo&PTNT— Chi nhanh TP Nom Dinh

3.4.3. Đánh giá khái quát vẻ chất lượng hoạt dộng bảo lãnh tại Ngân hàng, nông, nghiệp và phát triển nông thôn Việt Kam — Chỉ nhánh Thành phố Nam Dịnh

3.4.4. Những thành tạ đạt được và nguyên nhân

3.4.5. Những tôn tại và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT TƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LANL TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGIHÉỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁNH PHỎ NAM ĐỊNH

4.1. Đmh hướng phát triển của NHNo&PTNT — Chỉ nhánh thành phố Nam Đmh: trong thời gian tới

4.1.1. Các định hướng mà NHNo&P?TNT— Chỉ nhánh TP Nam Định đặt ra

4.1.2. Định hướng phát triển nghiệp vụ Bảo lãnh

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động báo lãnh NHNo&PTNT Chỉ nhánh thành phố Nam Định

4.2.1. Hoan thiện quy trinh nghiệp vụ Báo lãnh

4.2.2. Nang cao chất lượng công tác thẩm định các yêu cầu Hảo lãnh

4.2.3. Đẩy mạnh công tác tổ chức đào tạo cán bộ

4.2.4. Thành lập một bộ phận chuyên tự vấn về thú tục pháp lý và nghiệp vụ cho ngân hàng

4.2.5. Day mạnh hợp tác với các Ngân hàng khác và thực hiện phân tán râi ro trong hoạt động Báo lãnh

4.2.6. Ứng dụng marketing vào mở rộng nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng

4.2.7. Đa dạng hóa sân phẩm Bảo lãnh

4.2.8. Da dang hóa đái tượng khách hàng

4.2.9. Tăng cường công tác hr vẫn cho khách hàng

4.3. Kiến nghi voi chink phit va mét sé co quan nha neck

4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

4.3.2. Vai NHNO&PTNT— Chi nhanh Tink Nam Pinh

DANH MỤC TÀI LIỆU TIIAM KIIẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động bảo lãnh

Để đánh giá và nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại một định chế tài chính như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, việc nắm vững nền tảng lý luận là yêu cầu tiên quyết. Cơ sở lý luận không chỉ định nghĩa rõ ràng về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng mà còn phân loại các hình thức, xác định vai trò, và quan trọng nhất là thiết lập các tiêu chí để đo lường hiệu quả. Một hoạt động bảo lãnh được xem là có chất lượng khi nó vừa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, vừa đảm bảo an toàn, sinh lời cho ngân hàng và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Phần này sẽ hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi, vai trò đa chiều và bộ tiêu chí khoa học để làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp trong các phần tiếp theo.

1.1. Hiểu đúng về bản chất và vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Theo Thông tư 07/2015/TT-NHNN, bảo lãnh ngân hàng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện đúng cam kết. Về bản chất, ngân hàng không trực tiếp bỏ vốn mà sử dụng uy tín và năng lực tài chính của mình để đảm bảo. Hoạt động này đóng vai trò quan trọng đối với các bên: (1) Với ngân hàng, đây là nguồn thu phí dịch vụ quan trọng mà không cần xuất vốn ngay, giúp đa dạng hóa sản phẩm. (2) Với doanh nghiệp được bảo lãnh, đây là công cụ tài trợ, giúp tiếp cận các hợp đồng lớn ngay cả khi chưa đủ uy tín. (3) Với bên nhận bảo lãnh, nó tạo ra sự an tâm, giảm thiểu rủi ro trong giao dịch. (4) Với nền kinh tế, nó là chất xúc tác thúc đẩy các quan hệ hợp đồng, thu hút vốn và đảm bảo sự lành mạnh trong kinh doanh.

1.2. Phân loại các hình thức nghiệp vụ bảo lãnh phổ biến

Nghiệp vụ bảo lãnh rất đa dạng, được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Dựa trên mục đích, các hình thức phổ biến nhất bao gồm: Bảo lãnh dự thầu, đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của doanh nghiệp; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đảm bảo việc thực thi đúng các nghĩa vụ đã ký kết; Bảo lãnh thanh toán, cam kết trả nợ thay nếu bên mua không thanh toán đúng hạn; Bảo lãnh hoàn thanh toán, cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu bên bán không giao hàng. Ngoài ra còn có bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh chất lượng sản phẩm. Việc phân loại và áp dụng linh hoạt các hình thức này giúp ngân hàng đáp ứng chính xác nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp Agribank và quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh

Chất lượng hoạt động bảo lãnh được đánh giá qua hai nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ. Nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm: Tỷ lệ nợ cho vay trả thay trên tổng dư nợ bảo lãnh; Tỷ lệ nợ xấu cho vay trả thay; Tốc độ tăng trưởng dư nợ và doanh thu từ phí bảo lãnh ngân hàng. Các chỉ số này phản ánh trực tiếp mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động bảo lãnh. Nhóm chỉ tiêu định tính gồm: Mức độ tuân thủ pháp luật; Uy tín và vị thế của ngân hàng; Tính chuyên nghiệp và thời gian xử lý hồ sơ; Chất lượng tư vấn và chăm sóc khách hàng; Sự đa dạng hóa sản phẩm. Sự kết hợp cả hai nhóm chỉ tiêu này mới mang lại cái nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ.

II. Phân tích thực trạng chất lượng bảo lãnh tại Agribank Nam Định

Việc xem xét thực trạng hoạt động bảo lãnh tại một đơn vị cụ thể như Agribank chi nhánh Thành phố Nam Định trong giai đoạn 2012-2015 là bước đi cần thiết để xác định những điểm mạnh cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục. Phân tích này không chỉ dựa trên các con số về doanh thu, dư nợ mà còn đi sâu vào cơ cấu sản phẩm, đối tượng khách hàng và các ý kiến khảo sát thực tế. Thông qua việc đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, các vấn đề cốt lõi liên quan đến bảo lãnh Agribank sẽ được làm rõ, từ đó tìm ra nguyên nhân sâu xa của những hạn chế, tạo cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh một cách khả thi và hiệu quả.

2.1. Đánh giá kết quả hoạt động bảo lãnh qua các số liệu

Trong giai đoạn 2012-2015, hoạt động bảo lãnh tại Agribank Nam Định ghi nhận sự tăng trưởng nhất định về doanh số và dư nợ. Theo số liệu từ Bảng 3.4 và 3.8 trong luận văn, doanh thu từ hoạt động bảo lãnh có xu hướng tăng, đóng góp một phần vào tổng thu dịch vụ của chi nhánh. Tuy nhiên, khi phân tích sâu hơn về cơ cấu, Bảng 3.5 cho thấy dư nợ chủ yếu tập trung vào một vài loại hình bảo lãnh truyền thống như bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh vay vốn. Sự tăng trưởng chưa thực sự đồng đều và bền vững, quy mô hoạt động còn khiêm tốn so với tiềm năng của thị trường Nam Định và so với mảng tín dụng ngân hàng nông nghiệp truyền thống. Điều này cho thấy vẫn còn nhiều dư địa để phát triển nếu có chiến lược phù hợp.

2.2. Những thành tựu đạt được và nguyên nhân cốt lõi

Thành tựu lớn nhất của Agribank Nam Định trong hoạt động bảo lãnh là đã duy trì và phát triển được một tệp khách hàng ổn định, chủ yếu là các doanh nghiệp truyền thống. Nguyên nhân chính đến từ uy tín thương hiệu Agribank – một ngân hàng nhà nước lớn và lâu đời, tạo được niềm tin cho đối tác. Bên cạnh đó, mạng lưới rộng khắp và mối quan hệ sẵn có với các khách hàng doanh nghiệp Agribank trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng cũng là một lợi thế. Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong thẩm định tín dụng truyền thống cũng là nền tảng để triển khai nghiệp vụ này. Những yếu tố này đã giúp chi nhánh giữ được thị phần nhất định dù phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

2.3. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân sâu xa

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh vẫn còn nhiều tồn tại. Thứ nhất, sản phẩm bảo lãnh chưa đa dạng, chủ yếu là các sản phẩm cơ bản, chưa có nhiều sản phẩm phức tạp hoặc tùy chỉnh theo nhu cầu khách hàng. Thứ hai, quy trình bảo lãnh tại ngân hàng thương mại này còn khá phức tạp, thời gian xử lý kéo dài, làm giảm tính cạnh tranh (Biểu đồ 3.9). Thứ ba, công tác marketing, tiếp thị sản phẩm còn yếu, chưa chủ động tiếp cận khách hàng tiềm năng. Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế này bao gồm: việc quá tập trung vào mảng tín dụng truyền thống, tâm lý ngại rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh, và thiếu một bộ phận chuyên trách đủ mạnh để nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về rủi ro tín dụng bảo lãnh.

III. Giải pháp cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh

Từ những phân tích về thực trạng, việc đề ra các giải pháp mang tính chiến lược là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh. Các giải pháp này cần tập trung vào những vấn đề cốt lõi nhất, có tác động lan tỏa đến toàn bộ hoạt động. Đó là việc cải tiến và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ để tăng tốc độ và hiệu quả, đồng thời siết chặt công tác thẩm định để đảm bảo an toàn. Việc giải quyết triệt để hai nút thắt này sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc, giúp Agribank Nam Định không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường.

3.1. Tối ưu hóa quy trình bảo lãnh tại ngân hàng thương mại

Quy trình hiện tại cần được rà soát và cải tiến theo hướng tinh gọn, rõ ràng và minh bạch. Cần xây dựng một quy trình bảo lãnh tại ngân hàng thương mại chuẩn hóa nhưng linh hoạt, giảm bớt các thủ tục giấy tờ không cần thiết, ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa một số công đoạn. Việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân, phòng ban trong quy trình sẽ giúp giảm thời gian luân chuyển hồ sơ. Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ khi tiếp nhận yêu cầu đến khi phát hành thư bảo lãnh, qua đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh. Đây là yếu tố then chốt để cạnh tranh với các ngân hàng TMCP vốn có thế mạnh về tốc độ.

3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý rủi ro bảo lãnh

Thẩm định là khâu then chốt quyết định sự an toàn của hoạt động bảo lãnh. Cần nâng cao chất lượng công tác thẩm định bằng cách xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết hơn, không chỉ dựa vào tài sản đảm bảo mà còn phân tích sâu về năng lực tài chính, tính khả thi của dự án, và uy tín của đối tác. Việc tăng cường quản lý rủi ro bảo lãnh đòi hỏi phải nhận diện, đo lường và có biện pháp phòng ngừa các loại rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là rủi ro tín dụng bảo lãnh. Cán bộ thẩm định cần được đào tạo chuyên sâu về phân tích rủi ro trong từng loại hình bảo lãnh cụ thể, từ bảo lãnh dự thầu cho đến các bảo lãnh có yếu tố quốc tế.

IV. Các giải pháp bổ trợ phát triển toàn diện nghiệp vụ bảo lãnh

Bên cạnh việc cải tổ các quy trình cốt lõi, để tạo ra sự đột phá và phát triển bền vững, Agribank Nam Định cần triển khai đồng bộ các giải pháp bổ trợ. Những giải pháp này tập trung vào các yếu tố con người, sản phẩm và thị trường. Việc đầu tư vào đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, đa dạng hóa danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường, và đẩy mạnh các hoạt động marketing sẽ tạo ra một hệ sinh thái dịch vụ hoàn chỉnh. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này sẽ giúp bảo lãnh Agribank không chỉ cải thiện về chất lượng mà còn mở rộng được quy mô và thị phần một cách hiệu quả.

4.1. Đẩy mạnh đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ

Con người là yếu tố quyết định. Cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên và chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Nội dung đào tạo cần cập nhật các quy định pháp lý mới, các thông lệ quốc tế, kỹ năng thẩm định dự án phức tạp, và kỹ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng. Việc thành lập một bộ phận chuyên trách hoặc một nhóm chuyên gia tư vấn về nghiệp vụ bảo lãnh trong chi nhánh sẽ giúp giải quyết các tình huống khó một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp, đồng thời nâng cao kiến thức chung cho toàn đội ngũ.

4.2. Đa dạng hóa sản phẩm bảo lãnh đáp ứng nhu cầu thị trường

Thị trường luôn vận động và nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng. Chi nhánh cần chủ động nghiên cứu và phát triển các sản phẩm bảo lãnh mới bên cạnh các sản phẩm truyền thống. Ví dụ, phát triển các loại bảo lãnh cho hợp đồng thương mại điện tử, bảo lãnh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc các sản phẩm bảo lãnh có cấu trúc phức tạp hơn. Việc đa dạng hóa sản phẩm không chỉ giúp thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng mới mà còn là một cách hiệu quả để phân tán rủi ro, tránh phụ thuộc vào một vài loại hình bảo lãnh nhất định.

4.3. Ứng dụng marketing để mở rộng và quảng bá dịch vụ

Để nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh, không thể thiếu vai trò của marketing. Chi nhánh cần xây dựng một chiến lược marketing bài bản để quảng bá các sản phẩm bảo lãnh đến đúng đối tượng khách hàng tiềm năng. Các hoạt động có thể bao gồm: tổ chức hội thảo giới thiệu dịch vụ cho các hiệp hội doanh nghiệp, xây dựng các gói ưu đãi về phí bảo lãnh ngân hàng cho khách hàng thân thiết, và tận dụng các kênh truyền thông kỹ thuật số. Một chính sách marketing chủ động sẽ giúp thay đổi nhận thức của thị trường và khẳng định vị thế của Agribank trong lĩnh vực này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thành phố nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ HOẠT DỌNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Téng quan tình bình nghiên cứu 1. Nghiên cửa ngoài nước Trong các hoại động ngân hàng, bão lãnh ngân bảng được biết đến lừ lâu và được sử dụng rộng rãi trên thể giới. Ngày nay, báo lãnh ngân hảng, được áp dụng, rộng rãi, đán ứng được yêu cẩu hiện đại hóa, đa đạng hóa hoạt động ngân hàng vả xu thể hội nhập của nên kinh Lễ.

Các nghiên cửu ngoài nước để cập đến hoạt động báo lãnh dưới nhiều khia cạnh. +hác nhau từ khái niệm hoạt đậng bảo lãnh, các loại hình hoạt động bảo lãnh, các quy tắc bão lãnh, những nhân 16 tae động đến việc phát triển hoại. động bão lánh tại một rgân hàng cụ thể, vai trò của hoạt động bảo lanh cũng như nghiên cứu thị phân chiếm lĩnh của hoạt đông bảo lãnh tại một số ngân hàng, ở các quốc gia khác nhan, Cuốn sách “Bank Guarantees in international trade” cin lic gid Roclaud Bertrams 48 duge in ân bản thứ từ năm 2012 đã đưa ra hệ thông hóa các vẫn đề cơ bán về bảo lãnh và thực liễn về bão lãnh ngân làng, Tác giá đã sử dụng các vấn bản quy phạm pháp luật, các quyết định của trọng tải từ năm khu vục pháp lý châu Âu là: Hà Lan, Dức, Pháp, I3ĩ và Anh đề xây dụng vá phân tích vẻ cách ứng dựng thực tế của báo lãnh ngân hàng. Viết tù một quan điểm xuyên quốc gi, cuốn sách Bão lãnh ngân hàng, thương mại quốc tế có thê sử dụng rộng rãi và nó đã dược trích dẫn lá một nguồn thâm.

quyền của trường hợp pháp luật ở một số khư vực pháp lý của từng hệ thông. Cuén sich “Letters of Credit and Bank Guarantees under International Trade Law” cia tae gia Matti 5. Kurkeela - trường dai hoe Luit Helsinki phan tich các quy tắc vật chất và nguyên tắc án dụng, các xung đột của các bên liên quan đổi với thư lín dung và bảo lãnh ngân hằng theo tuat thuoryg mai quéc 1g. “Letters of Credit and Bank Guarantees under International rade Law” la hướng dẫn đúng din mA trong tâm về luật pháp quốc tế và lựa chọn luật áp đụng, với những so sánh của ƯCP, UCC và pháp luật quốc gia được chơn, Một số nghiên cửu về hoạt dộng bảo lãnh của Aiwas Ebrahim (2007), „ưniri-ralan (2008) lại đi vào nghiên cửu khái niệm hoạt động bảo lãnh và đưa ra Trhững nghiên cứu định lượng vẻ đồng góp pũa hoạt động này trong sự tĩng trưởng của các ngân hàng thương mại.

Theo dó, bảo lãnh Ngân hang 14 mét thay thé cho đặt cọc hoặc cung cấp tiến trực tiếp cho nhà cưng cấp. Đó là một cam kết vỏ điều kiện được dưa ra bởi các ngắn hàng, thay mặt cho khách hàng để trả cho người nhận bảo lãnh số tiền báo lãnh theo yêu cầu bằng văn bán. Báo lãnh ngân hang yéu cầu bảo mật trong các hình thức tiên mặt được chuyên vào tiền gửi tại ngân hàng. Nghiên cửu trong nước Tại Việt Nam, liên quan đến vẫn đề này đã nhiều công trình khoa học nghiên.

cứu công bố dưới dang để tải cấp Bộ, ngành và luận án tiền sỹ va để cập ở những, góc độ phạm vì khác nhau. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài/ hướng nghiên cứu được lựa chọn như sau: - Luận án tiền sĩ “Giải pháp hoàn thiện cơ chế và nghiệp vụ bão lãnh ngân hàng Ø Việt Nam" uũa tác giả Nguyễn Việt Dũng — Vu Tin dung Ngan hing Nhà nước Việt Nam (2003)[w. Luận ản dã đưa ra những vấn để cơ băn về cơ chế và nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, phân tích và đánh giá thực trạng kết quả hoạt dộng bão lãnh của hệ thông ngân hàng, từ đỏ đua ra các giải pháp vá kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế vá nghiệp vụ báo lãnh ngân hàng 4 Việt Nam. - Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phớt triển hoạt động bầu lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tĩnh Quảng Nam” của Ths Lê Thị Phuong Thảo (2010) [tr.

Luận văn đã hệ thống hóa được những vẫn đề co bản về bảo lãnh ngân hàng, phân tích và chỉ ra thực trạng của hoạt động báo lãnh tại ngân bàng trên địa bản tinh Quang Nam, ti đỏ đề xuất các biện pháp nhằm nâng, cao chất tượng nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng, - Sách “Chiến lược phải triển dịch vụ ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020”, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Nhà xuất bán Phương Dông. Nội dưng sách đánh giá tống thể những vẫn để phát triển địch vụ ngân hàng nói chưng, trong đó có địch vụ bảo lãnh, đồng thời để xuất hệ thông giải pháp, chiến lược tiếp tục phát triển các dịch vụ ngân hàng trong bối cảnh khủng hoảng, kinh tế toàn câu và tự đo hỏa tải chính ngày cảng sâu rộng hơn ở Việt Nam.3 Khoảng rỗng nghiêu cửu Qua tiếp cận và kế thừa các luận án của các tác giả dã nghiên cứu trong, nước trước đây tác giả nhận thấy các để tài chủ yếu tập trung nghiên cứu trên hai kia canh - Nghién cia hoat déng bao linh NHEM trên cơ sỡ vị mồ (rong phạm vi ITTM) như: các nhân tổ ảnh hưởng đến nghiệp vụ bảo lãnh; quy mô hoạt động bảo lãnh; sự thôa mãn như cầu khách hàng của ngần hàng, tất cả các vấn đề trên được nghiên cứu gắn với điều kiện phát triển kinh tế _ xã hội trên địa bản hoạt động của ngần hàng và các yêu cầu đòi hỏi phát triển của ngân hàng trong từng giai đoạn lịch. aử nhát định - Nghiên cứu hoạt động bảo lãnh của NHTM trên phương diện vĩ mô như: Cơ câu lại NHTM: hoàn thiện cơ chế về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hing ở Việt Nam, vai trỏ của địch vụ ngân hàng đẻ tăng cường khả năng phát Iriển bên vững của các NHTM trong quá trình hội nhập. Kết luận: Trên cơ số tiếp cân và kế thừa các luận án của các lác giá đã nghiên cửu trong nước trước dây, tác giả nhàn thay mac dh da co rat nhiều nghiên cửu vẻ phát triển nghiệp vụ báo lãnh nói chưng lại các ngân bàng thương mại, nhưng cho đếu may vẫn chưa có một sông trình khoa học rào để cập về chất lượng, hoạt dộng, Bão lãnh tại ngân hảng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Nam Dịnh.

