Luận văn thạc sĩ chất lượng đào tạo nghề may thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố hà nội

Khảo sát chất lượng đào tạo nghề may thời trang tại các trường cao đẳng nghề Hà Nội. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản về hoạt động đào tạo nghề may thời trang

1.3. Chất lượng dịch vụ

1.4. Chất lượng đào tạo

1.4.1. Đào tạo nghề

1.4.2. Chất lượng đào tạo nghề

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.5.1. Các yếu tố bên trong

1.5.2. Các yếu tố bên ngoài

1.6. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo. Các nội dung nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề

1.7. Chất lượng đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học nghề

1.8. Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo

1.9. Chất lượng đội ngũ giáo viên

1.10. Chất lượng công tác tổ chức quản lí đào tạo

1.11. Chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

1.12. Chất lượng đánh giá kết quả học tập cuối khóa

1.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp

2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp

2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Ở HÀ NỘI

3.1. Thực trạng đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội

3.2. Quy mô lao động và chất lượng lao động ở thành phố Hà Nội

3.3. Đặc điểm hệ thống đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội

3.4. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May Thời trang tại 04 trường Cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội

3.5. Giới thiệu vài nét về 04 trường Cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội

3.6. Quy mô đào tạo nghề May Thời trang của 04 trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội từ năm 2013-2016

3.7. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề May thời trang của 04 trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội

3.8. Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại 04 trường cao đẳng nghề ở Hà Nội giai đoạn 2014 -2017

3.8.1. Nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Quan điểm về nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang đến năm 2020 ở Hà Nội

4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội

4.3. Đổi mới mục tiêu nội dung chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp với thực tiễn kinh doanh

4.4. Nâng cao năng lực giáo viên

4.5. Đầu tư, nâng cấp và bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

4.6. Đổi mới công tác đánh giá chất lượng đào tạo

4.7. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp, các đơn vị thành viên trong ngành

4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan chất lượng đào tạo nghề may thời trang tại Hà Nội

Ngành Dệt May Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, một nghịch lý lớn vẫn tồn tại: ngành “khát” lao động tay nghề cao nhưng sinh viên ra trường lại cần đào tạo lại. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Hải Yến đi sâu phân tích chất lượng đào tạo nghề may thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội, một trung tâm kinh tế và giáo dục lớn. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề mà còn chỉ ra những điểm nóng trong giáo dục nghề nghiệp Hà Nội. Mục tiêu chính là đánh giá chất lượng đào tạo một cách khách quan, từ đó tìm ra các giải pháp đột phá. Bối cảnh hội nhập kinh tế với các hiệp định thương mại tự do (FTA) càng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên để đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành dệt may ngày càng khắt khe. Phân tích này sẽ làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết tại nhà trường và thực tiễn sản xuất, một vấn đề cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của toàn ngành. Việc tìm hiểu sâu về thực trạng đào tạo nghề tại các cơ sở trọng điểm sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện, làm tiền đề cho các chiến lược cải tiến mang tính hệ thống, giúp nguồn nhân lực tương lai có thể “làm được việc ngay” mà không cần doanh nghiệp tốn thêm chi phí và thời gian đào tạo lại.

1.1. Vai trò chiến lược và nhu cầu nhân lực ngành dệt may

Ngành dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tới 13% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và có nhu cầu nhân lực ngành dệt may cực kỳ lớn, dự kiến đạt 3,3 triệu người vào năm 2020. Tuy nhiên, hệ thống đào tạo hiện tại chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu. Phần lớn lao động (khoảng 70%) chưa qua đào tạo chính quy, chủ yếu học theo phương thức truyền nghề tại xí nghiệp. Thực tế này cho thấy sự thiếu hụt trầm trọng lao động có kỹ năng, đặc biệt ở các vị trí chuyên viên thiết kế, nhân viên kỹ thuật, quản lý chuyền. Điều này khiến các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tham gia vào khâu gia công giá trị thấp trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề là giải pháp sống còn để tăng tỷ lệ nội địa hóa và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Hà Nội và cả nước.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về chất lượng đào tạo tại Hà Nội

Nghiên cứu tập trung vào việc làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng đào tạo nghề may thời trang. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm: hệ thống hóa các khái niệm về chất lượng, tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, và các yếu tố ảnh hưởng. Tiếp theo, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nghề tại 04 trường cao đẳng nghề tiêu biểu ở Hà Nội trong giai đoạn 2014-2017, chỉ ra thành tựu và những tồn tại, hạn chế. Cuối cùng, dựa trên phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đào tạo nghề may khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, khắc phục các yếu điểm còn tồn tại, góp phần cải thiện hệ thống giáo dục nghề nghiệp Hà Nội.

