Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại vùng trọng điểm phía Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Nội dung nghiên cứu

1.8. Tổng quan các nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8.1. Các công trình nghiên cứu trước có liên quan đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8.2. Các công trình nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.9. Đóng góp của nghiên cứu

1.10. Cấu trúc của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

2.1. Những lý thuyết chung về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Vốn tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Các hình thức tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Một số kinh nghiệm và bài học về nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.1. Kinh nghiệm về xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới

2.4.2. Kinh nghiệm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số ngân hàng thương mại trên thế giới

2.4.3. Kinh nghiệm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng tại Việt Nam

2.5. Thực trạng nguồn vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2.5.1. Tổng quan về hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2.5.2. Thực trạng hoạt động tín dụng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Vùng KTTĐ phía Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo chính thức

3.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về năng lực của doanh nghiệp

3.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại

3.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về chính sách của nhà nước

3.2.4. Nhóm nhân tố thuộc về thông tin bất cân xứng

3.2.5. Thang đo khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.5.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Tổng quát về tình hình các doanh nghiệp được khảo sát

4.1.2. Đánh giá sơ bộ bằng Cronbach’s Alpha các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.1.3. Đánh giá sơ bộ bằng Cronbach’s Alpha khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.1.4. Kiểm định thang đo các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng phân tích nhân tố (EFA)

4.1.5. Kiểm định thang đo khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2. Mô hình và giả thuyết được hiệu chỉnh

4.3. Phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI MỞ CHÍNH SÁCH

5.2. Gợi mở một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

5.2.1. Nhân tố năng lực doanh nghiệp

5.2.2. Nhân tố thông tin bất cân xứng giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa và ngân hàng thương mại

5.2.3. Nhân tố rào cản từ ngân hàng thương mại

5.2.4. Nhân tố khả năng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

KẾT LUẬN TOÀN LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách phân tích nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV

Trong nghiên cứu này, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam là bước quan trọng để hiểu rõ các yếu tố nội tại và bên ngoài tác động đến khả năng vay vốn. Phương pháp phân tích đa biến, đặc biệt là hồi quy tuyến tính và phân tích nhân tố khám phá (EFA), giúp xác định các nhóm nhân tố quan trọng như năng lực doanh nghiệp, môi trường ngân hàng, chính sách nhà nước và thông tin bất cân xứng. Các yếu tố này có vai trò quyết định trong việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV, qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện điều kiện tiếp cận tài chính.

1.1. Giải thích về mô hình phân tích nhân tố và hồi quy trong nghiên cứu

Mô hình phân tích nhân tố giúp xác định các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng, qua đó giảm thiểu các biến dư thừa và làm rõ các yếu tố chủ đạo. Phương pháp hồi quy đa biến sau đó dùng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố tới khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Kết quả từ phân tích này giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp hiểu rõ các yếu tố then chốt cần tập trung cải thiện để nâng cao khả năng tiếp cận vốn.

1.2. Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng

Các nhân tố chính gồm có năng lực của doanh nghiệp (ví dụ như khả năng đáp ứng yêu cầu về TSBĐ, lập phương án sử dụng vốn), môi trường ngân hàng (mức lãi suất, kiểm soát dòng tiền), chính sách của nhà nước (độ mở của chính sách tín dụng, điều kiện bảo lãnh), và thông tin bất cân xứng (thiếu minh bạch báo cáo tài chính, lạc hậu trong việc cung cấp thông tin). Hiểu rõ mức độ tác động của từng nhân tố này giúp các nhà quản lý có chiến lược phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

II. Phương pháp xây dựng mô hình và thang đo các nhân tố tác động đến DNNVV

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thiết kế mô hình khoa học dựa trên các cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Thang đo các nhân tố được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 mức, phản ánh mức độ đồng thuận của các doanh nghiệp về các yếu tố như năng lực nội tại, mức độ kiểm soát của ngân hàng, chính sách nhà nước, và thông tin bất cân xứng. Bước này giúp đảm bảo độ tin cậy và độ hợp lệ của dữ liệu thu thập, đồng thời cung cấp cơ sở để phân tích các nhân tố chính tác động tích cực hay tiêu cực đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV.

2.1. Quá trình xây dựng thang đo chính thức và các biến quan sát

Các biến quan sát được thiết kế phù hợp với các nhân tố chính đã đề xuất, như khả năng đáp ứng yêu cầu về TSBĐ, quy mô doanh nghiệp, mức lãi suất ngân hàng, mức độ minh bạch trong báo cáo tài chính, v.v. Các biến này được đo lường theo thang điểm 5 mức độ đồng thuận, giúp phản ánh chính xác sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.

2.2. Xác định các giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu

Các giả thuyết dựa trên các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu trước đã xác nhận các mối quan hệ giữa nhân tố và khả năng vay vốn. Mô hình nghiên cứu thể hiện các nhân tố chính, đồng thời dự đoán tác động trực tiếp của chúng tới khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng kinh tế trọng điểm phía nam.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong luận văn

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát sơ bộ về mặt chất lượng để chọn mẫu phù hợp, sau đó tiến hành khảo sát chính thức 346 doanh nghiệp nhỏ và vừa trong vùng KTTĐ phía nam. Phân tích dữ liệu dựa trên phần mềm SPSS, thực hiện kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng chính và mức độ tác động của chúng. Phương pháp này giúp đảm bảo các giả thuyết được kiểm chứng chặt chẽ, từ đó cung cấp các kết quả khách quan, chính xác.

3.1. Quy trình thực hiện phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình

Từ dữ liệu thu thập, tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo. Tiếp theo, thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhóm nhân tố chính. Cuối cùng, sử dụng phương pháp hồi quy để kiểm định các giả thuyết về tác động của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.

3.2. Các công cụ phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng

Sử dụng phần mềm SPSS, phân tích hệ số tải nhân tố, hệ số tương quan, kiểm định từng yếu tố qua mức ý nghĩa. Kết quả cho phép xác định các nhân tố chủ đạo và mức độ tác động, từ đó đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng kinh tế trọng điểm phía nam.

IV. Các giải pháp chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp dựa trên các kết quả phân tích, bao gồm cải thiện năng lực doanh nghiệp, mở rộng các hình thức hỗ trợ từ ngân hàng, nâng cao hiệu quả chính sách của nhà nước, và xây dựng hệ thống cung cấp thông tin minh bạch hơn. Đồng thời, khuyến nghị xây dựng các chương trình bảo lãnh tín dụng, giảm thiểu rào cản về thủ tục, giảm lãi suất, và nâng cao năng lực quản trị nhằm giúp các DNNVV vùng KTTĐ phía nam có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng dễ dàng hơn, thúc đẩy phát triển bền vững.

4.1. Nâng cao chất lượng điều kiện vay vốn và cải thiện hồ sơ doanh nghiệp

Phục vụ các doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ xây dựng báo cáo tài chính minh bạch, đảm bảo khả năng đáp ứng điều kiện về tài sản đảm bảo, quy trình thẩm định nhanh gọn hơn và giảm các thủ tục phức tạp. Chính sách này giúp doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận nhanh hơn các nguồn vốn vay phù hợp để mở rộng hoạt động sản xuất.

4.2. Thúc đẩy các chính sách bảo lãnh và hỗ trợ từ chính phủ và ngân hàng

Xây dựng các quỹ bảo lãnh tín dụng, giảm lãi suất cho vay, và các chương trình ưu đãi về thủ tục, hồ sơ. Đồng thời, nâng cao khả năng cung cấp thông tin, đào tạo kỹ năng quản trị, tài chính cho doanh nghiệp nhỏ nhằm tăng khả năng cạnh tranh và tự chủ tài chính trong việc vay vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng kinh tế trọng điểm phía nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP 11 CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM. Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM Chương 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI MỞ CHÍNH SÁCH 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM 2.1 Những lý thuyết chung về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Khái niệm Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa thường được gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về các yếu tố như tổng vốn, số lượng lao động và doanh thu.

