Luận văn Thạc sĩ: Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank CN2 TP.HCM

Luận văn phân tích quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank CN2 TP.HCM giai đoạn 2011-2015, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2017

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài

1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Đóng góp của đề tài

1.8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.9. Kết cấu luận văn

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM

2.2. Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM

2.3. Tác động của rủi ro tín dụng doanh nghiệp

2.4. Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng doanh nghiệp

2.5. Những vấn đề cơ bản về QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM

2.5.1. Sự cần thiết của QTRR trong hoạt động TDDN đối với NHTM

2.5.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM

2.5.3. Các nguyên tắc QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM

2.5.4. Nội dung QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM

2.5.4.1. Nhận diện rủi ro
2.5.4.2. Đo lƣờng rủi ro:
2.5.4.3. Kiểm soát/ xử lý rủi ro:
2.5.4.4. Giám sát rủi ro:

2.5.5. Các công cụ QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM

2.5.6. Mô hình QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM

2.5.6.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
2.5.6.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

2.5.7. Kinh nghiệm của một số quốc qua trong QTRR tín dụng

2.5.7.1. Kinh nghiệm về QTRR tín dụng tại một số nƣớc
2.5.7.2. Bài học cho Việt Nam về QTRR tín dụng

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2 TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 2 Tp. Hồ Chí Minh

3.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc

3.1.2. Kết quả hoạt động của Vietinbank – CN2

3.2. Thực trạng rủi ro TDDN của Vietinbank – CN2 giai đoạn 2011 – 2015

3.2.1. Rủi ro xét theo quy mô TDDN

3.2.2. Rủi ro xét theo cơ cấu danh mục TDDN

3.2.3. Rủi ro xét theo chất lƣợng nợ

3.3. Thực trạng công tác QTRR trong hoạt động TDDN của Vietinbank – CN2 giai đoạn 2010 – 2015

3.3.1. Công tác QTRR trong hoạt động TDDN tại Trụ sở chính Vietinbank

3.3.2. Công tác QTRR trong hoạt động TDDN của Vietinbank – CN2

3.4. Đánh giá thực trạng công tác QTRR trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank – CN2 giai đoạn 2011 – 2015

3.4.1. Kết quả đạt đƣợc của QTRR trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp

3.4.2. Những hạn chế trong QTRR trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp

3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOẠNH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Giải pháp đề xuất đối với Vietinbank – CN2

4.1.1. Tăng cƣờng phổ biến và truyền đạt chính sách tín dụng toàn chi nhánh

4.1.2. Nâng cao chất lƣợng thu thập và xử lý thông tin

4.1.3. Nâng cao chất lƣợng thẩm định và phân tích tín dụng

4.1.4. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, giám sát

4.1.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực

4.2. Kiến nghị đối với Trụ sở chính Vietinbank

4.2.1. Cụ thể hóa định hƣớng, chiến lƣợc QTRR trên toàn hệ thống

4.2.2. Tập trung xây dựng hoàn thiện công tác lƣợng hóa rủi ro

4.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng

4.2.4. Hoàn thiện hệ thống lƣu trữ thông tin tín dụng trong toàn hệ thống

4.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp Vietinbank TP

Hoạt động cấp tín dụng luôn là nghiệp vụ trọng tâm và mang lại nguồn lợi nhuận chính cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, sự gia tăng về quy mô tín dụng doanh nghiệp cũng kéo theo nguy cơ phát sinh rủi ro tín dụng ngày càng cao. Vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp trở thành một yếu tố then chốt, quyết định sự ổn định và phát triển bền vững của các tổ chức tài chính. Vietinbank, với vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu, luôn chú trọng đến việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh, đặc biệt là tại thị trường năng động như TP.HCM. Việc nghiên cứu sâu rộng về vấn đề này tại Vietinbank TP.HCM không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn mang giá trị thực tiễn cao, giúp ngân hàng củng cố nền tảng tài chính và đạt được hiệu quả quản trị rủi ro tối ưu. Luận văn của Nguyễn Thị Phương Thảo (2017) là một đóng góp quan trọng, tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp thiết thực cho Vietinbank – CN2 TP.HCM trong giai đoạn 2011-2015, cung cấp cái nhìn toàn diện về quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp trong ngành ngân hàng

Trong giai đoạn 2011-2015, hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ nhằm cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế. Theo Vũ Minh (2016), "tính đến 31/8/2016, tín dụng ngân hàng tiếp tục là kênh cung ứng vốn chủ yếu, chiếm 65,3% tổng cung ứng cho nền kinh tế". Sự tăng trưởng này đồng nghĩa với việc tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải đặc biệt quan tâm đến quản trị rủi ro tín dụng. Tại Vietinbank, dư nợ tín dụng liên tục tăng dần, từ 63,69% năm 2011 lên 69,03% năm 2015 so với tổng tài sản. Rủi ro tín dụng chủ yếu phát sinh từ các chi nhánh, nơi trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp. Đặc biệt, tại Vietinbank CN2 TP.HCM, tín dụng doanh nghiệp là mảng kinh doanh quyết định lợi nhuận, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Việc kiểm soát nợ xấunợ quá hạn luôn là ưu tiên hàng đầu. Công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng doanh nghiệp nói riêng trở nên cấp thiết, đảm bảo lợi nhuận bền vững cho chi nhánh và toàn hệ thống Vietinbank.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank CN2 TP.HCM Định hình lộ trình

Luận văn của Nguyễn Thị Phương Thảo tập trung vào việc đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN2 TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015. Mục tiêu tổng quát là đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại chi nhánh. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng doanh nghiệpquản trị rủi ro tín dụng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, luận văn còn phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN2 TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015, từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân gây ra các hạn chế đó. Các câu hỏi nghiên cứu chính xoay quanh nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp, thực trạng rủi ro tín dụng và cách thức Vietinbank CN2 TP.HCM thực hiện quản trị rủi ro tín dụng, cùng với các đề xuất cải thiện để giảm thiểu rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh trong giai đoạn 2011 – 2015, sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu thứ cấp.

II. Thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp Vietinbank TP

Việc nắm bắt thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp là nền tảng để xây dựng các chiến lược quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả. Luận văn đã tiến hành một phân tích chi tiết về tình hình rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN2 TP.HCM trong giai đoạn 2011-2015, xem xét từ nhiều góc độ khác nhau như quy mô, cơ cấu dư nợ tín dụngchất lượng tín dụng. Định nghĩa rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank (2013) là "khả năng mất vốn, lãi hoặc các thu nhập liên quan khác phát sinh từ việc doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký với ngân hàng". Phân tích này không chỉ giúp nhận diện các loại rủi ro tín dụng phổ biến mà còn đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của ngân hàng thương mại. Việc hiểu rõ các chỉ số tín dụng và tình hình nợ xấu là bước đầu tiên để đánh giá rủi ro tín dụng một cách chính xác, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụngxử lý nợ xấu kịp thời, đảm bảo sự an toàn và bền vững cho Vietinbank TP.HCM.

2.1. Phân tích các loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp thường gặp và tác động

Rủi ro tín dụng doanh nghiệp được phân loại tương ứng với rủi ro tín dụng tổng thể, bao gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rủi ro giao dịch phát sinh từ những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay doanh nghiệp. Nó có ba bộ phận chính: rủi ro lựa chọn (đánh giá khách hàng thiếu bao quát, sơ hở trong quyết định cho vay), rủi ro đảm bảo (liên quan đến các điều khoản hợp đồng, tài sản đảm bảo) và rủi ro nghiệp vụ (quản lý khoản vay, sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ không hiệu quả, kiểm soát sau giải ngân). Rủi ro danh mục xuất phát từ hạn chế trong quản lý danh mục cho vay doanh nghiệp, chia thành rủi ro nội tại (yếu tố riêng biệt của từng doanh nghiệp) và rủi ro tập trung (tập trung cho vay doanh nghiệp quá nhiều vào một số khách hàng hoặc lĩnh vực, dẫn đến sự thiếu đa dạng). Tác động của rủi ro tín dụng doanh nghiệp rất lớn, từ việc giảm lợi nhuận, phá vỡ kế hoạch sử dụng vốn, đến mất vốn, chi phí xử lý nợ, thậm chí mất khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại. Nguyễn Đăng Dờn (2010, trang 178) khẳng định: "NHTM là một tổ chức trung gian tài chính, khi rủi ro TDDN xảy ra, thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng." Tình trạng này có thể kéo theo ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế và xã hội.

2.2. Các chỉ số phản ánh nợ xấu và chất lượng tín dụng tại Vietinbank CN2 TP.HCM

Để đánh giá rủi ro tín dụng doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại thường sử dụng các chỉ tiêu như nợ quá hạnnợ xấu. Nợ quá hạn phát sinh khi doanh nghiệp không thanh toán đúng hạn nợ gốc hoặc lãi. Nợ xấu là khoản nợ mà doanh nghiệp không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Các chỉ số tín dụng quan trọng để đo lường bao gồm: tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ) x 100%, và tỷ lệ nợ xấu = (Dư nợ xấu / Tổng dư nợ) x 100%. Tỷ lệ này càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp và rủi ro tín dụng càng cao. Tại Vietinbank – CN2 TP.HCM giai đoạn 2011-2015, theo dữ liệu từ luận văn, quy mô tín dụng doanh nghiệp tăng trưởng đều (biểu đồ 3.2), nhưng có sự biến động về chất lượng tín dụng. Bảng 3.7 cho thấy, Vietinbank – CN2 TP.HCM là một trong các chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu thấp. Đến năm 2015, tỷ lệ nợ xấu chỉ còn 0,6878%, thấp hơn mức bình quân toàn hệ thống (0,73%). Điều này phản ánh nỗ lực trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụngxử lý nợ xấu của chi nhánh, duy trì chất lượng tín dụng ở mức tốt, mặc dù vẫn cần tiếp tục giám sát tín dụng chặt chẽ các khoản dư nợ tín dụngbiên độ rủi ro tiềm ẩn.

III. Cách Vietinbank TP

Việc thiết lập một khung quản trị rủi ro tín dụng vững chắc là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển an toàn của bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Tại Vietinbank, công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh như Vietinbank CN2 TP.HCM luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn của Trụ sở chính. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chí đã thiết lập, giúp thu nhập từ hoạt động tín dụng tương xứng với khẩu vị rủi ro đã được Ban lãnh đạo phê duyệt. Từ đó, Vietinbank có thể đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và gia tăng giá trị. Khung quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank được thiết kế dựa trên các nguyên tắc của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, bao gồm việc xây dựng môi trường rủi ro phù hợp, thực hiện cấp tín dụng lành mạnh, duy trì quy trình quản lý, đo lường và giám sát thích hợp. Việc tối ưu hóa chính sách tín dụng ngân hàngquy trình cấp tín dụng là trọng tâm để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp.

3.1. Các nguyên tắc và nội dung cốt lõi trong quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank

Vietinbank đặt ra các nguyên tắc cốt lõi trong quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp, bên cạnh các nguyên tắc của Basel. Thứ nhất, ngân hàng cần "hiểu rõ các rủi ro và xác định giới hạn rủi ro", áp dụng quy tắc "Hiểu khách hàng (KYC)" để thu thập đầy đủ thông tin khi cấp tín dụngđịnh giá tín dụng. Rủi ro tín dụng phải được đánh giá cả định tính và định lượng, sau đó thiết lập giới hạn rủi ro và mục tiêu danh mục tín dụng doanh nghiệp phù hợp với khẩu vị rủi ro. Thứ hai, hệ thống văn bản tín dụng phải rõ ràng, đầy đủ và toàn diện, phổ biến nhất quán trong toàn hệ thống. Thứ ba, kiểm soát độc lập giữa các bộ phận: khối kinh doanh chịu trách nhiệm chính về quản trị rủi ro, bộ phận quản lý rủi ro và kiểm soát tuân thủ giám sát độc lập, còn bộ phận kiểm toán nội bộ đánh giá độc lập về tính phù hợp và hiệu quả quản trị rủi ro. Thứ tư, phân cấp thẩm quyền rõ ràng trong quá trình cấp tín dụngquản trị rủi ro tín dụng. Thứ năm, quản lý rủi ro tín dụng ở cả cấp độ khoản vay và danh mục, thường xuyên báo cáo và đánh giá tác động của việc kiểm tra sức chịu đựng. Cuối cùng, xây dựng nguồn nhân sự có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt là yếu tố then chốt để đảm bảo công tác quản trị rủi ro thành công.

3.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và vai trò của Basel II III trong đánh giá rủi ro tín dụng

Vietinbank thực hiện quản trị rủi ro tín dụng ở hai cấp độ: cấp độ giao dịch (khách hàng) và cấp độ danh mục. Trong đó, đo lường rủi ro là bước quan trọng, bao gồm kiểm tra sức chịu đựng (stress test)ước lượng tổn thất danh mục tín dụng doanh nghiệp. Vietinbank sử dụng mô hình đo lường rủi ro tín dụng để lượng hóa giá trị tổn thất tối đa, từ đó xác định mức vốn cần thiết để chống đỡ rủi ro. Tổn thất được chia thành tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL), phù hợp với tinh thần Basel II/III. Đặc biệt, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đóng vai trò trung tâm trong đánh giá rủi ro tín dụng ở cấp độ giao dịch. Vietinbank chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong quá trình thẩm định tín dụng, cấp tín dụng và định kỳ hoặc đột xuất khi có biến động bất lợi. Mục đích của việc này là làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng, phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàngđịnh giá khoản tín dụng dựa trên rủi ro, đồng thời đo lường hiệu quả quản trị rủi ro. Các chỉ số tín dụngbiên độ rủi ro được cập nhật liên tục thông qua hệ thống này, giúp ngân hàng có cái nhìn chính xác về khả năng vỡ nợ của khách hàng và tài chính doanh nghiệp.

IV. Bí quyết ứng dụng công cụ quản trị rủi ro và giám sát tín dụng hiệu quả tại Vietinbank CN2

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp, việc áp dụng các công cụ quản trị rủi ro hiện đại và quy trình giám sát tín dụng chặt chẽ là vô cùng cần thiết. Vietinbank đã xây dựng một chu trình quản trị rủi ro tín dụng toàn diện bao gồm nhận diện, đo lường, kiểm soát/xử lý và giám sát rủi ro. Các bước này có sự liên kết chặt chẽ để tạo thành một chu trình liên tục, đảm bảo kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo kế hoạch đề ra. Sau khi nhận diện và đo lường rủi ro, ngân hàng cần triển khai các biện pháp kiểm soát và xử lý rủi ro kịp thời, cũng như duy trì hoạt động giám sát tín dụng liên tục để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo. Điều này giúp Vietinbank CN2 TP.HCM chủ động trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng và duy trì chất lượng tín dụng cao. Việc tích hợp công nghệ và dữ liệu lớn vào các công cụ quản trị rủi ro là xu hướng tất yếu, mang lại khả năng phân tích rủi ro tín dụng sâu sắc hơn và mô hình dự báo rủi ro chính xác hơn.

4.1. Các công cụ cảnh báo sớm và mô hình dự báo rủi ro cho tín dụng doanh nghiệp

Vietinbank sử dụng một loạt công cụ quản trị rủi ro tiên tiến để đối phó với rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Trong đó, hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (EWS) là một công cụ trọng yếu, vận hành dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp chuyên gia và mô hình thống kê, phân tích các chỉ tiêu cảnh báo sớm và thông tin thu thập từ các điều tra. Hệ thống EWS giúp nhận diện các dấu hiệu bất thường của khoản nợ hoặc danh mục cho vay doanh nghiệp có nguy cơ bất ổn. Chức năng của EWS bao gồm theo dõi triển khai biện pháp ứng xử, báo cáo tự động hỗ trợ quản lý danh mục khách hàng, và lưu trữ cơ sở dữ liệu rủi ro. Kết quả cảnh báo sớm được ứng dụng để hỗ trợ phòng phê duyệt tín dụng trong việc chấm điểm, thẩm định tín dụngcấp tín dụng, cũng như phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ trong việc giám sát các chi nhánh/khách hàng tiềm ẩn rủi ro tín dụng. Các mô hình dự báo rủi ro như mô hình Value at Risk (VaR), Return on Risk Adjusted Capital (RAROC) hay mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cũng được áp dụng để đo lường rủi ro danh mục, cung cấp cái nhìn định lượng về mức độ tổn thất có thể xảy ra, từ đó giúp Vietinbank TP.HCM chủ động hơn trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng.

