Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng đảo tạo nghề May thời trang Chương 2: Phương pháp nghiên cửu. Chương 3: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May thời trang †ại các trường, cao đẳng nghệ ở Hà Nội Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các cao đắng nghề ở Thành phê Hà Nội. CHUONG 1 TONG QUAN NGIDEN CUU VA CO SO LY LUAN VE CHAT LUQNG ĐÀO TẠO NGHÉ MAY THỜI TRANG 1. Tổng quan tình hình nghiên cửu 1.
Tình hình nghiên cứu ỡ nước ngoài Các nước trên thể giới luôn để cao công, tác đảo tạo nghẻ nên học sinh được định hướng, nghề nghiệp rất tốt ngay khi học phé thang. Ở Nhật, Mỹ, Dức. người ta xây dựng các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thủ nghề nghiệp ở trẻ nhằm có định hưởng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm. Cho nên, họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chu ý định hướng cho học sinh vẻ xghê nghiệp phủ hợp với năng lục bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc đã thích ủng với xã hội, “Trình độ đảo tạo công nhân lành nghề ỏ các mước XHCN phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp đúng đấn giữa trường dạy nghề và cơ sở sẵn xuất.Nếu thiểu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao đóng thì hệ thống dạy nghề không thé dao tao được công nhân lành nghế” Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge voi 700 nam lich sử đã bước vào con đường “Công ty Đại học”.
Và ngây nay, xu thế các trường, đại học liên kết với doanh nghiệp ngày cảng nhiều ó Mỹ và cáo nước Chả Âu. Công ly đại học đang trổ thành một xu thể tất yêu, lạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp, Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tr nhân để đào tạo nhân lực chính cho công ty đó và có thể đảo tạo cho cảng ty khác theo hợp đồng. Mô hình nảy cỏ ưa điểm là chất lượng đảo tạo cao, người học có răng lực thực hành tết và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp Ở Trứng Quốc “Đa trong raột là quan điểm đuợc quán triệt trong đào lạo thẻ hiện nay: Dao tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trưởng dạy nghề phái gắn bó chặt chẽ với các eœ sở săn xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nang cao chất lượng đảo lạo của ghế.
ïn- dô-nê-xi-a, nhằm dap ứng nụ cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASUAN năm 2003 và APUC 2020, hệ thông đào tạo nghề quốc gia này đã được nghiên cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào bạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm. Ở Thái Lan, đào tạo nghề chính quy — dựa vào trường (khóa đải hạn) do Bộ Giáo dục quần lý, không chính quy — đựa vào trung lâm (khóa ngắn hạn) đo Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội quản lý. Tuy nhiên, sự phát triển đảo tạo nghệ nói chung và tiêu chuẩn kỹ năng của người lao động nói riêng phải theo hướng phát triển nguồn.
nhân lực má Bộ Lao động chỉu trách nhiệm vẻ chiến lược và quân lý nghề. Năm: 1999, Thái Lan đã nghiên cửu và xây dựng “116 théng hop tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bat cập giữa đào tạo nghề vả sử đựng lao động, hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lại ỞPhilippi, sau một thời kỳ lầu dai chéng chéo trong quan lý giữa Bộ Giáo duc va Độ lao động. Năm 1995, Philippin thành lập Tổng cục Giáo dục kỹ thuật va Phát triển kỹ năng TESDA. Philippin đảo lạo nghề vừa dễ dap ứng ru cầu thị trường trong nước, vừa đẻ xuất khẩu lao động.
Hiện nay, Philippin dang chiém uu thể thứ bậc cao về chất lượng đào Lao nghề ở Đông Nam Á"[20,1r.48] Ở các nước trên thể giới, nghiền cứa về dào tạo nghệ, chất lượng và hiệu qua đảo tạo nghề được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cửu, các lỗ chính phủ và các Lô chức phi chính phủ quan tam. Nhìn chung, các nghiên cửu có thể dược thực hiện dưới 2 dạng: Nghiên cửu về vấn để đào tạo nghề nói chung và các cơ sở đào tạo nghề nói riêng. chuyên sâu vẽ chất lượng và hiệu quả của việc đảo tạo nghề. Nội dung chủ yéu ma các nghiên cứu đề cập đến là xác định kế hoạch đảo tạo, phương pháp đảo tạo, nội dung dao tao, thục trạng đảo tạo.
Tổ chức Giáo dục-Khoa học và Văn hỏa của Liên Hợp quốc (JNESGO) là tả chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu sắc đến giáo dục, đảo tạo, hiệu quả vả chất hượng của giáo đục và đào tạo. Cáo nghiên cứu, cắm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú vẻ nội dung. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thông, chất lượng và hiệu quả của giáo duc va đảo tạo, năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn “UMSCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming "(Cam nang phân lính chỉnh sách và kế hoạch hỏa giao dục). Theo UNESCO, lĩnh vực giáo dục và dào tạ nghề dưỡng, như quá rộng lớn và phúc tạp nêu muốn phân tích nó, Cảm nang nay eta UNESCO dé xuất.
một phương pháp hệ thống và cầu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân lích các chính sách giáo dục và đảo tạo. cũng như kẻ hoạch hóa lĩnh vực náy để tăng cường, khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vẫn dé liên ngành, liên lĩnh vực đối với mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia. Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đổi thoại chinh sách giữa các oơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; lừ đó đưa ra cáo hướng dẫn lừng bước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dực và đảo tạo. Hiệp hỏi phát triển giáo đục (Development Educatien Association) Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vỉ mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đảo tạo, nâng cao năng lực của các thanh viên hiệp hội, thủc đây việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo nghề.
Năm 1001, Hiệp hội nghiên cứu và công bó xuất bản tác phẩm với tên goi “Measuring effectiveness in develapment education”(Do luéng hiệu quả trong giáo dục phát triển). nảy đưa ra cáo nguyên lắc khi phân lích đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giả, do lường hiệu quã; dịnh nghĩa các khái niệm vẻ dành giá, liệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp độ hiệu quả:cấp độ cá nhân. người hoc, cấp độ cơ sðgiáo đục, đào tạo; cấp độ đâu từ của nhà nước, cấp đô hiệu quá nên trên toản bộ bình diện nên kinh tế vả bình điện xã hội. Ngoài ra còn có các hướng nghiên cứu kết hợp đánh giá tới chất lượng của các xnô hình, cơ sở đào tạo nghệ khác nhưng có thể nhận thay déu dé cap dén ndi dung cơ bán của việc đảo tạo nghề như tâm quan trọng, kế hoạch, phuong pháp đào †ạo.và được các tổ chức cá nhân nghiên cứu đưới các góc độ và khía cạnh khác han để phù hợp, gắn liền với bối cảnh xã hội thực tiễn, 1.2 Tink hình nghiên cứu ở Việt Nam Dạy nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc đàn.
Dạy nghề nhằm đảo tạo nhân lực kỹ thuật trực Hếp trong sẵn xuất, dịch vụ có răng lực thực hành nghề tương xứng với trinh độ dào tạo, có dạo dức, lương tầm nghề nghiệp, ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tối. nghiệp có khả năng từn việo làm, Lự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước. Dạy nghề góp phân tầng trưởng kinh tế, chuyên dịch cơ cầu kinh tế, cơ câu lao động và nâng, cao khả năng cạnh tranh của nên kính tế Nhận thúc được tầm quan trọng của dạy nghề trong việc đảo tao nguồn nhân luc lao động kỹ thuật trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất ước, trong những nắn gần day, Đăng và Nhà nước đã bạn hành nhiều chính sách phát triển đạy nghề nói chưng, chính sách đạy nghề cho các đối tượng, nhằm tạo điêu kiên tốt nhật cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn. có cơ hội học nghề, để lu tạo việo làm, nâng cao mức sống, góp phần vào phát triển kinh tế đất nước và đảm bảo an sinh xã hội.
Điều dé được thể hiện trong các văn bản nghị quyết của Đảng, Quốc hội và chính phi. Củng với dó nhiều tải liệu giáo trình vẻ quản ly dao tao nghệ đã được biển. soạn và phát hành như: Năm 1999, trường Đảo tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với để tải: “Đánh giá thực trạng tay nghệ của công nhân Hà Nội”, dé xuất các giải pháp nâng cao tay ghê cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Ià Nội. Năm 2002 với bài viết “Đánh giá một cách khách guan nhất công tác đào tạo nghề đã đạt được những thành công nhất định” Lao động & Xã hội của bộ trưởng Tiộ LDTB&XIL Và nhiều tài liệu khác như: “Gửi điển mục tiêu và nội dụng đào tạo nghề” (1990); “Phat wién giáo dục nghệ nghiệp đáp ứng quả trình đào tạo nguồn nhân lực “(2001), “Đi mới công tác quản Ïÿ trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp công ngiện hóa, hiện đại hóa” (2005) “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2014) của Tổng cục Day nghề v.v “Những giải pháp phát triển dào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của lác giả Phạm Chính Thức đố đi sâu nghiền cứu để xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của dảo tạo nghẻ, về lịch sử dào tạo nghề và giải pháp phát triển dào tạo.
nghệ góp phân đáp ứng nh cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoa ở nước ta, Táo giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cửu khả công phú về “Giáo dục nghệ nghiệp - những vấn đồ và giải pháp”.