Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn vẻ chất lượng dịch. Cương 2: Phương phúp nghiên nửa Chương 3: Cúc nhân tô ảnh hướng dén chất lượng, dịch vụ thông trn tín dụng tại ‘Trung tam théng tin tin dung quỏc gia Việt Nam. Chương 4: Một số giải pháp và kiện nghị nhằm nông cao chất lượng dich vu thông tin tỉa dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam. CHUONG 1: TONG QUAN NGULEN CUU, CO SO LY LUAN ¥A TLV TIEN VE CUAT LƯỢNG DỊCH VỤ 1.1 Tình hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ Nghiên cứu về chất lượng địch vụ đã thu hút được nhiều sự quan tâm từ các học giả trong những thập kỹ qua.
Do tính vô hình, không đồng nhất và để thay đối, việc nhận thức và danh giá chất lượng dịch vụ rất phức tạp và cũng tốn tại nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng địch vụ. Tuy nhiên, chất lượng địch vụ phải thưởng tới nhụ câu của người tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Trên góe độ khách háng, chất lượng địch vụ là mức độ đáp ứng cửa dịch vụ đối với nhu cầu, yêu cân của khách hàng, 1. Tình hình nghiên cửu nước ngoài Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ y tế Trong lĩnh vực về y tế, Sower và công sự (2001) đã nghiên cứu và phát triển thang do KQCAH (The Key Quality Characteristics AssessmenL [or Hospitals - Các đặc điểm chính đánh giá chất lượng Bệnh viện) dựa trên khung lý thuyết của TCAHO, gầm: (1) Sự thích hợp; (2) Hiệu quả và liên tục, 3) Quan lâm và chăm.
sóc, (4) Thông tin, (5) Tỉnh hợp lý của viện phi, (6) Chất lượng bữa ăn, (7) Ấn tượng đầu tiên; và (B) Sự đa dạng của nhân viên. Tổ chức Giám định Chất lượng Bệnh viên Quốc tế (JCAHO - The Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organiztions) dược chính thức bat dau tai My nim 1951, sau đó các chương trình kiểm định đã lan rộng khắp thể giới (Greenfield va Braithwaite, 2008). Thang đo JCAHO có 9 yêu tổ: (1) Hiệu lực (Hfficacy), (2) ‘Thich hop (Appropriatensss), (3) Hiệu quá (Efficienev), (4) Quan tâm và chim séc (Respect and Caring), (5) An toàn (Safety), (6) Liên tục (Continuity), (7) Tac dung (Fffectiveness), (8) Bing hic (Timeless), (9) Sẵn sàng, (Availability). Tiép theo đỏ Sower và cộng sự (2001) đã nghiên cứ và phát triển thang do KQCAH (The Key Quality Characteristics Assessment for Hospitals - Cac đặc điểm chứ đánh giá chất lượng Bệnh viện) dựa trên khung lý thuyết của JCAHO, gồm: (1) Sự thích hợp, (2) Hiệu quả và liền tục, (3) Quan tâm va chim sóc; (4) 'thông tim; (5) Tỉnh hợp lý của viện phí, (6) Chất lượng bữa ăn; (7) An tượng đầu tiên; và (8) Sự đa dạng của nhân viên.
Nghiên cứu về cỉ L lượng dịch vụ vận tái, logistic. Liên quan đến hệ thông giao thông, một số ứng dung điển hình dựa vào phân tích thành phần chỉnh (PCA) như Rahaman and Rahaman (2009) tập trung vào lĩnh vực vận tải dường sắt dễ phát triển mô hình khẳng dịnh mới quan hệ giữa sự hai lòng và 20 nhân tổ chất lượng dịch vụ.ai (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định hành vi của hành khách và các nhân tổ khác nhau ảnh hưởng đến nó trong một công ty van tải hành khách cỏng cộng tại Đải Loan. Pamtouvakis (2010) đã tiến bành mết nghiền cửu tại Hy Lạp dễ đánh giá tằm quan trọng tương, đổi của các nhân tố chất lượng địch vụ khác nhau và giải thích sự hài lòng của hành khách. KarlaRis (2001) sử dụng mô hinh câu trúc tuyến tính để đo lường sư hải lòng, của hành khách.
