Tổng quan nghiên cứu
Sự ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch đối với sức khỏe của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 - 2008 và giai đoạn tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã minh chứng rõ nét mức độ tàn phá khi rủi ro phá sản ngân hàng bùng phát. Giai đoạn 2011 - 2012 chứng kiến lạm phát tăng vọt lên mức 18,13%, lãi suất cho vay leo thang 20% - 25%/năm, kéo theo tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng chạm ngưỡng 17,2% vào tháng 9/2012. Hậu quả thực tế là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phải tiến hành mua lại bắt buộc 3 ngân hàng với giá 0 đồng trong năm 2015, bao gồm Ngân hàng Xây dựng (VNCB) với mức lỗ lũy kế vượt 27.000 tỷ đồng, Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu (GPBank) có tỷ lệ nợ xấu kỷ lục 45,37%, cùng Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) lâm vào tình trạng âm vốn điều lệ nghiêm trọng.
Trước bối cảnh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 15/01/2018 chính thức cho phép áp dụng phương án phá sản đối với các tổ chức tín dụng yếu kém, việc nhận diện và lượng hóa các yếu tố tác động đến khả năng phá sản trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu xác định, đo lường mức độ tác động của các chỉ số tài chính vi mô và đặc điểm cấu trúc đến rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính của 28 ngân hàng thương mại tiêu biểu trong giai đoạn 6 năm từ 2013 đến 2018, tương ứng 166 mẫu quan sát sau khi triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng theo Quyết định 254/QĐ-TTg. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập khung tham chiếu định lượng chỉ số đo lường phá sản, cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý kiểm soát tốt an toàn vốn, giảm thiểu nguy cơ đổ vỡ dây chuyền.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Cơ sở lý luận của nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các học thuyết kinh điển về rủi ro và xác suất kiệt quệ tài chính. Theo quan điểm ban đầu của John Haynes (1895) và Frank Knight (1921), rủi ro gắn liền với những biến cố trong tương lai có thể lượng hóa được xác suất tổn thất. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Peter Rose (1998) định nghĩa rủi ro phá sản là nguy cơ tổ chức tín dụng bị suy giảm nghiêm trọng vốn chủ sở hữu do tích tụ nợ khó đòi hoặc sụt giảm giá trị tài sản đầu tư, dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán khi người gửi tiền đồng loạt rút vốn.
Để lượng hóa rủi ro phá sản, luận văn kế thừa và phát triển chỉ số đo lường an toàn tài chính Z-score khởi xướng bởi Roy (1952), Altman (1968) và được hiệu chỉnh chuyên sâu cho ngành ngân hàng bởi Boyd và Graham (1988), Hannan và Hanweck (1988), cùng nghiên cứu của Cihak và Hess (2008). Chỉ số Z-score ngân hàng biểu thị số lượng độ lệch chuẩn mà lợi nhuận của ngân hàng phải sụt giảm trước khi vốn chủ sở hữu bị xóa sạch hoàn toàn. Giá trị Z-score tỷ lệ nghịch với xác suất đổ vỡ, nghĩa là chỉ số Z-score càng cao thì ngân hàng càng an toàn và rủi ro phá sản càng thấp.
Khung mô hình nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm khái niệm cốt lõi: rủi ro phá sản (đo bằng Z-score), chất lượng tài sản và tăng trưởng tín dụng (LG), khả năng sinh lời (ROA), hiệu quả quản lý chi phí hoạt động (CIR), quy mô tài sản (SIZE), cấu trúc sở hữu nhà nước (OWN) và mức độ minh bạch thông qua trạng thái niêm yết (LIST).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán độc lập của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018. Tổng số quan sát thu được là 166 quan sát (trong đó ngân hàng Việt Nam Thương Tín thành lập từ năm 2015 đóng góp 4 quan sát). Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định định lượng theo công thức của Green (1991) với yêu cầu tối thiểu 122 quan sát, và quy chuẩn của Tabachnick và Fidell (2007) yêu cầu tối thiểu 113 quan sát đối với mô hình hồi quy có 9 biến độc lập. Phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên đơn giản bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại trong nước.
Quy trình phân tích kinh tế lượng được thực hiện trên phần mềm thống kê chuyên dụng EViews thông qua kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data). Nghiên cứu lần lượt kiểm định mô hình hồi quy gộp OLS, mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn giữa FEM và REM, kết hợp kiểm định Durbin-Watson phát hiện tự tương quan và kiểm định White/Wald kiểm tra phương sai sai số thay đổi. Khi các khuyết tật mô hình xuất hiện, phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) được áp dụng như giải pháp tối ưu nhằm triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, đảm bảo hệ số ước lượng thu được đạt tính vững, không chệch và hiệu quả cao nhất. Đồng thời, hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều duy trì dưới mức 10, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm theo phương pháp ước lượng GLS trên 166 quan sát đã xác định được 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến mức độ an toàn tài chính và rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam:
Thứ nhất, tăng trưởng tín dụng (LG) có mối quan hệ đồng biến với rủi ro phá sản ngân hàng (nghịch biến với chỉ số Z-score). Tốc độ mở rộng cho vay quá nhanh khiến chất lượng thẩm định tín dụng suy giảm, tạo ra nợ xấu tiềm ẩn và trực tiếp bào mòn tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng trong các chu kỳ kinh doanh kế tiếp.
Thứ hai, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có mối quan hệ nghịch biến chặt chẽ với rủi ro phá sản (đồng biến với chỉ số Z-score). Khả năng sinh lời vượt trội tạo nguồn tích lũy lợi nhuận giữ lại dồi dào, gia tăng quy mô vốn tự có và củng cố vững chắc tấm đệm phòng ngừa tổn thất tài chính đột ngột.
Thứ ba, hiệu quả quản lý chi phí (CIR - đo bằng tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản) có mối quan hệ đồng biến với nguy cơ đổ vỡ. Chi phí vận hành cồng kềnh, kém hiệu quả làm suy yếu biên lợi nhuận ròng, đẩy ngân hàng vào thế bị động khi thị trường tiền tệ biến động bất lợi.
Thứ tư, quy mô tài sản ngân hàng (SIZE) đồng biến với mức độ rủi ro phá sản. Các ngân hàng có tổng tài sản càng lớn thường có xu hướng gia tăng khẩu vị rủi ro, đầu tư vào các danh mục phức tạp do tâm lý ỷ lại vào chính sách giải cứu của nhà nước.
Thứ năm, tỷ lệ sở hữu nhà nước (OWN) có mối quan hệ nghịch biến với rủi ro phá sản. Các ngân hàng có vốn nhà nước sở hữu uy tín thương hiệu vượt trội, quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và khả năng tiếp cận nguồn hỗ trợ thanh khoản nhanh chóng từ Ngân hàng Nhà nước trong các tình huống căng thẳng.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện thực nghiệm trên hoàn toàn tương thích và bổ sung giá trị vững chắc cho các nghiên cứu quốc tế của Foos và cộng sự (2010), Köhler (2012) về tác động tiêu cực của mở rộng tín dụng bất thường, cũng như phát hiện của Poghosyan và Cihak (2011) về vai trò bảo vệ của ROA. Mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô tài sản (SIZE) và rủi ro phá sản đã phản ánh đúng thực trạng tâm lý ỷ lại "quá lớn để sụp đổ" (Too Big To Fail), tương đồng với kết luận của Uhde và Heimeshoff (2009) và De Jonghe (2010).
Khi trực quan hóa cấu trúc hệ thống qua đồ thị phân bổ thị phần cho vay giai đoạn 2015 - 2018, nhóm ngân hàng thương mại nhà nước luôn chiếm giữ trên 50% tổng dư nợ toàn ngành, trong đó BIDV dẫn đầu với 22,2%, VietinBank chiếm 20,5% và Vietcombank đạt 14,4%. Mặc dù nhóm này có quy mô tài sản rất lớn nhưng nhờ biến sở hữu nhà nước phát huy tác dụng củng cố niềm tin thị trường, chỉ số Z-score trung bình của nhóm vẫn duy trì ở ngưỡng an toàn cao hơn so với một số ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân nhỏ lẻ có hệ số chi phí CIR vượt mức kiểm soát.