4.2. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu hiệu quả tại Vietinbank TP.HCM

Sau khi nhận diện rủi rođo lường rủi ro, công tác kiểm soát và xử lý rủi ro trở nên cấp thiết. Vietinbank TP.HCM thực hiện theo dõi liên tục tình hình hoạt động và tài chính doanh nghiệp của khách hàng, cùng với chất lượng tín dụng của khoản nợ. Việc sử dụng các công cụ quản lý rủi ro như giới hạn tín dụng doanh nghiệp (khống chế phạm vi, quy mô cấp tín dụng) và quản lý danh mục tín dụng doanh nghiệp (phân tích, theo dõi nợ xấu, nợ có vấn đề) là rất quan trọng. Giám sát tín dụng được thực hiện ở cả ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay doanh nghiệp. Giám sát trước khi cho vay bao gồm kiểm soát quy trình thiết lập chính sách tín dụng ngân hàng, thẩm định tín dụng. Giám sát trong khi cho vay tập trung vào kiểm tra hợp đồng, giải ngân và sử dụng vốn vay đúng mục đích. Giám sát sau khi cho vay bao gồm đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập và đánh giá lại chính sách tín dụng. Khi nợ xấu phát sinh, Vietinbank áp dụng hệ thống khắc phục sớmquản lý nợ có vấn đề để xử lý nợ xấu kịp thời, nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng và bảo toàn vốn cho ngân hàng thương mại.

V. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank TP

Việc đánh giá khách quan thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN2 TP.HCM là bước quan trọng để nhận diện những điểm mạnh cần phát huy và các hạn chế cần khắc phục. Giai đoạn 2011-2015 là một giai đoạn đầy thách thức đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, nhưng Vietinbank – CN2 TP.HCM đã có những nỗ lực đáng kể trong việc đổi mới cơ chế, chính sách tín dụng ngân hàng và kiểm soát rủi ro tín dụng. Kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại chi nhánh đã đạt được những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định, xuất phát từ cả yếu tố chủ quan (nội tại ngân hàng) và khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô). Việc phân tích rủi ro tín dụng sâu sắc hơn về những hạn chế này sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp toàn diện và hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thời gian tới.

5.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng doanh nghiệp giai đoạn 2011 2015 tại Vietinbank CN2 TP.HCM

Trong giai đoạn 2011-2015, Vietinbank – CN2 TP.HCM đã đạt được những kết quả tích cực. Dư nợ cho vay nền kinh tế và nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục. Cụ thể, dư nợ cho vay đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,92%, trong đó tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Quy mô tín dụng doanh nghiệp xét theo dư nợ tăng trưởng đều (tốc độ bình quân 20,64%), nhưng có sự sụt giảm nhẹ vào năm 2013 do tác động chung của nền kinh tế. Chi nhánh cũng đã phát triển tốt số lượng khách hàng mới, dù chủ yếu là doanh nghiệp quy mô nhỏ, giúp phân tán rủi ro tín dụng. Về cơ cấu danh mục tín dụng doanh nghiệp, chi nhánh có xu hướng tiếp cận nhiều hơn với doanh nghiệp lớn nhưng vẫn duy trì sự ổn định ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế biên độ rủi ro. Vietinbank – CN2 TP.HCM ưu tiên phát triển dư nợ ngắn hạn, kiểm soát tỷ trọng dư nợ trung dài hạn dưới 40% tổng dư nợ cho vay. Tuy nhiên, cơ cấu dư nợ theo ngành nghề còn tập trung lớn vào các ngành nhạy cảm như xây dựng, sắt thép, phân bón, tiềm ẩn rủi ro tín dụng (bảng 3.6). Mặc dù vậy, chất lượng tín dụng được duy trì ở mức tốt, với tỷ lệ nợ xấu thấp hơn mức bình quân toàn hệ thống vào năm 2015 (bảng 3.7), cho thấy nỗ lực trong phòng ngừa rủi ro tín dụngxử lý nợ xấu.

5.2. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tại Vietinbank TP.HCM

Mặc dù đạt được những kết quả khả quan, công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN2 TP.HCM vẫn còn một số hạn chế. Các nguyên nhân có thể đến từ yếu tố bên trong ngân hàng thương mại và yếu tố bên ngoài. Yếu tố bên trong bao gồm năng lực của nhà quản trị, chiến lược khách hàng, khẩu vị rủi ro, chính sách tín dụng ngân hàngquy trình cấp tín dụng. Hệ thống kiểm soát nội bộ, đạo đức nghề nghiệp và trình độ nhân viên, cùng với hệ thống công nghệ và thông tin tín dụng cũng ảnh hưởng trực tiếp. Chẳng hạn, một cán bộ quan hệ khách hàng thiếu trình độ hoặc đạo đức có thể gây ra rủi ro tín dụng. Yếu tố bên ngoài bao gồm môi trường kinh tế (chu kỳ kinh tế, biến động lãi suất, tỷ giá), môi trường chính trị và môi trường pháp lý chưa ổn định. Nguyễn Đức Tú (2012) nhấn mạnh, "đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, thì môi trường kinh tế chưa ổn định, hệ thống pháp luật đang xây dựng, thông tin chưa được minh bạch làm cho hoạt động của hệ thống NHTM càng trở nên rủi ro hơn." Hệ thống thông tin về các doanh nghiệp do các cơ quan khác cung cấp nếu không chính xác cũng làm sai lệch đánh giá rủi ro tín dụng. Việc nhận diện và phân tích rủi ro tín dụng sâu sắc các nguyên nhân này là cần thiết để Vietinbank TP.HCM cải thiện hiệu quả quản trị rủi ro.

VI. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp Vietinbank TP

Để duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững, Vietinbank TP.HCM cần không ngừng cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Từ những phân tích thực trạng và nhận diện hạn chế, việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro là cực kỳ quan trọng. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, có tính khả thi cao và phù hợp với đặc thù hoạt động của ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện tại và tương lai. Việc ứng dụng công nghệ, hoàn thiện chính sách tín dụng ngân hàng, nâng cao năng lực nhân sự và tăng cường giám sát tín dụng là những trụ cột chính. Mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu rủi ro tín dụng, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo chất lượng tín dụng cho các hoạt động cho vay doanh nghiệp. Các kiến nghị cần hướng đến cả cấp độ chi nhánh và toàn hệ thống Vietinbank, tạo ra một khung quản trị rủi ro tín dụng đồng bộ và linh hoạt, đáp ứng được những thách thức mới của thị trường.

6.1. Các kiến nghị chiến lược nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho Vietinbank CN2 TP.HCM

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN2 TP.HCM, luận văn đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Một là, tăng cường phổ biến và truyền đạt chính sách tín dụng ngân hàng toàn chi nhánh, đảm bảo cán bộ hiểu rõ và thực hiện đúng quy định. Hai là, nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin về tài chính doanh nghiệp và các yếu tố phi tài chính của khách hàng, đảm bảo thông tin minh bạch và kịp thời. Ba là, cải thiện chất lượng thẩm định tín dụngphân tích tín dụng, đặc biệt chú trọng đến việc đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên khả năng trả nợ thực tế và phương án kinh doanh hiệu quả, thay vì quá phụ thuộc vào tài sản thế chấp. Bốn là, tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tín dụng thường xuyên, cả trước, trong và sau giải ngân, nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu nợ xấubiên độ rủi ro gia tăng. Cuối cùng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng, nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp, và đạo đức nghề nghiệp, góp phần phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Các giải pháp này hướng tới giảm thiểu rủi ro tín dụng một cách chủ động và bền vững.

6.2. Triển vọng và thách thức mới trong quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập

Bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng đặt ra cả triển vọng lẫn thách thức mới cho quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Vietinbank nói chung và Vietinbank TP.HCM nói riêng cần tiếp tục hoàn thiện công tác lượng hóa rủi ro, đặc biệt là ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Basel II/III để có cái nhìn toàn diện hơn về rủi ro tín dụng. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng và hoàn thiện hệ thống lưu trữ thông tin tín dụng toàn hệ thống là những yêu cầu cấp thiết. Thách thức lớn nhất đến từ sự biến động khó lường của kinh tế vĩ mô, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác, và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính (Fintech), tạo ra các loại rủi ro tín dụng mới. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để Vietinbank ứng dụng công cụ quản trị rủi ro hiện đại, mô hình dự báo rủi ro dựa trên dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để phân tích rủi ro tín dụng chính xác hơn. Việc liên tục cập nhật chính sách tín dụng ngân hàngquy trình cấp tín dụng để thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi sẽ giúp Vietinbank duy trì được chất lượng tín dụng và đạt được hiệu quả quản trị rủi ro tối ưu trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh 2 thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÂM THỊ HỒNG HOA TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 download by : skknchat@gmail.com 2 TÓM TẮT Luận văn lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 2 Thành phố Hồ Chí Minh” với mục đích đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 2 Thành phố Hồ Chí Minh (Vietinbank – CN2) trong giai đoạn 2011 – 2015 và đƣa ra đề xuất cho Vietinbank – CN2 trong thời gian tới cũng nhƣ đƣa ra những kiến nghị đối với Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam (Vietinbank) trong công tác quản trị rủi ro nhằm tăng hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Để thực hiện đề tài, trƣớc hết tác giả nghiên cứu về cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng doanh nghiệp, về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại (NHTM).

Thông qua phƣơng pháp tổng hợp, thống kê số liệu căn cứ trên các báo cáo của Vietinbank – CN2 trong giai đoạn 2011 - 2015, các văn bản quy định của Vietinbank, tác giả thực hiện phân tích, so sánh và đƣa ra đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank – CN2; tìm ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank – CN2, tác giả đƣa ra những kiến nghị đối với Vietinbank cũng nhƣ các giải pháp cụ thể đối với Vietinbank – CN2 nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh. download by : skknchat@gmail.com 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO Sinh ngày: 08/8/1989. Vinh – Nghệ An.

Quê quán: Nghệ An. Hiện công tác tại: Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Là học viên cao học khóa 16 – Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Tôi cam đoan đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 2 Thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.

Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo download by : skknchat@gmail.com 4 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lâm Thị Hồng Hoa đã hƣớng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành luận văn này.

Cô đã định hƣớng và hƣớng dẫn cho tôi thực hiện chi tiết từ đề cƣơng cho tới nội dung cụ thể từng chƣơng nghiên cứu. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng các Anh/Chị làm việc tại Vietinbank – CN2 đã hỗ trợ cung cấp các báo cáo, số liệu thông tin cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt là cảm ơn Anh Trịnh Minh Tùng – chuyên viên thẩm định, phòng Khách hàng doanh nghiệp, ngƣời đã đƣa ra những gợi ý, hƣớng dẫn tôi có cách nhìn nhận vấn đề thực tế hơn, phân tích số liệu chính xác và phù hợp với luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, tất cả các Thầy/Cô công tác tại Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM đã hƣớng dẫn, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ nghiên cứu thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi có thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Mặc dù tôi đã rất cố gắng hoàn thành tốt luận văn này nhƣng cũng không thể trách khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự góp ý chỉnh sửa để tôi có thể tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình hơn nữa. Tôi xin chân thành cảm ơn.

download by : skknchat@gmail.com 5 MỤC LỤC TÓM TẮT. 2 LỜI CAM ĐOAN. 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 8 DANH MỤC BẢNG.

9 DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH. 10 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài. Bối cảnh nghiên cứu.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Đóng góp của đề tài. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Kết cấu luận văn. 15 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.

Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM. Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM. Tác động của rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng doanh nghiệp.

Những vấn đề cơ bản về QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM. 20 download by : skknchat@gmail. Sự cần thiết của QTRR trong hoạt động TDDN đối với NHTM. Các nhân tố ảnh hƣởng đến QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM.

Các nguyên tắc QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM. Nội dung QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM. Nhận diện rủi ro. Đo lƣờng rủi ro:.

Kiểm soát/ xử lý rủi ro:. Giám sát rủi ro:. Các công cụ QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM. Mô hình QTRR trong hoạt động TDDN của NHTM.

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán. Kinh nghiệm của một số quốc qua trong QTRR tín dụng. Kinh nghiệm về QTRR tín dụng tại một số nƣớc.

Bài học cho Việt Nam về QTRR tín dụng. 34 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 35 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2 TP. HỒ CHÍ MINH.

Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 2 Tp. Hồ Chí Minh. Giới thiệu sơ lƣợc. Kết quả hoạt động của Vietinbank – CN2.

Thực trạng rủi ro TDDN của Vietinbank – CN2 giai đoạn 2011 – 2015. Rủi ro xét theo quy mô TDDN. Rủi ro xét theo cơ cấu danh mục TDDN. Rủi ro xét theo chất lƣợng nợ.

Thực trạng công tác QTRR trong hoạt động TDDN của Vietinbank – CN2 giai đoạn 2010 – 2015. Công tác QTRR trong hoạt động TDDN tại Trụ sở chính Vietinbank. Công tác QTRR trong hoạt động TDDN của Vietinbank – CN2. Đánh giá thực trạng công tác QTRR trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank – CN2 giai đoạn 2011 – 2015.

62 download by : skknchat@gmail. Kết quả đạt đƣợc của QTRR trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Những hạn chế trong QTRR trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Nguyên nhân của những hạn chế.

69 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 74 CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOẠNH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Giải pháp đề xuất đối với Vietinbank – CN2. Tăng cƣờng phổ biến và truyền đạt chính sách tín dụng toàn chi nhánh.

Nâng cao chất lƣợng thu thập và xử lý thông tin. Nâng cao chất lƣợng thẩm định và phân tích tín dụng. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, giám sát. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.

Kiến nghị đối với Trụ sở chính Vietinbank. Cụ thể hóa định hƣớng, chiến lƣợc QTRR trên toàn hệ thống. Tập trung xây dựng hoàn thiện công tác lƣợng hóa rủi ro. Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng.

Hoàn thiện hệ thống lƣu trữ thông tin tín dụng trong toàn hệ thống. 86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 87 KẾT LUẬN CHUNG. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

89 download by : skknchat@gmail.com 8 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT CBQHKH Cán bộ quan hệ khách hàng NHTM Ngân hàng thƣơng mại QTRR Quản trị rủi ro TMCP Thƣơng mại cổ phần TDDN Tín dụng doanh nghiệp Vietinbank Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Vietinbank – CN2 Chi nhánh 2 Thành phố Hồ Chí Minh download by : skknchat@gmail.com 9 DANH MỤC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG 3.1 Kết quả hoạt động của Vietinbank – CN2 37 3.3 Quy mô TDDN tại Vietinbank – CN2 xét theo tăng 39 khách hàng 3.4 Dƣ nợ theo nhóm doanh nghiệp của Vietinbank – CN2 40 3.5 Dƣ nợ theo kỳ hạn của Vietinbank – CN2 40 3.6 Dƣ nợ theo ngành nghề tại Vietinbank – CN2 41 3.7 Chất lƣợng dƣ nợ của Vietinbank – CN 2 42 3.8 Nội dung QTRR trong hoạt động TDDN tại Vietinbank 45 3.9 Hệ số cấp giới hạn tín dụng cho doanh nghiệp tại 52 Vietinbank – CN2 3.12 Mức phán quyết tín dụng cho doanh nghiệp của 70 Vietinbank – CN2 download by : skknchat@gmail.com 10 DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH BIỂU ĐỒ/ NỘI DUNG TRANG HÌNH 3.2 Quy mô TDDN tại Vietinbank – CN2 xét theo dƣ nợ 38 3.10 Mô hình QTRR tín dụng tại Vietinbank 54 Cơ cấu tổ chức QTRR trong hoạt động TDDN tại 3.11 55 Vietinbank – CN2 download by : skknchat@gmail.com 11 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài 1. Bối cảnh nghiên cứu Hoạt động cấp tín dụng là nghiệp vụ chủ đạo và truyền thống của các NHTM Việt Nam vì nghiệp vụ này mạng lại lợi nhuận chủ yếu cho họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