Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC BẢO HỘ QI:YÊN SỞ HŨT: TRÍ TUỆ TẠT VIỆT NAM Việt Nam là một nước nghèo và đang phát triển, cho đến ngày hoàn toàn. thống nhật tháng 4/1975 nên kinh tế Việt Nam vấn chưa phải là nên kinh tế thị trường. Về mặt pháp lý, ngày 14/12/1982, Hội đồng Bộ Irưởng ban hành Nghị định 19?/HĐBT lem hành “Điều lệ vé Nien hiệu hàng hoá”. Đây là văn bản đầu tiên chính thức nhắc đến vấn đề bảo hộ độc quyền Irong sở hữu công nghiệi Sau khi Việt Nam có nần kinh tế thị trường, nhu cầu của xã hội đời hởi một hệ thông pháp luật hoàn thiện vẻ sớ hữu công nghiệp, một loạt các văn bản Luật và dướt Luật được hình thành nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá 3Ý, ngày 29/11/2005 Luật Sở hữu tri tuệ (Luật số 50/2005/QH10) được Quốc hôi ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 Nhu vậy Luật Sở hữu trí tuệ trở thành một ngành luật độc lập trong hệ thông phát uật nước Việt Nam. Một số khái niệm cơ bãn về sở hữu trí tuệ Sở hữu trí tuệ không còn là vấn để của một quốc gia, mà nó là vẫn để lớn của quốc tế. Sở hữu trí tuệ không còn là mệt cách đặt tên theo nghĩa thỏng thường của một sán phẩm hay một sự vật nhật định mà lả vẫn đã phức tạp nằm ở ranh giới siữa nhiều môn khoa học vả tự nó đã đòi hỏi sự xác định phạm vi điều chỉnh của pháp luật của mỗi quốc gia và toàn thể giới. Sở hữu trí tuế là i2 Một câu hỏi đặt ra không dễ trả lời với tính đa dạng, phức tạp của chính nội dung và phạm vi khoa học được nghiên cứu và được thể hiện đưới dang cac san phẩm trị tuệ do con người sang tao ra.
‘Theo Céng ude thanh lap Té chite $6 hiru ti tué thé gidi (WIPO), thi nhtmg qny định hướng dẫn của Tế chức này chỉ cỏ ý nghữa trên thực tế khí các thành ia tỔ chức í ân theo một cách tích cực. Chiễu theo Điều 2 của Công tước mỏi trên, hả sở hữu trí tệ là quyển sở hữu liền qim đến - Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa hoe; - Sự biểu điển của các nghệ sĩ, các bang, dia âm thành và phát thanh truyền. hình; - Các sàng chế trong tất cä các lĩnh vực sáng tạo của con người; - Các phát rrinh khoa học; - Các kiểu sâng công nghiệp, - Các nhấn hiệu hàng hỏa, nhãn hiệu địch vụ và lên thương mại cừng các quyền bảo hộ chẳng cạnh tranh không lành mạnh Danh mục các đối tượng sở hữu trí tuệ được liệt kê như trên phần nào đã không còn phủ hợp với sự phát triễn mạnh mẽ của khoa học - công nghệ hiện đại, đặc biệt là những sáng chế trong lĩnh vực công nghệ tim học, sinh học, hóa học đã biến những điều trước kia tưởng chừng chỉ là những ước mơ nay đã trở thành hiện thực như công nghề thông tin, truyền hình số, máy bay vũ trụ. Hơn nữa, quyền sở hữu trí tuê ngày nay còn được xem xét ở pham vi rộng hơn nhiều so với những liệt ké cia WIPO; dé là các giồng thực vật, mạch tích hợp, bỉ mật thương mại, thông tin.
tí mật và các tác phẩm dân gian. Phạm vi đổi tượng thuộc quyên sở hữu trí tuệ được quy định tại phần II ïHiệp định TRIPS là quyên tác giả và các quyền liên quan, liều hàng hỏa, các chỉ đần địa lý, các kiểu dáng công nghiệp, ác sống chế, thiết kế bó trí, các mạch tích hợp và thông tin bi mit 'Theo tiến trình lịch sử phát triễn của nhân loại, con người ban đầu chỉ chiếm hữu những vật thế tự nhiên phục vụ cho nhu cẩu tổn tạ va phat triển. Cùng với nên sản xuất hàng hóa trong xã hội là nền sán xuải tỉnh thần cũng không thể thiểu được trong mỗi quan hệ nhật định giữa người với người. Văn hóa sản xuất vật chất là côi nguỗn phát sinh vàn hóa tỉnh thần của con người, giữa chủng cỏ sự tác đông trực tiếp và gián tiếp và có mỗi quan hệ chặt chẽ tiơng suốt quá trình tiễn hóa trì thức chưng của nhân loại.
Do vậy, sở hữu trí tuệ là mệt hình thức sở hữu độc đáo, đặc biết xót về đặc tính của nó. Tuy nhiền, sở hữu trì tuệ không tổn tại độc lập với các Tình thức sử tu lài sản khá. Ngày my, ơ thể chế sở hữu trí tuệ vất đa đạng và được triển khai trên quy mồ từng quốc gia và toàn thế giới, nó được điều chỉnh bảng những Hiệp uớc và Công ước quốc tế trong lĩnh vực quyền tác giá. Pháp luật của các quốc gia và quốc tế đều quy định việc bảo hộ pháp lý các quyển nhân thân và quyền tài săn của tác giả một sản phẩm trí tuệ.
Sở hữu trí tuệ được hiểu là kết quả sáng tạo cúa cá nhân. trên cơ sở pháp luật, rong đó quyền cúa chủ thế sáng tao được độc quyén trong mat Thời hạn nhật đỉnh khi chiểm hữu, sử dụng, định đoạt sản phẩm trí tuê do mình tao Ta. Tắu giả còn có quyền ngăn chặn các hành vĩ xâm phạm hoặc cạnh lanh không Tình mạnh tới quyền sở hữu trí $ của mình. Theo sự Tiệi kê cáo đôi lượng số lửïu trí lug tei Di 2 của Công ước thành lập WIPO, tủ sở hữu trí tuệ dược chúa thành.
hai phần sở hữu công nghiệp va quyền tắc giả cùng với quyển kế cận quyền tác giả. Theo ngiữa rộng, sở hữu trỉ tuệ là các quyền hợp pháp xuất phát từ hoạt động trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học và nghệ thuật. Các nước có luật pháp báo hộ sở hữu trí tuệ vì hai lý do chính. Thử nhất là đưa ra khát miệm luật định về quyền nhân thân và quyển tài sản của những người sảng tạo trong hoạt động sáng tạo của họ và quyên của công chủng được tiếp cẫn những sáng tạo đó.
“Thử hai là để thúc đẩy hoạt đông sáng tạo như biện pháp có chủ đích trong chính. sách của Chính phú, và phố biển cũng như äp dựng các kết quả của hoạt động sáng tạo và khuyên khích kinh đoanh Tành nuanh góp phần vào sự phát triển kính tẾ và xã hội. Nói chung, Luật Sở hữu trí tuệ nhằm báo vệ người sáng tạo và những nhà sản xuất hàng hoa và cưng cấp địch vụ khác bằng cách trao cho họ những quyền bị không chế về thời hạn để kiểm soát việc sử dụng những sản phẩm đó. này không áp dụng cho các vật thể vật chất cụ thể mà sáng tạo có thể được mang chứa trong né hay áp dụng, thực hiện trên nó mà chí áp dụng cho chính kết quả của sáng tạo tri tuệ "Theo Luật Sở hữu trí tuệ, đỗi tượng quyền sở him tri tuê bao gồm: 1.
Đổi lượng quyền lác giả bao gồm lác phẩm văn học, nghệ thuậi, khoa học; đổi lượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghủ âm, glủ hình, chương trình phái sóng, tin hiệu vệ tinh mang chương trình được rã hoá 19 2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gdm sảng chế, kiểu đảng công nghiệp, thiết kể bổ trí mạch tích hợp bản dẫn, bí mặt kinh đoanh, nhãn hiệu, tên thương mại vả chú dẫn địa lý. Dỗi tương quyền đổi với giếng cây trồng là giỏng cấy trồng và vật liệu nhân giống. Cũng với sự phát triển của xã hội loài người lá lịch sử quả trình cách mạng.
không ngừng về quan hệ sân xuât và lực lượng sản xuất wa & đó kỹ thuật không. ngimg được đổi mới và liển hộ bằng những sáng kiến, sáng chế, phát rưnh. Trong thời đại ngày nay, các hoạt động sở hữu trí tuệ đa dạng, phong phú và đang hoạt động trên phạm vi rông không còn bỏ hẹp trong một quốc gản nào. Việc pháp luật bão vệ các sán phẩm trí tuệ xuất phát tử sự cần thiết đề bão vệ các quyền của con người đã sáng tạo ra các sáng chế, giái pháp hữu ich, kiểu sáng công nghiệp.
Pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp fạo môn trường và đảm bảo sự tự do sảng tạo trong việc nghiên cửu khoa học và hoạt động ký thuật của con người. Việc quy định. những khung pháp lý để bảo đảm cho việc sáng tạo ra sản phẩm tri tuệ, bảo hô quyên sở hữu trí tuệ không còn là vấn đề của một quốc gia má là một vần đề có tỉnh. chất toàn cầu; không những trong lĩnh vực giá trị của những sản phẩm trí tuệ, mà cờn cả trong lĩnh vực bảo vệ sẵn phẩm trì tuệ của con người Tuy nhiên, pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp của mỗi quốc gia khác nhau được quy định khác nhau.
Sự khác nhau đó dưa trên phạm vị, tính chất dối tượng sớ hữu công nghiệp được bảo hộ, thởi hạn và mức đỏ được báo hộ. Nhưng nhhỉn clumg, quyển sớ hữu oông nghiệp mà các quốc gia quy định đều có chung những đặc điểm là - Khai thác tính chất thương mại hoặc khai thắc tinh chat him ich vé mat công nghiệp. Tính chất thương mnại của một giải pháp kỹ thuật được bảo hỗ có kinh nphiệm áp đụng thương mại. Tính chất thương mại đã được thể hiện ở chỉnh các niiển hiệu hàng hóa, nhấn hiệu địch vụ, chỉ dẫn địa lý và tên gợi xuất xứ làng hóa Đạo gỗm áo yêu lỗ để phẩm biệt được của người tiêu dũng, 'Việu bảo hộ tên thương mrại cửa các nước trên thể giới đều đựa trên những 11 sơ sở lý luận và thực tiễn trong hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh độc lập.
Tên thương mại là những ký tự có thả đọc được và thường dược thể hiện bằng tử ngữ hoặc từ ngữ kèm theo chữ số. Các yến tổ cầu thành tên thương mại ở đạng mô tả loại hinh tổ chức hoặc hình thức tổn tại của chủ thế kinh doanh, mô tả Tĩnh vực kinh doanh hoặc mỏ tá xuất xứ địa lý và thánh phân phân biệt được thế hiện đưới tên riêng. VỀ tên thương mại có thiêu yếu tổ cầu thành và không loại trừ các yêu lỗ đỏ được tập hợp theo súng kiến của nhà kinh đoanh nữ tên khai sinh cas cf thin kinh đoanh, lên đầy đú của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, để cho các bạn Làng dễ nhớ và tên thuơng mại thường được các chủ thể kinh đoanh sử dụng tên giao dịch ngắn gon.
Tên thương mại gắn liền với việc kinh đoanh của chủ thể và sự thực nó đã là biểu trưng cho uy tín của một doanh nghiệp nhất định.