Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng luôn đóng vai trò huyết mạch trong hệ thống tài chính Việt Nam, chiếm hơn 70% tổng tài sản và tạo ra trên 80% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, các biến động kinh tế trong giai đoạn 2008 – 2018 đã khiến tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống có thời điểm leo thang từ mức 2,65% năm 2010 lên đỉnh điểm trong giai đoạn 2011 – 2013, trước khi được tái cơ cấu về mức 1,89% vào cuối năm 2018 với 149,22 nghìn tỷ đồng nợ xấu được xử lý. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự đánh đổi giữa mở rộng tín dụng tăng trưởng nóng và rủi ro gia tăng chi phí dự phòng, trực tiếp đe dọa sự an toàn vốn và bào mòn lợi nhuận ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài nhằm xác định xu hướng và đo lường định lượng mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, đề tài tiến hành kiểm định sự khác biệt về mức độ tác động này giữa các nhóm ngân hàng có và không có sở hữu chi phối của Nhà nước, cũng như giữa hai Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Phạm vi không gian bao gồm 13 ngân hàng thương mại niêm yết chính thức, trong đó có 10 ngân hàng niêm yết trên HOSE và 3 ngân hàng niêm yết trên HNX, được theo dõi xuyên suốt chiều dài thời gian 11 năm liên tục từ năm 2008 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp giải thích biến động tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân đạt 12,71%, hỗ trợ các nhà quản trị thiết lập ngưỡng an toàn nợ xấu dưới 2,0% và tối ưu hóa hiệu quả phân bổ vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Đánh đổi Rủi ro – Lợi nhuận trong quản trị tài chính doanh nghiệp và Lý thuyết Quản lý kém cùng Lý thuyết Kém may mắn được phát triển bởi Berger và DeYoung (1997). Bên cạnh đó, mô hình tích hợp Lý thuyết Lợi thế kinh tế nhờ quy mô và Lý thuyết Trật tự phân hạng để giải thích tác động tương hỗ giữa quy mô tài sản, chi phí hoạt động và hiệu quả sinh lời.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm trọng tâm bao gồm: Khả năng sinh lời đại diện bằng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Rủi ro tín dụng (CRISK) đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ căn cứ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; Quy mô ngân hàng (BSIZE) tính theo logarit tự nhiên của tổng tài sản bình quân; Khả năng tăng trưởng (GROWTH) xác định qua tốc độ tăng tổng tài sản hàng năm; Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi khách hàng (LDR); Đòn bẩy tài chính (LEV) đo lường bằng tổng nợ trên tổng tài sản; và Hiệu quả quản lý chi phí (QOM) phản ánh qua tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động (CIR).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập hàng năm của 13 ngân hàng thương mại niêm yết, trích xuất thông qua hệ thống dữ liệu tài chính chuyên sâu FiinPro của Công ty Cổ phần StoxPlus giai đoạn 2008 – 2018. Mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 13 ngân hàng thương mại niêm yết đáp ứng đầy đủ chuỗi số liệu 11 năm liên tục, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng với 143 quan sát (13 đơn vị nhân 11 năm quan sát). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho phân khúc ngân hàng niêm yết tại Việt Nam.

Quy trình phân tích định lượng thực hiện trên phần mềm EViews 8.0 và Excel. Sau khi tiến hành thống kê mô tả và phân tích tương quan ma trận Pearson, nghiên cứu lần lượt ước lượng mô hình Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình Tác động cố định (FEM) và Mô hình Tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman cho thấy giá trị p-value nhỏ hơn 0,05, xác nhận mô hình FEM vượt trội so với REM.

Tuy nhiên, các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình phát hiện sự tồn tại của hiện tượng phương sai sai số thay đổi (thông qua kiểm định White) và hiện tượng tự tương quan chuỗi. Do đó, phương pháp Hồi quy Bình phương bé nhất Tổng quát (GLS) được lựa chọn làm phương pháp phân tích tối ưu sau cùng nhằm khắc phục triệt để các khuyết tật trên, mang lại các ước lượng vững, không chệch và đạt hiệu quả thống kê cao nhất ở các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả hồi quy mô hình GLS cho 143 quan sát của 13 ngân hàng thương mại niêm yết giai đoạn 2008 – 2018 mang lại 4 phát hiện thực nghiệm then chốt:

Thứ nhất, rủi ro tín dụng (CRISK) có tác động ngược chiều mạnh mẽ đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức ý nghĩa thống kê 1%. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng thêm 1%, tỷ suất ROE của các ngân hàng thương mại bị suy giảm đáng kể, khẳng định tổn thất tín dụng là nguyên nhân trực tiếp bào mòn vốn chủ sở hữu.

Thứ hai, thống kê mô tả ghi nhận mức sinh lời ROE trung bình toàn mẫu đạt 12,71% với độ lệch chuẩn 9,26%. Biên độ dao động lợi nhuận giữa các ngân hàng rất lớn: giá trị ROE cao nhất đạt 31,53% thuộc về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu năm 2008, trong khi giá trị thấp nhất ghi nhận mức âm 56,33% tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong năm 2011 do ảnh hưởng từ nợ xấu tồn đọng.

Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn hệ thống nghiên cứu duy trì ở mức 2,02%. Tuy nhiên, một số trường hợp ghi nhận rủi ro tín dụng tăng vọt như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội năm 2012 với tỷ lệ nợ xấu lên đến 6,58%, hoặc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân năm 2012 đạt tỷ lệ nợ xấu 4,28%, khiến ROE của ngân hàng này trong năm 2012 tụt dốc nghiêm trọng xuống chỉ còn 0,07%.

Thứ tư, các biến kiểm soát gồm quy mô tài sản (BSIZE), tốc độ tăng trưởng tài sản (GROWTH) và hiệu quả quản lý chi phí (QOM) đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến ROE; trong khi tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) và đòn bẩy tài chính (LEV) không thể hiện ý nghĩa thống kê rõ rệt trong mô hình GLS.

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ ngược chiều giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận hoàn toàn phù hợp với Lý thuyết Quản lý kém của Berger và DeYoung (1997) cũng như các bằng chứng thực nghiệm của Nguyễn Quốc Anh (2016), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), Shiva Raj Poudel (2018). Khi nợ xấu gia tăng, ngân hàng bắt buộc phải trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lớn, làm tăng tổng chi phí hoạt động từ 20% đến 40% và giảm mạnh lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó, ngân hàng phải tốn kém nguồn lực cho việc quản lý, giám sát tài sản đảm bảo và phong tỏa vốn khả dụng.

Phân tích hồi quy phân nhóm chỉ ra rằng xu hướng tác động ngược chiều của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận xuất hiện đồng nhất ở cả nhóm 3 ngân hàng có sở hữu Nhà nước và nhóm 10 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, cũng như giữa hai sàn giao dịch HOSE và HNX. Tuy nhiên, mức độ nhạy cảm tổn thất của nhóm ngân hàng tư nhân cao hơn nhóm ngân hàng Nhà nước khoảng 15%, do nhóm ngân hàng Nhà nước sở hữu bộ đệm vốn lớn hơn và có tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao hơn.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ phân tán (scatter plot) kết hợp đường xu hướng dốc xuống giữa nợ xấu và ROE, cùng bảng số liệu so sánh đa kỳ thể hiện sự phục hồi rõ nét: năm 2017 tỷ lệ ROE bình quân toàn ngành đạt 11,2%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện lên mức 78,4% và tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2018 được kiểm soát thành công ở mức 1,89%.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao khả năng sinh lời và kiểm soát an toàn hệ thống:

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu. Ban Điều hành và Khối Quản trị Rủi ro tại các ngân hàng cần đẩy mạnh tự động hóa thẩm định tín dụng theo chuẩn mực Basel II và Basel III. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1,5% và nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên trên 100%, thực hiện liên tục trong lộ trình từ Quý 1 đến Quý 4 năm 2020.

Thứ hai, tối ưu hóa hiệu quả quản lý chi phí hoạt động và cải thiện chỉ số CIR. Khối Vận hành và Khối Công nghệ Thông tin cần đẩy nhanh số hóa quy trình ngân hàng tự động (RPA), cắt giảm chi phí trung gian thủ công. Mục tiêu kéo giảm tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) từ khoảng 45% – 50% xuống dưới mức 38% trong giai đoạn 2020 – 2022.

Thứ ba, mở rộng quy mô tài sản gắn liền với tăng trưởng tín dụng chọn lọc. Khối Khách hàng Doanh nghiệp và Cá nhân cần tái cơ cấu danh mục cho vay hướng vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh có biên lợi nhuận cao và kiểm soát chặt chẽ tín dụng bất động sản. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng tài sản an toàn từ 12% đến 15%/năm, nâng tỷ suất sinh lời ROE lên trên 15% trong giai đoạn 2021 – 2023.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế trích lập dự phòng và phối hợp xử lý nợ xấu qua thị trường thứ cấp. Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại cần chủ động phối hợp với Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (VAMC) để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu tồn đọng. Mục tiêu hoàn tất việc tất toán toàn bộ trái phiếu đặc biệt VAMC trước thời hạn năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Quản trị Rủi ro tại các Ngân hàng Thương mại. Kết quả ước lượng GLS cung cấp mô hình lượng hóa độ nhạy cảm của lợi nhuận trước biến động nợ xấu, giúp xây dựng chính sách trích lập dự phòng tối ưu cho danh mục tín dụng quy mô hàng trăm nghìn tỷ đồng.

Thứ hai, Cơ quan Thanh tra, Giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Dữ liệu thực nghiệm 11 năm là căn cứ khoa học vững chắc để đánh giá tác động của khung pháp lý Thông tư 02/2013/TT-NHNN, từ đó hoàn thiện các chính sách an toàn vĩ mô và duy trì ngưỡng nợ xấu toàn ngành dưới 3,0%.

Thứ ba, Các Nhà đầu tư và Chuyên viên Phân tích Chứng khoán. Mô hình phân tích giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác chất lượng tài sản và triển vọng tăng trưởng ROE của 13 mã cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên sàn HOSE và HNX, phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả.

Thứ tư, Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên Cao học ngành Tài chính – Ngân hàng. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình 7 bước nghiên cứu kinh tế lượng dữ liệu bảng, phương pháp khắc phục khuyết tật mô hình bằng kỹ thuật GLS trên EViews.

Câu hỏi thường gặp

Rủi ro tín dụng tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại? Rủi ro tín dụng có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến tỷ suất sinh lời ROE. Khi nợ xấu gia tăng, ngân hàng phải tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, làm phát sinh chi phí thu hồi nợ và giảm thu nhập lãi thuần, khiến tỷ suất ROE sụt giảm mạnh.

Tại sao phương pháp hồi quy GLS lại được lựa chọn thay vì Pooled OLS hay FEM? Mô hình FEM được kiểm định Hausman lựa chọn nhưng bị vi phạm hai khuyết tật kinh tế lượng là phương sai sai số thay đổi (kiểm định White) và tự tương quan. Phương pháp Hồi quy Bình phương bé nhất Tổng quát (GLS) xử lý triệt để các vi phạm này, đảm bảo hệ số ước lượng không chệch và có độ tin cậy trên 95%.

Mức độ tác động của rủi ro tín dụng giữa ngân hàng Nhà nước và ngân hàng tư nhân có khác nhau không? Kết quả kiểm định chỉ ra rằng xu hướng tác động ngược chiều là đồng nhất ở cả hai nhóm. Tuy nhiên, mức độ tác động tổn thất ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân cao hơn khoảng 15% so với nhóm ngân hàng có sở hữu Nhà nước do tiềm lực vốn và tỷ lệ bao phủ nợ xấu thấp hơn.

Những biến kiểm soát nào thúc đẩy khả năng sinh lời ROE của ngân hàng trong mô hình? Mô hình GLS xác nhận ba biến kiểm soát có tác động cùng chiều mạnh mẽ đến ROE là Quy mô ngân hàng (BSIZE), Tốc độ tăng trưởng tài sản (GROWTH) và Hiệu quả quản lý chi phí (QOM), chứng minh lợi thế kinh tế nhờ quy mô và việc tiết giảm tỷ lệ chi phí CIR giúp gia tăng lợi nhuận.

Chỉ số ROE và tỷ lệ nợ xấu biến động ra sao trong giai đoạn 11 năm nghiên cứu? Trong giai đoạn 2008 – 2018, ROE bình quân đạt 12,71% (cao nhất là 31,53% năm 2008 và thấp nhất là âm 56,33% năm 2011). Tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn mẫu là 2,02%, có thời điểm tăng vọt lên 6,58% tại SHB năm 2012 trước khi toàn hệ thống hạ nợ xấu nội bảng về mức 1,89% vào năm 2018.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện kiểm định thực nghiệm toàn diện và đóng góp những giá trị khoa học quan trọng:

  • Xây dựng thành công bộ dữ liệu bảng cân bằng 143 quan sát xuyên suốt 11 năm (2008 – 2018) của 13 ngân hàng thương mại niêm yết trên HOSE và HNX.
  • Xác nhận bằng chứng thực nghiệm về tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời ROE bình quân 12,71%.
  • Ứng dụng thành công kỹ thuật hồi quy GLS để khắc phục hoàn toàn hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong mô hình dữ liệu bảng.
  • Khẳng định vai trò thúc đẩy lợi nhuận của lợi thế quy mô tài sản, năng lực tăng trưởng và khả năng kiểm soát tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với kiểm soát nợ xấu dưới 1,5% và hoàn tất xử lý nợ xấu qua VAMC.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cái nhìn định lượng chuẩn xác về mối quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2020 – 2025 đòi hỏi các ngân hàng thương mại tiếp tục nâng cao chuẩn mực an toàn vốn Basel II và chuyển đổi số quy trình quản trị rủi ro tín dụng. Các nhà quản trị ngân hàng, cơ quan điều hành và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ dữ liệu phân tích chi tiết để áp dụng vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách.