Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiền cứu, cơ sở lý luận về tạo động lực lảm việc cho người lao động. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại ngân hàng, xiông nghiệp và phát triển nêng thôn — chỉ nhánh Láng Hạ Chương 4: giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Lại ngân hàng nông, nghiệp và phát triển nông thôn chỉ nhánh Láng Hạ CHUONG1 'TỎNG QUAN TÌNH HỈNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tao động lực làm việc là phẩu quan trọng nông cao hiệu quả làu việc cửa nhân viên. Vấn để tạo động lực cho người lao động không những được các nha quan ly quan tam ma cén thu hot rất nhiều tâm huyết của các nhà nghiên cứu.
Có nhiều thuyết về vẫn để tạo động luc làm việc được đề cập đến trong các giáo trình bài giáng, có thể kể ra một số thuyết như sau: Hệ thông thứ bậc các nhu cẩu của Masiow: Nhà tâm lý học người Mĩỹ - Abraham Maslow cho rằng cơn người có nhiều nhủ cầu khác nhau cản được thôn xãn và ông đã phân chia các nhu câu của con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đên cao gém: Nhu cau sinh lý, Nhu cầu an toán, Như cầu xã hội, Như cần dược tôn trọng, Như cầu tự hoàn thiện. Học thuyết này giúp chúng ta hiểu rằng, uốn tạo động lực cho người lao động cần phải hiểu được cấp bậc nhu cầu hiện tại của người lao động, từ đó dùng các biện pháp nhằm hướng vào thôa mãn các nha cầu dó của họ dễ làm cho họ hãng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phan chan hơn khi thực hiện nhiệm vụ vả tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận Hoe thuyét cing bang ciia Adams: Hoc thuyét nay giúp chúng ta nhận thức về antic dé duge déi x céng bang va ding din trong tỏ chức, dễ tạo déng lực cho người lao động. Hoc thuyết hai yẫu tổ của F.Herzbart Frederick Herzberg: đưa ra mô hình hai nhóm yếu tổ: Nhỏm yếu tổ duy trí và nhóm yếu tổ thúc đây, thông qua đỏ nhà quản lý không thế mong đợi sự thỏa mãn đơm giản bằng cách xóa đi các nhân tổ gây ra sự tất mãn má đôi hồi phải giải quyết thôõa đảng đồng thời cả bại nhóm yếu tố. Từ việc 'phân tích hệ thống các học thuyết về động lực làm việc của người lao động cho thầy để tạo động lực cho người lao động phải đưa ra những biện pháp nhằm thỏa mãn “ nhu cầu của người lao đông trên cơ sở dâm bão sự công bằng trong đánh giá, bố trí thiết kế công việc phủ hợp vá tạo môi trường lắm việc tốt Tiên cạnh đó, qua quá trình tìm hiểu thực lễ các tải liệu liên quan và tra cửu trên rạng, Internet, tác giả đã tìm thấy một só kết quả nghiên cứu về tạo dòng lực cho người lao động, cụ thể như sau: ai luận văn cao học d ập đến công tác tạo động lực cho lao động: Lê Ngọc Hưng (2012), Luận văn Thạc sỹ: '“Lạo động lực chơ người lao động, tại cảng ty Diện toán và Truyền số liệu”; Tran Thị Thanh Huyền (2006).
luận vấn thạc sỹ: “Xây dựng chính sách tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Công nghệ Viễn thông ‘Tin hoc”; Thạm Thị Thu Hiển (2011) “Biện pháp tạo động lực cho người lao động tại Cong ty LG 2 Electrorics Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ Bủi Quốc Bảo bảo vệ năm 2009 tại Dại học Kinh tế Quốc đân Với để tài: “ Hoàn thiện công tác tạo động cho người lao động tại Tống Công ty xi măng Việt Nam” đã đề cập môi số quan diễm về xác định rửm cầu của người lao động và mức độ ưu tiên của các nhụ cầu lá căn cử xác định giải pháp. Lrên cơ sở đỏ đưa ra mnột số giải pháp về hoàn thiện đành giá công việc, phân lích công việc thường xuyên, hoàn thiện thiết kế hệ thống tiền lương đâm bảo tính công bằng,xây dựng hệ thống khen thưởng vá phúc lợi hấp dẫn. Tuưản văn thạc sỹ của Phạm Thu Trang bão về năm 2010 tại đại học Kinh tế Quốc dân với dễ tài: Giải pháp tạo dòng lực lao động cho người lao động tại Tổng, công ty Phát triển Nhà là Nội” căn cứ vào phân tích thực trạng và mục tiêu của người lao động ,kuận văn đã để xuất các giải pháp tạo đông lục cho người lao động tại Tổng công ty nhắn mạnh đến bảo dim phúc lợi xã hội cho người lao động.
Luận văn thạo sỹ của Dinh Quang Vinh bão vệ năm 2014 tại 1lạc viện Công nghệ Bưa chính Viễn Thông với để tải: “Thực trạng và giải pháp tạo động lực lao động tai VNPT Thái l3ình” Tác giá đã tiến hánh khão sát phỏng vẫn trực tiếp người lao động phân tích thực trạng đẻ xuất kiến nghị tăng cường tạa động lực vật chất tiễn thưởng, phúc lợi và các khuyến khích dào tạo và phát triển nhân lực, tao môi trường làm việc thân thiện cho người lao động Các đề tải nói trên đã đề cập đến cơ sở lý luận về động lực cho người lao động và chính sách tạo dộng lực, đồng thời dánh giá thực trạng tạo dộng lực tại các công, ty. Các tác giả cũng đã để xuất một số giải pháp xây tạo động lực, các giải pháp khuyến khích người lao động nói chung. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nảo dược công bố nghiên cửu về giải pháp tao động lực cho người lao động tại một ngân hàng, zmà đặc biệt là tại Agribank chỉ nhánh Láng Hạ, trong phạm vi nghiên cứu tại Chỉ nhánh tác giả nhận thấy vai trỏ của việc tạo động lực cho người lao động là võ cùng quan trong, mong muén tim ra các giải pháp có tính thiết thực và hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quà công tác tạo động lục làm việc tại Chỉ nhánh. Việc chọn vấn đề nghiên cứu của học viên lâm: để lài tốt nghiệp thạc sỹ ngành quân trị kinh đoanh không trùng lặp với các đề tải trước đó và giải quyết được một vẫn để thực tiễn đặt ra.2 Động lực lao động và tạo động lực lao động 1.
Động lực luo động 1. Khái niệm “Động lục của người lao dòng là những nhản tổ bên wong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điểu kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. liều tiện của động lục là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê lảm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thản người lao động” “Động lực lả sự khao khát và tự nguyện của người lao động đẻ táng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. Dù eó rất nhiều định nghứa về động lực lao động song nhin chung động lực lá những gì thôi thúc, thúc đầy con người làm việc.
Con người lành động, đếu có mục đích là thoả mãn như cẫu. Đặc điểm của động lực trong lao động Dệng lực gắn liên với công việc, với tổ chúc và môi trường lam việc, không có động lực chưng chung, không gắn với công việc cụ thế nào, Động lực không phải là đặc điểm tâm lý cá nhân, điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực. Trong trường hợp các nhân tổ khác thay đôi, dộng lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quã công việc cao hơn. Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoan thanh công việc.
Đặc điểm của động lực cũng giống một số đặc diễm của dộng cơ. Tạo động lực lao động Hải niệm: “Tạo động lực dược biểu là hệ thống các chính sách biện pháp thủ thuật quản lý tác động đến người lao động, nhằm tạo cho người lao động cỏ động, hực trong công việc” Tạo động lục cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quân lý, một khi người lao động có động lực, thi sẽ tạo ra khả năng, tiêm năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công Tác. Qua trình tạo động lực trong lao động, Xót theo quan điểm nhà cẩu: Quá trình tạo động lực của người lao động bao gồm các bước sau Nhu cầu không được thỏa man -> Su cing thing -> Cac động cơ Hành vi tìm kiểm <> Khu cầu được thỏa afin <> Châm căng thằng Vai trò của tạo động lực trong lao động, Vấn đề tạo động lực trong lao động đồng một vai trỏ hết súc quan trọng không chỉ giúp icheho bản thân người lao động mả còn có vai trở qua trọng dối với người sử dựng lao động, cơquan, tổ chức trong việc thực hiện mục tiểu để ra. Khi người lao động có động lực làm vide thisế tạo ra khổ rồng nâng cao năng suất lao dộng và hiệu quả công tác vì người lao động có dộng lực, sẽ làm việc say mẻ hơn cổ gắng tìm tòi sáng tạo nghiên cứu để cải tiến máy móc thiết biđể dem lại hiệu quả lao đông tốt hơn giúp cải thiện đời sống, cả về vật chất và tỉnh thân chongwoi lao động từ đỏ cũng giúp đạt được các mục tiêu của tổ chức, giúp người lao động gắnbỏ lâu đài với tổ chức, uy tin của doanh nghiệp được tăng lên từ đó tác động trở lại lam tănghiệu quả sân xuất kinh đoanh 1.
Sự cần thiết phải tạo động lực lao động Tạo động lực là cả một quá trình lầu đài, quan trọng và mang một ý ngh a rat lớn. Vĩ vậy việc quan tầm và làm tôi công tác tạo động lực chính là đã đem: lại rãi. nhiều lợi ích không chi cho ban than ngudi lao déng ma con cho cả các tổ chức, các doanh nghiệp và cho xã hội. Đối với người lao động Tạo động lực chính là giúp người lao dộng hãng say làm việc, tăng ning suất lao động và tăng thu nhập lao động.
Qua đó người lao có cơ hội được học tập nâng cao kiến thức bản thân và tha gia vào các hoại động xã hội như vui chơi, giải trí Mặt khác công việc là một phần cuộc sống của họ. Người lao động được làm việc phù hẹp với khả năng và năng lục của minh với một tâm lý thoải mái sẽ đẩy lùi được bệnh tật do tinh than không thuâi mái gây niên và tránh khối những tại nạn lao động đảng tiếc do tâm lý căng thing gay ra. Đôi với tả chức, daanh nghiệp Đôi với mỗi doanh nghiệp rnục tiêu eơ bản và quan trọng nhật chính là hiệu quả sản xuất kinh đoanh. Dễ thục hiện được mục tiêu đó thi yêu tổ con người đóng vai tro quyết định.