II. Phân tích thực trạng đào tạo nghề may tại các trường cao đẳng

Thực trạng đào tạo nghề may thời trang tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, phản ánh qua sự chênh lệch giữa quy mô đào tạo và yêu cầu thực tế. Luận văn chỉ rõ, dù có nhiều cơ sở đào tạo, chất lượng đầu ra vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng của doanh nghiệp. Một trong những vấn đề cốt lõi là chất lượng đầu vào của sinh viên. Dữ liệu từ 04 trường cao đẳng nghề cho thấy tỷ lệ nhập học và trình độ nền tảng của sinh viên không đồng đều. Bên cạnh đó, kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Doanh nghiệp thường phải mất từ 1-3 năm để đào tạo lại, gây tốn kém chi phí và thời gian. Sự thiếu kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chương trình học lạc hậu, thiếu tính ứng dụng. Việc đánh giá chất lượng đào tạo cần phải nhìn thẳng vào những yếu kém này, từ cơ sở vật chất trường nghề đến năng lực của đội ngũ giáo viên ngành may, để có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất về các rào cản cần tháo gỡ.

2.1. Khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu từ thị trường lao động

Điểm yếu lớn nhất của thực trạng đào tạo nghề hiện nay là sản phẩm đào tạo chưa khớp với nhu cầu của thị trường lao động Hà Nội. Sinh viên tốt nghiệp thường nắm vững lý thuyết nhưng yếu về kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp và khả năng làm việc nhóm. Nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp dệt may đang “khát” nhân sự có tay nghề cao, có thể vận hành thiết bị hiện đại và am hiểu quy trình sản xuất thực tế. Tuy nhiên, chương trình đào tạo may công nghiệp tại nhiều trường vẫn còn nặng về lý thuyết, chưa cập nhật công nghệ mới, dẫn đến sinh viên ra trường bỡ ngỡ. Khoảng cách này buộc doanh nghiệp phải gánh thêm chi phí đào tạo lại, làm giảm hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh.

2.2. Đánh giá chất lượng đầu vào và quá trình tuyển sinh

Chất lượng đầu vào là một yếu tố nền tảng quyết định đến kết quả của quá trình đào tạo. Dữ liệu từ luận văn (Bảng 3.2a, 3.2b) cho thấy, công tác tuyển sinh tại các trường cao đẳng nghề chủ yếu theo hình thức xét tuyển học bạ THPT hoặc THCS. Mặc dù quy trình tuân thủ quy định, nhưng điểm đầu vào không cao và không đồng đều. Điều này tạo ra thách thức lớn cho đội ngũ giáo viên ngành may trong việc xây dựng một chương trình học phù hợp với mọi đối tượng. Một số trường có tỷ lệ nhập học cao như Cao đẳng nghề Long Biên nhờ mô hình liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, trong khi các trường khác gặp khó khăn trong việc thu hút sinh viên. Chất lượng đầu vào chưa được sàng lọc kỹ càng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hình chuẩn đầu ra sinh viên.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành may thời trang

Để giải quyết các tồn tại, việc nâng cao chất lượng đào tạo cần được tiếp cận một cách hệ thống và đồng bộ. Luận văn đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm. Thứ nhất, cần phải đổi mới toàn diện mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo may công nghiệp. Chương trình phải được xây dựng dựa trên khảo sát thực tế từ doanh nghiệp, hướng tới chuẩn đầu ra sinh viên đáp ứng được ngay yêu cầu công việc. Điều này bao gồm việc tăng thời lượng thực hành, cập nhật kiến thức về công nghệ mới và vật liệu mới. Thứ hai, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên ngành may là yếu tố then chốt. Giáo viên không chỉ cần vững về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm mà còn phải có kinh nghiệm thực tiễn sản xuất. Nhà trường cần tạo điều kiện cho giảng viên đi thực tế tại doanh nghiệp, tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu. Một chương trình đào tạo may thời trang hiệu quả là sự kết hợp hài hòa giữa nội dung cập nhật và phương pháp giảng dạy hiện đại, tích cực, lấy người học làm trung tâm.

3.1. Đổi mới mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo

Một trong những giải pháp đào tạo nghề may cấp bách là phải tái cấu trúc chương trình đào tạo may công nghiệp. Nội dung cần được thiết kế theo hướng module hóa, linh hoạt, giảm tải lý thuyết hàn lâm và tăng cường thực hành trên máy móc hiện đại. Cần tích hợp các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề vào chương trình học. Đặc biệt, chuẩn đầu ra sinh viên phải được xác định rõ ràng, dựa trên tham vấn của các chuyên gia và nhà tuyển dụng, đảm bảo sinh viên sau tốt nghiệp có đủ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên để làm việc hiệu quả.

3.2. Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ giáo viên

Chất lượng của đội ngũ giáo viên ngành may quyết định trực tiếp đến thành công của hoạt động đào tạo. Cần xây dựng chính sách thu hút các nghệ nhân, kỹ sư giỏi từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Đồng thời, phải thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy tích hợp, ứng dụng công nghệ thông tin. Việc đánh giá chất lượng đào tạo cũng phải bao gồm cả việc đánh giá năng lực giảng viên dựa trên phản hồi của sinh viên và kết quả việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Một đội ngũ giáo viên vừa giỏi chuyên môn, vừa am hiểu thực tế sẽ là cầu nối vững chắc giữa nhà trường và ngành công nghiệp.

IV. Bí quyết cải thiện cơ sở vật chất và liên kết doanh nghiệp

Bên cạnh yếu tố con người và chương trình, hai trụ cột quan trọng khác để nâng cao chất lượng đào tạo chính là cơ sở vật chất trường nghề và mô hình liên kết doanh nghiệp trong đào tạo. Luận văn nhấn mạnh, một hệ thống xưởng thực hành hiện đại, trang bị máy móc tương đương với tại các nhà máy sẽ giúp sinh viên không bỡ ngỡ khi đi làm. Việc đầu tư, nâng cấp trang thiết bị dạy học là yêu cầu bắt buộc để theo kịp sự phát triển của công nghệ sản xuất. Song song đó, việc tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp là giải pháp đột phá. Mô hình này không chỉ dừng lại ở việc gửi sinh viên đi thực tập. Nó cần được phát triển sâu rộng hơn: doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chương trình, đánh giá sinh viên, giảng dạy và đặt hàng đào tạo. Sự hợp tác này tạo ra một vòng tuần hoàn khép kín, đảm bảo đầu ra của nhà trường chính là đầu vào chất lượng cao cho doanh nghiệp, giải quyết triệt để bài toán của thị trường lao động Hà Nội.

4.1. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo

Thực hành là linh hồn của đào tạo nghề. Do đó, đầu tư vào cơ sở vật chất trường nghề là yếu tố không thể thiếu. Các trường cần quy hoạch lại hệ thống xưởng thực hành, phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn. Việc trang bị các loại máy may công nghiệp thế hệ mới, phần mềm thiết kế rập, và các dây chuyền sản xuất mô phỏng sẽ giúp sinh viên tiếp cận với môi trường làm việc thực tế. Nguồn vốn đầu tư có thể đến từ ngân sách nhà nước, xã hội hóa, hoặc hợp tác trực tiếp với các doanh nghiệp cung cấp thiết bị. Chất lượng đào tạo nghề chỉ có thể được cải thiện khi điều kiện học tập và thực hành của sinh viên được đảm bảo ở mức tốt nhất.

4.2. Tăng cường mô hình liên kết nhà trường và doanh nghiệp

Mô hình liên kết doanh nghiệp trong đào tạo là chìa khóa thành công. Sự thành công của trường Cao đẳng nghề Long Biên, một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty May 10, là minh chứng rõ nét. Cần nhân rộng mô hình này, nơi doanh nghiệp không chỉ là nơi thực tập mà còn là “khách hàng” và “đối tác” của nhà trường. Doanh nghiệp cần tham gia từ khâu tuyển sinh, xây dựng chương trình, giảng dạy các học phần thực hành, đến khâu đánh giá và tuyển dụng. Mối quan hệ cộng sinh này đảm bảo chương trình đào tạo luôn bám sát thực tiễn, giúp sinh viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp và doanh nghiệp có được nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng đúng nhu cầu nhân lực ngành dệt may.

V. Hướng đi tương lai cho giáo dục nghề nghiệp ngành may Hà Nội

Từ những phân tích sâu sắc về thực trạng đào tạo nghề và các giải pháp đề xuất, có thể vạch ra một hướng đi rõ ràng cho giáo dục nghề nghiệp Hà Nội trong lĩnh vực may thời trang. Tương lai của chất lượng đào tạo nghề may thời trang phụ thuộc vào khả năng tự chủ, đổi mới và thích ứng của các trường cao đẳng. Cần phải chuyển đổi tư duy từ “đào tạo những gì mình có” sang “đào tạo những gì thị trường cần”. Điều này đòi hỏi một hệ thống quản lý chất lượng giáo dục chặt chẽ, từ khâu kiểm định chương trình, đánh giá giảng viên đến theo dõi tỷ lệ việc làm của sinh viên. Các trường cần chủ động xây dựng thương hiệu dựa trên chất lượng đầu ra, cam kết việc làm và hợp tác quốc tế trong đào tạo. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ về mặt chính sách từ các cơ quan quản lý nhà nước để tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích sự đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp. Chỉ khi có sự chung tay của cả ba bên: Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp, chất lượng đào tạo nghề mới thực sự được nâng lên một tầm cao mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam.

5.1. Xây dựng hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng toàn diện

Để nâng cao chất lượng đào tạo một cách bền vững, mỗi trường cần xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng giáo dục nội bộ hiệu quả. Hệ thống này phải bao gồm các quy trình rõ ràng cho việc phát triển chương trình mới, đánh giá định kỳ các môn học, lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên và doanh nghiệp, và theo dõi tình hình việc làm của cựu sinh viên. Việc áp dụng các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trong nước và khu vực sẽ giúp các trường tự soi chiếu và cải tiến liên tục, đảm bảo chuẩn đầu ra sinh viên luôn phù hợp với xu thế phát triển của ngành.

5.2. Kiến nghị chính sách cho các cơ quan quản lý Nhà nước

Vai trò của nhà nước là vô cùng quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ hệ thống giáo dục nghề nghiệp Hà Nội. Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào quá trình đào tạo, ví dụ như các ưu đãi về thuế khi doanh nghiệp đầu tư cho cơ sở vật chất hoặc cấp học bổng cho các trường nghề. Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý cần tăng cường công tác dự báo nhu cầu nhân lực ngành dệt may để cung cấp thông tin định hướng cho các trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đào tạo, tránh tình trạng đào tạo lệch pha với nhu cầu xã hội, gây lãng phí nguồn lực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ chất lượng đào tạo nghề may thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng đảo tạo nghề May thời trang Chương 2: Phương pháp nghiên cửu. Chương 3: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May thời trang †ại các trường, cao đẳng nghệ ở Hà Nội Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các cao đắng nghề ở Thành phê Hà Nội. CHUONG 1 TONG QUAN NGIDEN CUU VA CO SO LY LUAN VE CHAT LUQNG ĐÀO TẠO NGHÉ MAY THỜI TRANG 1. Tổng quan tình hình nghiên cửu 1.

Tình hình nghiên cứu ỡ nước ngoài Các nước trên thể giới luôn để cao công, tác đảo tạo nghẻ nên học sinh được định hướng, nghề nghiệp rất tốt ngay khi học phé thang. Ở Nhật, Mỹ, Dức. người ta xây dựng các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thủ nghề nghiệp ở trẻ nhằm có định hưởng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm. Cho nên, họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chu ý định hướng cho học sinh vẻ xghê nghiệp phủ hợp với năng lục bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc đã thích ủng với xã hội, “Trình độ đảo tạo công nhân lành nghề ỏ các mước XHCN phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp đúng đấn giữa trường dạy nghề và cơ sở sẵn xuất.Nếu thiểu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao đóng thì hệ thống dạy nghề không thé dao tao được công nhân lành nghế” Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge voi 700 nam lich sử đã bước vào con đường “Công ty Đại học”.

Và ngây nay, xu thế các trường, đại học liên kết với doanh nghiệp ngày cảng nhiều ó Mỹ và cáo nước Chả Âu. Công ly đại học đang trổ thành một xu thể tất yêu, lạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp, Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tr nhân để đào tạo nhân lực chính cho công ty đó và có thể đảo tạo cho cảng ty khác theo hợp đồng. Mô hình nảy cỏ ưa điểm là chất lượng đảo tạo cao, người học có răng lực thực hành tết và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp Ở Trứng Quốc “Đa trong raột là quan điểm đuợc quán triệt trong đào lạo thẻ hiện nay: Dao tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trưởng dạy nghề phái gắn bó chặt chẽ với các eœ sở săn xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nang cao chất lượng đảo lạo của ghế.

ïn- dô-nê-xi-a, nhằm dap ứng nụ cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASUAN năm 2003 và APUC 2020, hệ thông đào tạo nghề quốc gia này đã được nghiên cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào bạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm. Ở Thái Lan, đào tạo nghề chính quy — dựa vào trường (khóa đải hạn) do Bộ Giáo dục quần lý, không chính quy — đựa vào trung lâm (khóa ngắn hạn) đo Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội quản lý. Tuy nhiên, sự phát triển đảo tạo nghệ nói chung và tiêu chuẩn kỹ năng của người lao động nói riêng phải theo hướng phát triển nguồn.

nhân lực má Bộ Lao động chỉu trách nhiệm vẻ chiến lược và quân lý nghề. Năm: 1999, Thái Lan đã nghiên cửu và xây dựng “116 théng hop tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bat cập giữa đào tạo nghề vả sử đựng lao động, hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lại ỞPhilippi, sau một thời kỳ lầu dai chéng chéo trong quan lý giữa Bộ Giáo duc va Độ lao động. Năm 1995, Philippin thành lập Tổng cục Giáo dục kỹ thuật va Phát triển kỹ năng TESDA. Philippin đảo lạo nghề vừa dễ dap ứng ru cầu thị trường trong nước, vừa đẻ xuất khẩu lao động.

Hiện nay, Philippin dang chiém uu thể thứ bậc cao về chất lượng đào Lao nghề ở Đông Nam Á"[20,1r.48] Ở các nước trên thể giới, nghiền cứa về dào tạo nghệ, chất lượng và hiệu qua đảo tạo nghề được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cửu, các lỗ chính phủ và các Lô chức phi chính phủ quan tam. Nhìn chung, các nghiên cửu có thể dược thực hiện dưới 2 dạng: Nghiên cửu về vấn để đào tạo nghề nói chung và các cơ sở đào tạo nghề nói riêng. chuyên sâu vẽ chất lượng và hiệu quả của việc đảo tạo nghề. Nội dung chủ yéu ma các nghiên cứu đề cập đến là xác định kế hoạch đảo tạo, phương pháp đảo tạo, nội dung dao tao, thục trạng đảo tạo.

Tổ chức Giáo dục-Khoa học và Văn hỏa của Liên Hợp quốc (JNESGO) là tả chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu sắc đến giáo dục, đảo tạo, hiệu quả vả chất hượng của giáo đục và đào tạo. Cáo nghiên cứu, cắm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú vẻ nội dung. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thông, chất lượng và hiệu quả của giáo duc va đảo tạo, năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn “UMSCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming "(Cam nang phân lính chỉnh sách và kế hoạch hỏa giao dục). Theo UNESCO, lĩnh vực giáo dục và dào tạ nghề dưỡng, như quá rộng lớn và phúc tạp nêu muốn phân tích nó, Cảm nang nay eta UNESCO dé xuất.

một phương pháp hệ thống và cầu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân lích các chính sách giáo dục và đảo tạo. cũng như kẻ hoạch hóa lĩnh vực náy để tăng cường, khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vẫn dé liên ngành, liên lĩnh vực đối với mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia. Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đổi thoại chinh sách giữa các oơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; lừ đó đưa ra cáo hướng dẫn lừng bước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dực và đảo tạo. Hiệp hỏi phát triển giáo đục (Development Educatien Association) Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vỉ mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đảo tạo, nâng cao năng lực của các thanh viên hiệp hội, thủc đây việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo nghề.