Dữ liệu thống kê cũng minh chứng rõ tính hiệu quả của công tác tái cấu trúc: sau khi xử lý gần 456.000 tỷ đồng nợ xấu thông qua Công ty Quản lý tài sản VAMC và các giải pháp thanh loại tài sản yếu kém, tỷ lệ nợ xấu toàn ngành đã giảm mạnh từ đỉnh điểm 17,2% năm 2012 xuống còn 2,93% vào tháng 9/2015. Điều này giải thích vì sao chỉ số ổn định Z-score toàn hệ thống trong giai đoạn 2016 - 2018 đã hồi phục và cải thiện đáng kể theo biểu đồ xu hướng thời gian.
Đề xuất và khuyến nghị
Căn cứ vào các kết quả phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm ngăn ngừa nguy cơ khánh kiệt tài chính:
Một là, kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng an toàn và nâng cao chất lượng danh mục cho vay. Ban điều hành các ngân hàng thương mại cần duy trì tốc độ mở rộng tín dụng hợp lý trong khoảng 12% - 14%/năm theo định hướng Chỉ thị 04/CT-NHNN, tuyệt đối không chạy theo quy mô cơ học. Cần triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động hóa và nâng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bao phủ nợ xấu lên tối thiểu 100% trong lộ trình 2019 - 2022.
Hai là, tối ưu hóa quy trình vận hành và tiết giảm chi phí hoạt động (CIR). Các ngân hàng cần chủ động tái cấu trúc mạng lưới phòng giao dịch, đẩy mạnh chuyển đổi số ngân hàng lõi để kéo giảm tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản xuống dưới ngưỡng 1,5% - 2,0% trong giai đoạn 1 đến 3 năm tới. Việc ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu lớn sẽ giúp tối ưu hóa chi phí quản lý hành chính và chi phí nhân sự.
Ba là, tái cơ cấu tài sản sinh lời và nâng cao năng lực vốn tự có. Các ngân hàng thương mại cổ phần cần nâng cao chất lượng sinh lời bền vững với mục tiêu tỷ suất ROA đạt từ 1,0% đến 1,5%, đồng thời đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng. Lộ trình tăng vốn điều lệ cần được thực hiện khẩn trương nhằm đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR) đạt chuẩn Basel II tối thiểu 8% theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
Bốn là, hoàn thiện khung giám sát cảnh báo sớm của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ. Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng cần tích hợp chỉ số Z-score vào hệ thống chỉ tiêu giám sát rủi ro vi mô định kỳ hàng quý đối với toàn bộ 28 ngân hàng thương mại. Cần hoàn thiện cơ chế can thiệp sớm và minh bạch hóa quy trình tái cơ cấu, xử lý dứt điểm các ngân hàng kiểm soát đặc biệt theo đúng khuôn khổ Luật sửa đổi Luật các tổ chức tín dụng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu và khung phân tích định lượng của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Thứ nhất, Hội đồng quản trị và Ban điều hành các ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp công cụ đo lường nguy cơ kiệt quệ tài chính thông qua chỉ số Z-score, giúp các giám đốc quản trị rủi ro thiết lập hạn mức tín dụng, tối ưu hóa cấu trúc chi phí vận hành và quản trị bảng cân đối kế toán hiệu quả.
Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước và Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để hoạch định trần tăng trưởng tín dụng hàng năm, xây dựng cơ chế giám sát từ xa và ban hành các tiêu chuẩn an toàn vốn phù hợp với đặc thù từng nhóm ngân hàng có hoặc không có vốn nhà nước.
Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng, kỹ thuật xử lý khuyết tật mô hình bằng ước lượng GLS trên mẫu 166 quan sát báo cáo tài chính thực tế.
Thứ tư, Chuyên viên phân tích tài chính, quỹ đầu tư và các cổ đông: Cung cấp khung đánh giá định lượng chuyên sâu về mức độ an toàn tài chính, sức đề kháng trước rủi ro phá sản của các mã cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Chỉ số Z-score trong nghiên cứu này được xác định và mang ý nghĩa kinh tế như thế nào?
Chỉ số Z-score được tính toán bằng tổng của tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) cộng với tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, sau đó chia cho độ lệch chuẩn của ROA. Chỉ số này đo lường khoảng cách an toàn trước ngưỡng vỡ nợ; giá trị Z-score càng cao phản ánh ngân hàng có năng lực tài chính càng vững mạnh và xác suất xảy ra rủi ro phá sản càng thấp.
Tại sao quy mô ngân hàng lớn lại có xu hướng gia tăng rủi ro phá sản tại thị trường Việt Nam?
Thực tế kiểm định cho thấy các ngân hàng thương mại quy mô lớn thường chịu áp lực mở rộng thị phần khốc liệt, tham gia vào nhiều phân khúc tài trợ dự án trung dài hạn phức tạp và có tâm lý ỷ lại vào sự bảo trợ của cơ quan quản lý. Hiện tượng rủi ro đạo đức này làm suy giảm tính kỷ luật quản trị, dẫn đến nguy cơ mất cân đối thanh khoản cao hơn.
Tăng trưởng tín dụng nhanh tác động tiêu cực đến mức độ an toàn ngân hàng ra sao?
Tốc độ tăng trưởng dư nợ nóng khiến ngân hàng nới lỏng các chuẩn mực thẩm định tín dụng, giảm chất lượng tài sản bảo đảm và khó kiểm soát dòng tiền giải ngân. Khi nền kinh tế gặp biến động, các khoản vay chất lượng thấp này nhanh chóng chuyển nhóm nợ xấu, làm hao hụt vốn tự có và đẩy rủi ro phá sản tăng cao.
Phương pháp ước lượng GLS mang lại ưu thế kỹ thuật gì so với phương pháp OLS thông thường?
Trong phân tích dữ liệu bảng với 166 quan sát của 28 ngân hàng, các mô hình OLS, FEM và REM thường vi phạm giả thiết về phương sai sai số không đổi và tồn tại tự tương quan giữa các chuỗi thời gian. Ước lượng GLS giúp khắc phục hoàn toàn hai khuyết tật kinh tế lượng này, đảm bảo kết quả hồi quy chuẩn xác và đáng tin cậy.
Yếu tố sở hữu nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc bảo vệ ngân hàng trước rủi ro khánh kiệt?
Các ngân hàng có tỷ lệ sở hữu nhà nước luôn sở hữu lợi thế lớn về uy tín thương hiệu, thu hút tiền gửi dân cư dồi dào với chi phí vốn thấp và luôn nhận được sự hỗ trợ tái cấp vốn kịp thời từ Ngân hàng Nhà nước trong mọi tình huống khủng hoảng thanh khoản, từ đó giảm thiểu đáng kể nguy cơ phá sản.
Kết luận
Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra, cung cấp cái nhìn sâu sắc và có hệ thống về an toàn tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết về rủi ro phá sản ngân hàng và chuẩn hóa mô hình đo lường an toàn tài chính thông qua chỉ số Z-score chuyên biệt.
- Xây dựng thành công bộ dữ liệu bảng thực nghiệm chuẩn hóa gồm 166 quan sát từ 28 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018.
- Chứng minh bằng thực nghiệm phương pháp GLS rằng tăng trưởng tín dụng, hiệu quả quản lý chi phí và quy mô tài sản là các yếu tố làm gia tăng rủi ro phá sản.
- Khẳng định vai trò lá chắn an toàn vững chắc của tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và yếu tố sở hữu nhà nước trong việc phòng vệ nguy cơ mất khả năng thanh toán.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, hỗ trợ các ngân hàng kiểm soát nợ xấu và củng cố hệ số an toàn vốn trong giai đoạn 2019 - 2025.
Đề tài là nguồn tài liệu khoa học chuẩn mực cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách an toàn tài chính ngân hàng. Để nghiên cứu sâu hơn về bộ dữ liệu thực nghiệm và các mô hình kinh tế lượng chi tiết, bạn đọc hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào công việc phân tích và quản trị rủi ro chuyên nghiệp.