DNNVV cũng có thể được chia thành ba loại căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp bao gồm (1) doanh nghiệp siêu nhỏ, (2) doanh nghiệp nhỏ và (3) doanh nghiệp vừa. Căn cứ theo quy mô của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được phân thành các nhóm: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, và doanh nghiệp lớn. Tiêu chí để xác định ranh giới giữa các nhóm doanh nghiệp này ở các quốc gia, các tổ chức, các ngành kinh tế lại khác nhau, và trong mỗi quốc gia thì tùy từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định lại phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau (Phụ lục 3). Theo nghiên cứu của tác giả, thì các quốc gia sử dụng phổ biến nhất hiện nay 3 tiêu chí là số lao động, doanh thu và tổng tài sản để phân loại DNNVV.

Ở Việt Nam, DNNVV được xác định là những doanh nghiệp có số lao động ít và quy mô vốn nhỏ hoặc doanh thu ở mức hạn chế (Phụ lục 4). Tóm lại, DNNVV là tổ chức sản xuất kinh doanh có quy mô giới hạn theo những tiêu chí nhất định, gắn với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.2 Đặc điểm Những đặc điểm cơ bản của DNNVV bao gồm: Thứ nhất, DNNVV có quy mô vốn hạn chế, đa phần là vốn tự có và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thấp. 13 Để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, DNNVV chỉ cần một lượng vốn đầu tư ban đầu không lớn, diện tích mặt bằng nhỏ hoặc có thể tận dụng chính nhà cửa của chủ sở hữu,… Điều này tạo cho DNNVV lợi thế hơn so với doanh nghiệp lớn như thành lập và gia nhập thị trường dễ dàng, vốn đầu tư được thu hồi nhanh do lĩnh vực DNNVV tham gia có chu kỳ sản xuất ngắn, không đỏi hỏi đầu tư trang thiết bị công nghệ nhiều,… Thứ hai, DNNVV có lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh đa dạng. Những lợi thế của DNNVV như quy mô, tiềm lực tài chính nhỏ, linh hoạt trong kinh doanh, dễ thành lập, dễ ra nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh,… đã tạo điều kiện cho các DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp, trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.

Nhờ quy mô vốn đầu tư nhỏ, khai thác tốt nguồn lao động và nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương, nắm bắt và đáp ứng nhanh chóng được những thay đổi của thị trường nên DNNVV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy và phát triển kinh tế của địa phương và đất nước. Thứ ba, DNNVV có số lượng lao động hạn chế, lao động có trình độ và tay nghề cao không nhiều. DNNVV sử dụng số lao động hạn chế, lao động thường có trình độ tay nghề không cao, chủ yếu là lao động phổ thông. Do hạn chế về nguồn tài chính, môi trường làm việc cũng như chế độ đãi ngộ nên DNNVV khó tuyển dụng được lao động có trình độ và tay nghề cao.

Thực tế này dẫn đến tình trạng DNNVV gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong quản trị tài chính và xây dựng, quản lý, thực hiện các dự án đầu tư/phương án sản xuất kinh doanh. Thứ tư, đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp năng động nhưng năng lực quản trị chưa cao. DNNVV có đặc điểm là số lượng lao động hạn chế, công tác quản lý thường do chủ doanh nghiệp trực tiếp thực hiện, xử lý công việc hầu như được chuyển thẳng từ chủ doanh nghiệp đến từng nhân viên mà không cần qua nhiều cấp quản lý trung gian. Điều này làm hiệu quả quản trị điều hành của DNNVV tăng lên, tiết kiệm được chi phí quản lý, nhanh chóng.

Tuy nhiên, việc phân công công việc trong DNNVV thường có hiện 14 tượng đa nhiệm, mức độ chuyên môn hóa không cao, người lao động phải đảm nhận nhiều công việc chuyên môn khác nhau. Thứ năm, DNNVV có khả năng tiếp cận thị trường thấp, gặp nhiều khó khăn khi hội nhập kinh tế quốc tế. DNNVV thường không dành kinh phí lớn cho hoạt động marketing nên việc xây dựng và định vị thương hiệu trên thị trường còn nhiều hạn chế, khó vươn ra thị trường quốc tế. Thị phần của DNNVV không lớn, khả năng chi phối thị trường không cao.

Thị trường thường phản ứng ít quyết liệt, thậm chí không có phản ứng trước những thay đổi chiến lược kinh doanh của DNNVV.2 Vốn tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của DNNVV huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn là một yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng của DNNVV, cấu trúc vốn của DNNVV gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay. Để có đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, các DNNVV thường huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn góp của các cổ đông, vốn tín dụng ngân hàng, vay người thân, bạn bè, tín dụng thương mại,. Tùy theo điều kiện và loại hình mà DNNVV huy động linh hoạt, kết hợp có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu và tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

NHTM là một trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là “người đi vay” thông qua việc huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế, vừa đóng vai trò là “người cho vay” để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Do đó, thuật ngữ “tín dụng ngân hàng” một mặt nói tới hoạt động huy động vốn, đồng thời mặt khác nói tới hoạt động cấp tín dụng của NHTM. Trong luận văn này, tín dụng ngân hàng được đề cập trên khía cạnh hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV. Do vậy, tín dụng ngân hàng được hiểu là việc NHTM chuyển giao cho khách hàng (DNNVV) một khoản tiền để khách hàng (DNNVV) sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, trong một khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.

15 Từ những phân tích trên, luận văn thống nhất khái niệm vốn tín dụng ngân hàng được hiểu là khoản tiền mà NHTM cho DNNVV vay để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.3 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Khái niệm Thuật ngữ “Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng” đã được một số nghiên cứu đề cập tới, tuy nhiên cho đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa đưa ra khái niệm đầy đủ về thuật ngữ này. Nguyễn Thị Kim Lý (2013) trong luận án tiến sĩ “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn cho các DNNVV ở tỉnh Thái Bình” cho rằng: “Khả năng tiếp cận vốn là khả năng của doanh nghiệp nghiên cứu, nhận biết, nắm bắt và có thể được cung ứng vốn với các chi phí vốn thấp nhất, có thể chấp nhận được bởi cả hai phía là doanh nghiệp (người cần vốn) và người cung cấp vốn”. Đặng Thị Huyền Hương (2016) trong luận án tiến sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội” cho rằng: “Sự tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể đáp ứng được các điều kiện vay vốn theo quy định của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất phù hợp và tổ chức tín dụng sẵn sàng cho vay.” Đặng Thị Thu Hằng (2017) trong bài báo “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đi vay của doanh nghiệp” cho rằng: “Khả năng đi vay của khách hàng là khả năng của khách hàng để được nhận và sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng”. Các nghiên cứu trên đã phần nào khái quát được nội dung khái niệm “khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng”, tuy nhiên các nghiên cứu đó chưa diễn đạt được nội hàm khái niệm khi sử dụng chính các cụm từ “khả năng”, “tiếp cận” để diễn đạt trong khái niệm.

Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm “khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng" của DNNVV được hiểu như sau: Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng 16 của DNNVV là việc DNNVV có thể vay được tiền của NHTM khi có nhu cầu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2 Các hình thức tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Đi vay Đi vay là việc DNNVV nhận từ NHTM một khoản tiền để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi cho NHTM. DNNVV thường sử dụng hình thức vay theo món hoặc vay theo hạn mức tín dụng khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.2 Chiết khấu Chiết khấu là việc DNNVV bán các công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá khác còn thời hạn thanh toán cho NHTM. Khi đó, NHTM sẽ ứng trước tiền cho DNNVV tương ứng với giá trị của giấy nhận nợ trừ đi phần thu nhập của NHTM. Khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá, NHTM sẽ thực hiện đòi tiền người mua hàng của DNNVV.3 Thuê tài chính Thuê tài chính là việc DNNVV thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển,…của NHTM trên cơ sở hợp đồng thuê tài chính giữa NHTM và DNNVV.

Đây là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn của NHTM cho DNNVV, trong đó NHTM (bên cho thuê) cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển,… theo yêu cầu của DNNVV và NHTM sẽ nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