Vì vậy, đề tài nghiên ou: “Chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triễn nông thôn Việt Nam - Chỉ nhảnh Thành phố Nam Định” được lựa chọn thực sự có † nghĩa trong giai đoạn hiện nay. Tổ tải nghiên cứa nhằm đề xuất những giải pháp co ban, cân thiết giúp ngân hàng Nông nghiệp va phát triển nông thôn Việt Nam — Chỉ nhánh Thành phé Nama Dinh thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh một cách hiệu quá trong môi trường cạnh tranh ngày cảng gay gắt, kiếm soát được rủi ro trong tác nghiệp, phủ hợp với nhu cầu và điều kiện phát triển của bản thân ngân hàng, 1. Bao nh cũa ngân hàng thương mại 1. Khải niệm bão lãnh NHM - Trong thương rưại quốc lế, BI.

Ngan hàng được xem rửuz một loại hình tài trợ ngoại thương, nhằm chống đỡ những tên thất của người thụ hưởng BÚ, do sự vi phạm nghĩa vụ của bên đổi tác liên quan. ~ Thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/2015 quy định về báo lãnh ngân hàng quy định: “BL Ngân bảng (sau đây gọi là báo lãnh) là hình thức cắp tin dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh vẻ việc sẽ thực hiện nghữa vụ tải chỉnh thay cho bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đã nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận báo lãnh; bên được báo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cha bên bảo lãnh”. ~ Tuật cáo TCTD Việt Nam năm 2010 quy định “BI, Ngân hàng là hình thức cấp tín đụng, theo đó TCTD cara kết với bền nhận IL vẻ việc TCTD sẽ thực hiện. day đủ nghĩa vụ tải chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không dày dũ nghĩa vụ cam kết, khách hàng phải trả nợ và hoàn lrã cho TCID theo thỏa thuận”.

Whu vay co thé thay BI. Ngan bang la cam két bang van ban, khi ưan gia BL, NH không cần bỏ vốn mà chỉ sử dụng uy tín và năng lực tài chính của mình dé đảm báo thực hiện cáo nghửa vụ đã cam kết. Các bên tham gia trong Bảo lãnh NH va quy trith Bao lank. Các bên tham gia trong Bảo lãnh NH.

- Bên BL: Là tổ chức tín đựng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài thục hiện EBL cho bên được bão lãnh (theo thông tư 07/2015/TT-NHKN 25/06/2015) - Bên được BL: Là tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, chỉ nhành ngân hàng, nước ngoài, tổ chức tín đựng ở nước ngoài), cá nhân được TL, bởi bên T3L, bên bảo lãnh đối ứng (theo thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/01 5) - liên nhận I3L: Lả các tổ chức (bao gồm tổ chức tin đựng, chỉ nhành ngân hàng rnréc ngoài, tô chức tín đụng ở nước ngoài), cá nhân có quyên fhụ hrởng bảo lãnh đo bên TBỊ., bên xác nhận BỊ, phát hành: (theo thông tư 07/2015/TT-NHNN 25/06/2015) 1. Quy trình thực hiện Đảo lãnh Ngân bàng. 1liện nay chưa có một quy chuẩn nảo về quy trình I3L ngân hàng. Tuy nhiễn thông thường quy trình BI, tại các NHTM thường trải qua năm bước sau: Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hé so BI.

ước 2: Thâm định và quyết định 13L | Đước 3: Phát hành BL J Buse 4: Xi lý sau khi phát hành BL J Bude 5: Két the BL So dé 1.1: Quy trình thực biện EL tại NITM (Nguén: Tae gid tong hợp) Sau đây là nội dung chính trong từng bước của quy trình thực biện BL tại NHTM: - Bước 1: Hướng đân khách hàng lập hé so BL NH hưởng đẫn cho khách hang lập và hoàn thiện hồ sơ lâL. Các giấy tờ cần. + Văn bản dễ nghị BL. + Hồ sơ pháp lý về khách hàng.

1 Hỗ sơ về tình hình sân xuất kinh đoanh, tài chính của khách hàng. + Hỗ sơ về đám báo BLL. - Bước 2: Thắm định và quyết định BL, Đây lá khâu quan trọng, có ý ngÌữa cực kỳ quan trọng trong việc dam bao tính an toàn cho hoạt động 13L ngân hàng Căn cứ vào hỗ sơ của khách hàng đã lập từ bước 1 NH tiến hành thâm định Thổ sơ của khách hàng gồm. + Tính đầy đủ, hợp pháp và hợp 1é cua hé so BL + Nang lực của khách hàng xin BL.

+ Việc chuyển tiên kỷ quỹ vào tải khoân ký quỹ ổ thực Hiện xin BỊ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