Mở đầu, Kết luân, Tài liệu tham khảo vả Phụ lục, cầu trúc của luân văn gồm 4 chương Chuong 1: quan tinh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận vê chât lượng dịch Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trang chất lượng dịch vụ đời sông sinh viên tại Đại Học FPT cơ sở Hà Nội _—_—_ Chương 4: Môt số giải pháp nẵng cao chất lượng dịch vụ đời sống sinh viên Đại Học FPT cơ sở Hà Nội; CHUONG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHAT. LƯỢNG DỊCH VỤ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đời sống sinh viên.
‘Tac giả Phan Chỉ Anh, Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN, Kinh tẻ và Kinh doanh, ‘Tap 29, Số 1 (2013) 11-22 *Trons hai thập ký qua. béi cảnh kinh doanh đã thay đỏi đáng kẻ. Sự trao đồi. chia sẻ thông tin diễn ra nhanh chỏng, thuận tiện hơn trước hỗ trợ tích cực cho việc duy trì mối quan hệ rông khắp với các đồi tác thương mại và lưới khách hàng.
Bêncạnh đó, sức ép từ thị trường cạnh tranh say gắt bud doanh nghiệp phải thay đổi sản phẩm, dịch vụ một cách linh hoạt và hiệu quá: đồn: thời phải chú trọng giới thiêu sin phim, dich vụ mới nhằm đáp ứng nhạnh chón: nhu câu khách hảng. Chất lượng dịch vụ được xem lả phương thức tiếp cận quạn trọng trong quản lý kinh doanh nhằm đảm bảo sự hải lòng của khách hàng, đồng. thời giúp tăng khả năng cạnh tranh vả hị lả của nị "-— (ASQ), chất lượng là toản bộ các tính năng va đặc điểm mà một sản phẩm hay dich vụ đem lại nhằm đáp ứng những như câu đặt ra từ khách hàng. Parasuraman vả công sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sư mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dung qua dịch vụ.
Theo quan điểm của Philip Kotler và công sự (2005), chat lượng dịch vụ được định nghĩa là khả năng. của một dich wu bao gom để bên tổng the, 8 tin cây,đóa chính xác, sự đễ vận hành. Ngoài ra, do môi trường văn hóa khác nhau. người tiêu dùng ở mỗi quốc sia khác nhau có thẻ có nhận thức khác nhau vẻ chất lượng dịch vụ ở mỗi loại hình dịch vụ khác nhau (Malhotra vả cộng sự, 2005: Nguyễn Thị Mai Trang, 2006).
Trong bồi cảnh nghiên cửu hiện nay, đánh giá chất lượng dịch vụ là vẫn để thu hút rắt nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu cũng như doanh nghiệp. Kẻ tử thập niền 1980, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu cơ sở lý thuyết và đề xuất một số mỏ hình thực chứng (empirical model) về đảnh giả chất lượng dịch vụ. Điển hình là các đẻ xuất của Gronroos (1984), Parasuraman vả cộng sự (1985). Từ sau năm 1990 va trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, các nhả khoa học như Cronin va Taylor (1992), Sweeney vả công sự (1997), Dabholkar vả công sự (2000) đã phát triển các khung phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ với nhiễu yếu tổ câu thành khác nhau, ửng ø trong các lĩnh vực chất dịch vụ khác nhau.” Nhóm tác giả Nguyễn Văn Tuần, Hồng Bữu Bữu, Nguyễn Thị Thủy Vân với nghiên cứu “Ảnh hưởng của chất lượng các dịch vụ hỗ trợ sinh viền đến hình ảnh trường đại học” Nghiên cửu tại trường Đại học Bách Khoa thành phố Hỏ Chí Minh.
Hình ảnh trường đại học có thể được cầu thành tử nhiều yêu tổ khác nhau, trong đó hai yêu tổ thuộc phạm vi kiểm soát của trường là: chât lượng cúa các dịch vụ hỗ trợ sinh viên vả giá trị cảm nhận vẻ chat lượng đảo tạo. Nghiên cứu nảy kiểm định môi quan hệ của 2 yếu tổ trên với hình ảnh trường đại học. Mẫu được thu thập tử 300 sinh viên đang theo học trường Đại học Bách Khoa Thành phổ Hỗ Chỉ Minh. Kết quả chỉ raehe-thây, (1) chất lượng các dịch vụ hỗ trợ sinh viên lả một tiễn tổ có tác đông trực tiếp và gián tiếp đến hình ảnh trường đđại học thông qua yêu tô trung gian la gid tri cảm nhận vẻ chất lượng đảo tao: (2) giữa chất lượng dịch vụ hỗ trợ vả siá trị cảm nhân của sinh viên vẻ chất lượng đảo tao có mỗi quan hệ tích cực.
Một số hảm ý quản trị cũng được tháo luận trons bài nghiên cứu, Tuy nhiên nghiên cửu nảy chưa đẻ cập sâu đên chất lượng dịch vụ đời sông sinh viên Tác giả Phạm Thị Liên “Chất lượng dịch vụ đảo tạo vả sự hải lòng của người học`; Trường hợp Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kính doanh, Tập 32, Số 4 (2016) 81-89. Nếu trước đây, giáo dục được xem đơn thuần như một hoạt động sự nghiệp đảo tạo con người mang tính phi thương mại, phí lợi nhuận thì ngày nay, dưới tác động của các yêu tổ bên ngoài và đặc biệt là sự tác động của nền kinh tế thị trường, giảo dục đã được coi như một dịch vụ giáo dục" mã ở đó khách hảng (sinh viên, phụ huynh) có thể đầu tư và lựa chọn một nhà cung cấp dịch vụ (các trường học) mà họ cho là phủ hợp nhất. Để tồn tại và phát triển, các trường học cần chú trọng vảo chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao sự hải lòng của người học.
Thông tin vẻ sự hải lòng cũa sinh viên sẽ siúp nhà trường có những điểu chỉnh kịp thời giúp nâng cao chat lượng đảo tạo. Bai viết này đưa ra mô hình các thành phẫn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vu đảo tạo và mức đồ tác động của các thảnh phẫn đó đến sự hải lòng của sinh viên, Ưu điểm: Dựa trên các mổ hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biển trên thể giới (SERVQUAL). bải viết đã đưa ra mô hình ứng dung đánh giá chất lượng dịch vụ đảo tạo và mỗi quan hệ của nó với mức độ hải lòng của sinh viên. Mô hình các biển quan sit để xuất cỏ thể được sử dụng cho các cơ sở giáo dục trong việc đánh giả chất lương đảo lạo vẻ ar hải lòng của sinh viên, nhằm có kể hoạch sử dụng đảo tạo, nâng cao mức độ hải lòng của sinh viên.
Tử đỏ, các cơ sở giáo dục có thể tạo dựng được thương hiệu uy tin, tạo lợi thê cạnh tranh tốt và phát triển bên vững trong tương lai. Nghiên cứu này có một số hạn chế sau: Thứ nhất. nghiên cửu này em xét tác đông của bổn thành phẫn chất lượng: dich vu đảo tạo tới sự hải lòng của người học. Tuy nhiên các yếu tổ nảy nghiên cửu.
Thứ hai, nghiên cứu chỉ thực hiện với người học của một trường đại học. Hai hạn chễ này có thể lả sợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo nghiên cứu thêm, các yêu t6 khác có thể tác động đến chất lượng dịch vụ đào tạo vả sự hải lòng của người học, và có thể mở rông phạm vi nghiên cứu hơn nữa Tác giá Quỳnh Nguyễn với tiêu đề “Nâng cao chất lượng quản lý phục vụ sinh viên nội trú" đăng trên bảo nhân dân ngảy 18/9/2018. Công tác quán lý, bảo đảm an ninh - tật tự, an toàn và tổ chức hoạt động trong ký túc xa (KTX) cho học sinh, sinh viên (HSSV) hiện nay đang được các trường quan tâm thực hiện, với nhiễu mô hình quản lý sinh viên có hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiễu vân để đặt ra, cần phải giái quyết và tìm giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý, phục vụ sinh viên nội tri sóp phần nâng cao chất lượng tại các cơ sở đảo tạo.
ĐỂ nâng cao hiệu qua, chất lượng cỏng tác quản lý sinh viênHSSV nội trủ, một số nhà quản lý cho rằng, Bộ GD&ĐT cân tăng cường công tác kiểm tra, đánh | siá về công tác sinh viên-11SSV nội trủ, đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh nâng định mức mét vuông sản phòng ở bình quân cho mối sinh viên nội tri cho phủ hợp với diéu kiện hiện nay. Quy hoạch xây dựng theo định hướng phòng ở ít người hơn, tăng cường các điều kiện phục vụ sinh viên như phòng sinh hoạt chung, phòng bếp với thiết kể xây dựng và lắp đặt hệ thông điện, nước bảo đám. Về phia các kýtúc xáKKTX, nâng cấp cải tạo những nơi ở nội trú đã trở thành khu vực quản lý khép kín, đủ ánh sing, di nước uồng vả nước sinh hoạt hing ngày. Xây dựng ký túc xá-EX kỷ cương, an toản, sạch đẹp, tao ra môi trường lành manh cho học sinhHSSV học.
và rèn luyện, đầu tư sân chơi, bãi tập, phòng đọc, phòng tự học. Quá trình quản lý nội trú cân tổ chức các dịch vụ phục vụ cho sinh viênHSSV thuận tiện, phủ hợp với điều kiện kinh tế của sinh viênHSSV và nhả ăn bảo đảm vệ sinh, an toản thực phẩm, Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ đời sông, học tập và việc làm cho sinh viên nội trú hiệu quả. Nguyễn Thị Kim Bảu (2014) đã nghiên cứu về * Đảnh giá chất lượng cuộc sống sinh viên trong kỷ túc xả ”. Luận văn tập trung nghiên cửu, phân tích thực trang chất lượng dịch vụ và các yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đời sống sinh viên tại kỷ túc xá tại một số trường đại học.
Để từ đó đẻ xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ đời sống sinh viên tại kỷ túc xá. Để đo lường chất lượng dịch vụ, luận văn đã sử dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQALERVQUAL của Parasuraman (1988) với 05 tiêu chí đánh giả chất lượng dịch vụ, đó là sự tin cây, sự đáp ứng, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình va ning lực phục Vụ. ~Để tải nghiên cứu vẻ “Đánh giả chất lượng cuộc sống sinh viên trong ý túc- _— {FomawedUszexeng wvAietsci — xá". Nghiên cửu được thực hiện tại ký túc xá Đại Học Thái Nguyên.
Để tài nghiên cứu thực trạng cuộc sống sinh viên tại ký túc xá Đại Học Thái Nguyên nhằm tim ra những ưu nhược điểm trong quá trình hoạt động tử đó đưa ra giải pháp nâng cao chat lượng cuộc sông tạo môi trường sống và học tập tốt nhất cho sinh viên. Nghiên | cửa này đã thực hiện hiệu chỉnh thang đo SERVQUALSERVQUAL cia Berry, Zeithaml vả Parasuraman (1988, 1991) để thực hiện việc do lường chất lượng dịch vụ Có thể thay, các công trỉnh trên đây đều sử dụng mô hình SERVQUALSERVQUAIL của Parasuraman với các yếu tổ như sự tin cậy, sự đáp. ứng, tính đồng cảm, phương tiện hữu hình, năng lực phuc vụ và các yếu tổ khác. Khi sử dụng mô hình SERVQUAL cCác công trình đều có sự điều chỉnh và bổ sung để phủ hợp với mục đích và đối tượng nghiền cứu của từng công trình.