Năm 1001, Hiệp hội nghiên cứu và công bó xuất bản tác phẩm với tên goi “Measuring effectiveness in develapment education”(Do luéng hiệu quả trong giáo dục phát triển). nảy đưa ra cáo nguyên lắc khi phân lích đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giả, do lường hiệu quã; dịnh nghĩa các khái niệm vẻ dành giá, liệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp độ hiệu quả:cấp độ cá nhân. người hoc, cấp độ cơ sðgiáo đục, đào tạo; cấp độ đâu từ của nhà nước, cấp đô hiệu quá nên trên toản bộ bình diện nên kinh tế vả bình điện xã hội. Ngoài ra còn có các hướng nghiên cứu kết hợp đánh giá tới chất lượng của các xnô hình, cơ sở đào tạo nghệ khác nhưng có thể nhận thay déu dé cap dén ndi dung cơ bán của việc đảo tạo nghề như tâm quan trọng, kế hoạch, phuong pháp đào †ạo.và được các tổ chức cá nhân nghiên cứu đưới các góc độ và khía cạnh khác han để phù hợp, gắn liền với bối cảnh xã hội thực tiễn, 1.2 Tink hình nghiên cứu ở Việt Nam Dạy nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc đàn.

Dạy nghề nhằm đảo tạo nhân lực kỹ thuật trực Hếp trong sẵn xuất, dịch vụ có răng lực thực hành nghề tương xứng với trinh độ dào tạo, có dạo dức, lương tầm nghề nghiệp, ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tối. nghiệp có khả năng từn việo làm, Lự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước. Dạy nghề góp phân tầng trưởng kinh tế, chuyên dịch cơ cầu kinh tế, cơ câu lao động và nâng, cao khả năng cạnh tranh của nên kính tế Nhận thúc được tầm quan trọng của dạy nghề trong việc đảo tao nguồn nhân luc lao động kỹ thuật trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất ước, trong những nắn gần day, Đăng và Nhà nước đã bạn hành nhiều chính sách phát triển đạy nghề nói chưng, chính sách đạy nghề cho các đối tượng, nhằm tạo điêu kiên tốt nhật cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn. có cơ hội học nghề, để lu tạo việo làm, nâng cao mức sống, góp phần vào phát triển kinh tế đất nước và đảm bảo an sinh xã hội.

Điều dé được thể hiện trong các văn bản nghị quyết của Đảng, Quốc hội và chính phi. Củng với dó nhiều tải liệu giáo trình vẻ quản ly dao tao nghệ đã được biển. soạn và phát hành như: Năm 1999, trường Đảo tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với để tải: “Đánh giá thực trạng tay nghệ của công nhân Hà Nội”, dé xuất các giải pháp nâng cao tay ghê cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Ià Nội. Năm 2002 với bài viết “Đánh giá một cách khách guan nhất công tác đào tạo nghề đã đạt được những thành công nhất định” Lao động & Xã hội của bộ trưởng Tiộ LDTB&XIL Và nhiều tài liệu khác như: “Gửi điển mục tiêu và nội dụng đào tạo nghề” (1990); “Phat wién giáo dục nghệ nghiệp đáp ứng quả trình đào tạo nguồn nhân lực “(2001), “Đi mới công tác quản Ïÿ trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp công ngiện hóa, hiện đại hóa” (2005) “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2014) của Tổng cục Day nghề v.v “Những giải pháp phát triển dào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của lác giả Phạm Chính Thức đố đi sâu nghiền cứu để xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của dảo tạo nghẻ, về lịch sử dào tạo nghề và giải pháp phát triển dào tạo.

nghệ góp phân đáp ứng nh cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoa ở nước ta, Táo giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cửu khả công phú về “Giáo dục nghệ nghiệp - những vấn đồ và giải pháp”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