Kết quả khảo sát cung cấp những thông tin thiết yếu trong sự quyết định mơng đợi của bánh khách vả yêu câu trong hiện tại và tương lai gần và xác định những nhu cầu đặc biệt của họ và thiết lập thang, do tiêu chuẩn có thể được sử dụng để so sánh hệ thông đỏ với những đổi thủ cạnh tranh và theo đối thành quả theo thời gian. Ngatia (2010) cũng phan tich ảnh hưởng của các yếu tổ chất lượng dich va vận tải công cộng, đến sự hải lòng của hành khách. Mô hình cấu trúc tuyến tính dễ xuất đã cho phớp làm sáng (6 mới quan hệ qua lai gifta cde biến quan sát và cáo biến tiêm ăn và ảnh hưởng đến sự hải lòng của hảnh khách. Các yêu tổ tiểm ấn như là chất lượng địch vụ, độ an toàn và giả cước vận tái đã được đành giá.
Mức độ hải lòng của hành khách được cho là bí ảnh hưởng lớn bởi các yếu tổ đó. Nghiên cứu về nhân tổ ảnh hưởng chất lượng dich vu Quan diém ctia Lehtinen & Lehtinen (1982) cho rằng chất lượng dich vu phải được đánh giả trên hai khía cạnh, (1) quá trinh cmp cấp địch vụ và (2) két qua của dịch vụ. Gronroos (1984) cũng đề nghị hai thành phản của chất lượng dịch vụ, đó Tà (1) chất lượng kỳ thuật, đó là những gì khách hàng nhận được và (2) chất lượng chức năng, điễn giải địch vụ được cung cập như thê nào. 6 Parasuraman & cía (1998) dịnh nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức đô khác nhau giữa sự ruong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thúc của họ về dịch vụ”.
Tác giả đá khỏi xướng và sử dụng nghiên cứu định lính và định lượng để xây dựng thang do các thành phần chất lượng dich vụ (gọi là thang do SERVQUAL). Thang đo SHRVQUAL được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ kháo nhau. ‘Tit sau nfm 1990 và trong thập ký đầu của thế kí XXI, các nhá khoa học như Cronin và Taylor (1992), Sweeney và cộng sự (1997), Dabholkar và cộng sự (2000) đã phát triển cáo khung phân tích đánh giá chất lượng địch vụ với nhiều yếu tố cầu thành khác nhau, ứng dung trong các lĩnh vực chất lượng địch vụ khác nhau. Hermgton & Weaven (2007) cũng đã khám phá các tác động của chất lượng, dịch vụ trực tuyển dến mức độ thỏa mãn của khách hàng va su phát triển của mỏi quan hệ khách hàng.
Kếi quả nghiên cứu cho thấy chất lượng địch vụ tục tuyến không có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng. sự tin cậy hoặc sự phát triển. của mỗi quan hệ với khách hàng nhưng lại có mội mối quan hệ với lòng trưng thành. Tuy nhiên, yêu tố hiệu quả của chất lượng địch vụ trực tuyến có liên quan đến sự tin cây và cũng giántiếp ảnh hưởng đến mối quanÌ ña khách hảng thông qua sự tin cây.
Yếu tổ “nhu câu cá nhân” và “trang web của tổ chức” của chất lượng địch vụ trực tuyển có liên quan đến sự trung thảnh, trong đó “nhu câu cá nhân” có tác động mạnh nhất. Sự thỏa mãn của khách hang khong co méi quan hệ với chất lượng dịch vụ trực tuyến, cũng không có mỗi quan hệ với sự tin cậy, sức mạnh môi quan hệ hoặo làng trung thành. Sureshchander et al (2001) cũng đã đưa ra năm nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm: yếu tế dịch vụ cốt lỗi (core service), yếu tổ con người (aman clenent), yêu tổ kỹ thuật (non-human clement), yéu té httu hinh (tangibles), yêu tổ công déng (social responsibility). Theo quan diém ctia Philip Kotler va céng su (2005), chất lượng dịch vu được định nghĩa là khả năng của một địch vụ bao gồm độ bên tống thẻ, độ tin cậy, dộ chính xác, sự để vận hành, dễ sửa chửa và các thuộc tính có giá trị khác dễ thức Tnện gác chức răng của nó.2 Tink hình nghiên cửu trong nước "Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các nghiên cửu liên quan đến chất lượng và liệu quả dịch vụ cũng ngày một nhiền hơn, nhằm đáp ứng các nhu cầu cũng như góp phần nàng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ trong, nước.
Dưới đây là một số nghiên cửu tiêu biểu trong nước có liên quan đến mô hình. đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng địch vụ. Ngô Hồng Lan Tháo, 2016. Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng địch vụ hành chính công tại UBND thị xã Dĩ An, nh Bình Dương, Luận văn thạc sỹ, Đại học quốc tế Hồng Bàng.
Trong công trình nghiên cứu, lác giả đã trình bay cơ sở lý thuyết về dịch vụ hảnh chính, chất lượng dịch vụ vả sử dụng mô hình 5 khoảng cách của Parasuraman, kết hợp với mô hình của Zeithaml & Bitner về mỏi quan lệ giữa chất lượng địch vụ với sự hài lòng khách hàng để phân tích, đánh giá chất lượng địch vụ hành chính cóng, từ đó để xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng địch vụ cũng như sự hài lòng của khách hàng. Phan Thi Ngọc Hiểu, 2010. Đa lường chất lượng dich vu true myén tác động đến sự thóa mãn của khách hàng mua vê máy bay qua trang web cia Vietnam Airlines, Luan vin thạc sỹ, Đại học Kinh tế TP HCM. Đối với nghiên cửu này, tác giả đã xây dựng được khung lý thuyết, các chỉ tiểu đánh giá và các nhân tổ ảnh.
hướng đến chất lượng dịch vụ đặt vé trực tuyến của Vietnam Airlines. Dặc biệt tác giả cũng dựa trên thang đo lường cỉ L lượng địch vụ SERVQUAI, của Parasuramann và các cộng, sự (1985), từ dó dễ xuất thang do phù hợp với ngữ cảnh cũa chất lượng, địch vụ trực tuyển bao gềm các nhân tổ: độ tin cậy, độ an toàn, địch vụ khách bàng, thiết kế trang web va cung cap thêng tia Dựa trên kết quâ nghiên cứu, tác giâ đã đưa ra một số giải pháp phủ hợp với thực tiến nhằm cái thiện chất lượng dịch vụ của Vietnam Airlines. Tương lự dé cập đến mô hình đánh giá lượng SBRVQUAL, luận văn thạc sỹ “Ứng dựng mô hinh SERVQUAL démh giá chất lượng đảo tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của trường Cao đẳng nghề Kinh lố - Kỹ thuật Vinatex” của tác giá Nguyễn Quốc Bảo (2011) đã lập tung xây đựng các tiêu chỉ đánh giá chất lượng dao tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp ở trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex theo mô hình SI⁄RVQUAL, dựa vào đó đánh giá thực trạng, đảo tạo của Trung tâm giải đoạn 2009-2011 và để xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thí lượng dao tao hé ‘Trung cấp chuyên nghiệp. M6 bình đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hỏng của Lê Thể Giới và Lễ Văn.
Huy (2012), trên cơ sở ứng dụng và điểu chỉnh mô hình SERVQUAI, của Parasuraman &etg, m6 hinh SERVPER¥ ctia Cronin & Taylor nghiên cứu thực tiễn hoạt động ngân hang tai Thanh phé Da Ning. Bài viết Nghiên cứu cúc mô mình đúnh giá chất lượng dịch vụ của Pham Chí Anh (2013) đăng trên tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội.