Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Lý thuyết về cấu trúc vốn Cấu trúc vốn (Capital Structure) là một thuật ngữ chuyên ngành của tài chính nhằm thể hiện và mô tả nguồn gốc hình thành vốn của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Lý thuyết liên quan đến CTV: - Lý thuyết của Modigliani và Miller (M&M) - Lý thuyết đánh giá (Trade - off theory) - Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) Bản chất và nội dung cấu trúc vốn Bản chất CTV phản ánh tỷ trọng của nợ trong tổng tài sản để tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; trong tổng nợ, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. iv Bản chất và nội dung khả năng sinh lợi KNSL cần đáp ứng đủ ít nhất 02 vấn đề: (i) Duy trì được vốn cho doanh nghiệp (đầu tư).
(ii) Trả được các khoản lãi vay và hoàn trả các khoản vay đúng hạn. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam: Một cách tiếp cận Bayes. Bài nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến KNSL của các ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn 2007-2019. Nếu như các nghiên cứu trước thường thực hiện bằng phương pháp tần suất truyền thống, thì hai tác giả này thực hiện theo cách tiếp cận Bayes, một phương pháp có độ tin cậy cao và suy diễn thống kê hiệu quả hơn so với việc kiểm định giả thuyết bằng p-value trong nhiều trường hợp (Briggs & Hung, 2019).
Dựa trên dữ liệu báo cáo thường niên của 30 ngân hàng thương mại Cổ phần đã được nghiên cứu, thì KNSL của các ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ vốn, tỷ lệ nợ, quy mô ngân hàng, tính thanh khoản, vốn cổ phần, tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản. Trong đó, hai nhân tố cuối cùng có tác động ngược chiều và các nhân tố còn lại có tác động cùng chiều với KNSL của ngân hàng. Tác động của cấu trúc nguồn vốn đến khả năng sinh lợi Khi nghiên cứu về tác động của CTV đến KNSL của doanh nghiệp, Herciu và Ogrean (2017)) đã tiến hành phân tích cấu trúc của bảng cân đối kế toán và xác định một số mức tối ưu để tăng lợi nhuận cho công ty. ROA và ROE được dùng để đo lường KNSL và sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu để phản ánh CTV.
Kết quả cho thấy KNSL của công ty có thể được tăng lên bằng cách sử dụng một cấu trúc tối ưu của nợ phải trả, vốn chủ sở hữu. Tác động của cấu trúc tài sản đến khả năng sinh lợi Bên cạnh nghiên cứu về tác động của CTV đến KNSL, tác giả nghiên cứu thêm tác động của cấu trúc tài sản đến KNSL. Vì cấu trúc tài sản phản ánh tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Theo Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính v và hiệu quả tài chính theo phương pháp phân tích đường dẫn đã cho thấy hiệu quả kinh doanh và cấu trúc tài chính có tác động cùng chiều đến ROE.
Tác động của cấu trúc nguồn vốn, cấu trúc tài sản đến khả năng sinh lợi CTV và cấu trúc tài sản có ảnh hưởng không nhỏ đến KNSL của doanh nghiệp. Trần Thị Bích Ngọc và Phạm Hồng Trang (2016) qua nghiên cứu của mình đã nhận thấy CTV có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp còn cơ hội tăng trưởng tác động thuận chiều đến ROE, ROA nhưng nghịch chiều đến chỉ số Tobin's Q. Bên cạnh đó, quy mô doanh nghiệp cũng có tác động nghịch chiều và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Xác lập vấn đề nghiên cứu Đa số các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đều nghiên cứu trong một ngành Với đề tài: “Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi trong các công ty kinh doanh cao su niêm yết ở Việt Nam” tác giả kế thừa những nội dung, phương pháp phân tích theo lý thuyết của các sách chuyên khảo, các nghiên cứu khoa học và những đề tài luận văn thạc sĩ kể trên, để đánh giá ảnh hưởng của CTV đến KNSL của 18 công ty kinh doanh cao su niêm yết từ năm 2015 đến năm 2019.
Từ đó, chỉ ra được những tác động tích cực cũng như tiêu cực của CTV đến KNSL, từ kết quả nghiên cứu rút ra các hàm ý hoặc đề ra các khuyến nghị nếu có nhằm xây dựng một CTV hợp lý, nâng cao KNSL cho các công ty kinh doanh cao su niêm yết tại Việt Nam. Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Quy trình nghiên cứu Đầu tiên tác giả tiến hành xác lập vấn đề nghiên cứu, xác định mục đích nghiên cứu, từ đó tìm ra hướng để tiến hành nghiên cứu. Sau đó sẽ tiến hành tìm hiểu về các lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước ở trong vi và ngoài nước. Từ bước này sẽ đề xuất ra được mô hình nghiên cứu tiến tới việc xác định được cách thức và phương pháp xử lý dữ liệu.
Sau khi xác định các dữ liệu cần thu thập sẽ tiến hành thu thập dữ liệu. Khi thu thập được dữ liệu cần thiết, tác giả sẽ tiến hành bước tiếp theo là xử lý và phân tích dữ liệu, từ đó tìm được kết quả. Khi có kết quả nghiên cứu tác giả sẽ đề xuất các kiến nghị dựa trên kết quả này. Bước tiếp theo là trình bày kết quả nghiên cứu của luận văn.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm một biến phụ thuộc phản ánh khả năng sinh lợi với 2 đại diện là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE; một biến độc lập phản ánh cấu trúc vốn với 3 đại diện là tỷ lệ nợ ngắn hạn (SDA), tỷ lệ nợ dài hạn (LDA), tỷ số nợ trên tổng tài sản (DA) và bốn biến kiểm soát tác động đến khả năng sinh lợi gồm quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG), tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH) và tính thanh khoản (LIQUIDITY). Mỗi biến khác nhau sử dụng các dữ liệu khác nhau để tính toán. Thu thập dữ liệu Để thu thập dữ liệu các công ty kinh doanh cao su niêm yết trên sàn chứng khoán, đầu tiên tác giả chọn các công ty kinh doanh thuộc nhóm ngành Cao su, các công ty này phải là các công ty niêm yết trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019 và có công bố BCTC công khai. Mỗi công ty sưu tầm số liệu cần thiết trong BCTC của 5 năm (2015 - 2019).
Kết quả luận văn thu được dữ liệu của 18 công ty với 90 BCTC tương ứng với 90 mẫu nghiên cứu (cophieu68. Các số liệu cần phải thu thập bao gồm: Lợi nhuận sau thuế, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tài sản cố định hữu hình, tổng doanh thu, tài sản ngắn hạn được lọc từ BCTC hợp nhất đã kiểm toán của các công ty kinh doanh cao su niêm yết công bố công khai trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Xử lý dữ liệu Từ số liệu trên BCTC cần thu thập, sau đó các dữ liệu sẽ được nhập và tính toán bằng phần mềm excel để tính các chỉ tiêu phục vụ cho mô hình nghiên vii cứu. Sau đó số liệu trong mô hình được xử lý trên phần mềm Stata 16 theo phương pháp hồi quy.
viii Phân tích dữ liệu Từ tổng quan nghiên cứu liên quan đến CTV và KNSL của các tác giả trong và ngoài nước đều sử dụng mô hình hồi quy. Các phân tích định tính được thực hiện thông qua phân tích, mô tả, so sánh, đánh giá 18 công ty cao su niêm yết trên HOSE và HNX bằng việc tiếp cận là CTV để xem xét sự tác động của nó lên KNSL. Khi phân tích tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến. Dữ liệu được thực hiện khi phân tích đơn biến bao gồm thống kê mô tả, phân tích tương quan, khi phân tích đa biến sẽ lựa chọn mô hình xử lý dữ liệu, đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy.
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Khái quát chung Ngành sản xuất và chế biến sản phẩm cao su của Việt Nam hiện là một trong những ngành sản xuất nông lâm nghiệp rất quan trọng của nước ta, cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Hiện nay, có ba nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành bao gồm cao su thiên nhiên, sản phẩm cao su, gỗ cao su và đồ gỗ được làm từ gỗ cao su. Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên của thị trường thế giới gia tăng, kéo theo đó ngành cao su trong nước đang trên đà phát triển. Ngành Cao su nước ta đang hội nhập sâu rộng và thị trường thế giới, cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu của các sản phẩm cao su tiếp tục được mở rộng, tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, các yêu cầu của thị trường về sản phẩm cao su bền vững ngày càng tăng, đặc biệt ở các thị trường có những yêu cầu khắt khe về chất lượng và tính hợp pháp của sản phẩm như Châu Âu, Mỹ, Nhật… Cao su cơ bản là một ngành sản xuất chuyên tạo ra các sản phẩm có giá trị cho xã hội.
Khi ngành cao su phát triển sẽ tạo ra nhiều sản phẩm thiết yếu phục vụ cho cộng đồng như lốp xe, găng tay, phụ kiện ô tô, đế giày, đệm gối, thảm lót, chỉ thun, …. Đồng thời các sản phẩm của ngành còn tạo bước đệm cho các ngành khác phát triển theo. Số lượng các công ty kinh doanh cao su niêm yết trên HOSE và HNX từ năm ix 2015 đến năm 2019 không biến động, số lượng ổn định là 18 công ty. Thực trạng cấu trúc vốn Bản chất của CTV phản ánh tỷ trọng của nợ trong tổng tài sản để tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Để nghiên cứu thực trạng của CTV trong các công ty kinh doanh cao su niêm yết trong giai đoạn 2015 -2019, tác giả phân tích các chỉ tiêu phản ánh: tỷ số nợ trên tổng tài sản (DA), tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDA) và tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDA).