Tổng quan nghiên cứu

Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh năng lượng cho trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, phục vụ hơn 2,4 triệu khách hàng (chiếm gần 9% lượng khách hàng toàn quốc) với sản lượng điện thương phẩm năm 2018 đạt 24.439,11 triệu kWh, tương đương khoảng 13% tổng sản lượng điện thương phẩm Việt Nam. Trong giai đoạn 2013–2017, doanh thu của đơn vị tăng trưởng bình quân 9%/năm, lợi nhuận trước thuế đạt trên 460 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, trước yêu cầu tái cơ cấu ngành năng lượng theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm chuyển đổi từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM) và tiến tới bán lẻ điện cạnh tranh, EVNHCMC phải đối mặt với áp lực lớn từ môi trường kinh doanh nhiều biến động.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp nhà nước phân phối điện còn mang tính phân tán, chưa được chuẩn hóa theo hệ thống toàn diện. Tổng công ty chịu tác động trực tiếp từ biến động tỷ giá ngoại tệ khi các khoản nợ vay ODA bằng đồng USD và JPY chiếm tới 46,5% tổng dư nợ dài hạn, từng dẫn đến khoản lỗ chênh lệch tỷ giá lên tới 73,9 tỷ đồng vào năm 2015. Bên cạnh đó, nhu cầu vốn đầu tư thuần giai đoạn 2019–2025 cần bổ sung thêm khoảng 9.500 tỷ đồng trong bối cảnh các ngân hàng thương mại chạm trần hạn mức tín dụng và hiệp định ODA dần khép lại.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc nhận diện, lượng hóa các rủi ro tài chính và thị trường trọng yếu; từ đó thiết lập quy trình quản trị rủi ro 8 bước và cấu trúc bộ máy chuyên trách tại EVNHCMC. Luận văn có ý nghĩa then chốt trong việc bảo vệ giá trị doanh nghiệp, ổn định tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE duy trì trên 4,2%), nâng cao tỷ suất tự tài trợ tài sản (SFR đạt trên 45%) và tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp thích ứng linh hoạt với thị trường điện cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai khung quản trị rủi ro quốc tế uy tín là Khung quản trị rủi ro doanh nghiệp COSO ERM (2004) của Ủy ban các tổ chức bảo trợ Treadway và Tiêu chuẩn ISO 31000:2018. Khung COSO ERM định hình 8 cấu phần then chốt trong tổ chức: Môi trường nội bộ, Thiết lập mục tiêu, Nhận diện sự kiện, Đánh giá rủi ro, Phản ứng rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Giám sát. Tiêu chuẩn ISO 31000:2018 bổ trợ việc tích hợp quản trị rủi ro vào mọi cấp độ ra quyết định và văn hóa doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp hiện đại của Modigliani – Miller kết hợp với quan điểm phòng ngừa rủi ro của Don M. Chance và Robert Brooks (2015). Luận điểm chỉ ra rằng trong thị trường không hoàn hảo có sự tồn tại của thuế và chi phí giao dịch, doanh nghiệp quản trị rủi ro hiệu quả sẽ giảm thiểu xác suất rơi vào kiệt giá tài chính, ổn định dòng tiền và gia tăng giá trị cho cổ đông tối ưu hơn so với việc từng nhà đầu tư tự thực hiện. Các khái niệm học thuật trọng tâm được khai thác gồm: Rủi ro kiệt giá tài chính (Financial Distress Risk), Giá trị chịu rủi ro (Value at Risk - VaR), Hợp đồng sai khác giá (Contract for Difference - CfD), Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Interest Rate Swaps - IRS) và Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHUNG QUẢN TRỊ RỦI RO DOANH NGHIỆP                      |
|                                                                               |
|  +--------------------+   +-----------------------+   +--------------------+  |
|  |    COSO ERM 2004   |   |   ISO 31000:2018      |   | Modigliani-Miller  |  |
|  |  (8 Cấu phần ERM)  |   | (Tích hợp quy trình)  |   | (Tối ưu giá trị)   |  |
|  +---------+----------+   +-----------+-----------+   +---------+----------+  |
+------------|--------------------------|-------------------------|-------------+
             +--------------------------+-------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO EVNHCMC                        |
|                                                                               |
|  [Nhận diện rủi ro] ---> [Đo lường VaR/Định lượng] ---> [Công cụ Phái sinh]   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp với phân tích so sánh và tổng hợp dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán 5 năm liên tục (2013–2017) của EVNHCMC, các niên giám thống kê nội bộ, quy hoạch phát triển lưới điện TP.HCM giai đoạn 2016–2025 theo Quyết định 4690/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, và chuỗi dữ liệu tỷ giá giao dịch hàng ngày của đồng USD và JPY từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong suốt năm 2018.

Để đo lường mức độ phơi nhiễm rủi ro tỷ giá của danh mục nợ ngoại hối, tác giả lựa chọn phương pháp tham số Phương sai – Hiệp phương sai (Variance – Covariance) để tính toán Giá trị chịu rủi ro (VaR) ở các mức độ tin cậy 95% và 99%. Lý do lựa chọn mô hình VaR phương sai – hiệp phương sai là vì phương pháp này cho phép kết hợp độ lệch chuẩn biến động tỷ giá và hệ số tương quan giữa các đồng tiền (USD và JPY) để ước tính mức tổn thất tối đa trong một ngày cụ thể trên quy mô danh mục nợ thanh toán 119 tỷ đồng của năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 250 ngày giao dịch ngoại hối chính thức trong năm 2018, đảm bảo tính đại diện thống kê và phân phối chuẩn của chuỗi biến động giá trị tài sản.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nợ vay của EVNHCMC tiềm ẩn rủi ro tỷ giá nghiêm trọng do tỷ trọng vay vốn hỗ trợ phát triển (ODA) ở mức rất cao. Tính đến năm 2017, nợ dài hạn của Tổng công ty đạt 3.342 tỷ đồng, trong đó vốn vay ODA (chủ yếu bằng USD và JPY) chiếm 46,5% (năm 2013 từng chiếm tới 59%). Trong năm 2015, khi Ngân hàng Nhà nước nới biên độ tỷ giá lên ±3%, tỷ giá USD/VND tăng 5% và JPY/VND tăng 3%, EVNHCMC đã chịu lỗ chênh lệch tỷ giá lên tới 73,9 tỷ đồng, làm sụt giảm trực tiếp lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, cao gấp 6,65 lần so với mức lỗ 11,1 tỷ đồng của năm 2014.

Thứ hai, mô hình định lượng VaR danh mục nợ ngoại tệ năm 2019 (quy mô 119 tỷ đồng, trong đó USD chiếm tỷ trọng 93% và JPY chiếm 7%) chỉ ra rằng: với độ tin cậy 95%, mức tổn thất tối đa do biến động tỷ giá trong một ngày là 64,88 triệu đồng; với độ tin cậy 99%, mức tổn thất tối đa lên tới 94,24 triệu đồng/ngày. Điều này chứng minh mức độ nhạy cảm cao của dòng tiền doanh nghiệp trước những cú sốc ngoại hối liên ngân hàng.

Thứ ba, đòn bẩy tài chính tăng nhanh đẩy chi phí lãi vay lên cao và tạo áp lực thu xếp vốn giai đoạn 2019–2025. Tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu của EVNHCMC tăng liên tục từ 0,79 lần (2013) lên 1,22 lần (2017). Chi phí lãi vay hàng năm tăng từ 128 tỷ đồng năm 2013 lên 402 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng 214%). Dự báo kế hoạch đầu tư 2019–2025 cho thấy nguồn vốn còn thiếu hụt cần huy động thêm là 9.500 tỷ đồng, trong khi các hạn ngạch tín dụng ngân hàng thương mại cho nhóm ngành điện đang dần cạn kiệt.

Thứ tư, hiệu quả sinh lời trên tổng nguồn vốn bị thu hẹp đáng kể do đặc thù giá vốn chiếm tỷ trọng lớn. Mặc dù vòng quay các khoản phải thu đạt mức ấn tượng 50,15 lần năm 2017 và vòng quay hàng tồn kho đạt 47,8 lần, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2017 chỉ đạt 4,2%, thấp hơn nhiều so với kỳ vọng ngành (>10%). Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và khấu hao trên doanh thu thuần chỉ đạt 8,6% do giá mua điện nội bộ từ EVN chiếm xấp xỉ 90% tổng doanh thu của Tổng công ty.

Chỉ số tài chính trọng yếu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tỷ suất thanh toán hiện hành (lần) 1,03 1,32 1,12 1,01 1,01
Tỷ suất nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) 0,79 0,89 1,05 1,10 1,22
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 1,9% 2,7% 5,1% 4,6% 4,2%
Chi phí lãi vay (tỷ đồng) 128 177 269 340 402
Lỗ chênh lệch tỷ giá (tỷ đồng) 14,6 11,1 79,5 31,2 8,7

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính của EVNHCMC phản ánh tình thế "nửa thị trường" điển hình của doanh nghiệp phân phối điện trong giai đoạn chuyển tiếp VWEM. Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ suất sinh lời thấp và rủi ro chi phí tăng cao là do cơ chế mua bán điện: chi phí mua điện đầu vào bắt đầu biến động theo cơ chế thị trường và chịu tác động của thời tiết (thủy điện chiếm 37,3% cơ cấu công suất toàn quốc, lượng mưa giảm làm tăng chi phí vận hành nguồn nhiệt điện giá cao), nhưng giá bán lẻ điện đầu ra vẫn do Chính phủ kiểm soát cố định.

So sánh với các nghiên cứu về quản trị rủi ro tại các tập đoàn năng lượng đa quốc gia, kết quả cho thấy EVNHCMC đang thiếu vắng hoàn toàn các công cụ phòng ngừa rủi ro phái sinh như Hợp đồng kỳ hạn (Forwards), Hợp đồng tương lai (Futures) hay Hợp đồng hoán đổi (Swaps). Toàn bộ tổn thất tỷ giá và lãi suất hiện nay đều được ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh thay vì được phòng hộ chủ động.

Dữ liệu phân tích cấu trúc nợ và biến động dòng tiền có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng nợ ODA so với nợ thương mại, kết hợp với đồ thị đường phản ánh tương quan nghịch biến giữa độ lệch tỷ giá USD/JPY và biên lợi nhuận ròng. Ma trận hiệp phương sai tính toán VaR được thiết lập dưới dạng bảng nhiệt (heatmap) giúp ban điều hành nhận diện trực quan những thời điểm thị trường có mức độ rủi ro vượt ngưỡng dung nạp.

(Tỷ đồng)        CƠ CẤU VAY DÀI HẠN VÀ CHI PHÍ LÃI VAY EVNHCMC
 3500 +---------------------------------------------------------+ 
      |                                                [3.342]  |
 3000 |                                       [2.980]    |||    |
      |                              [2.650]    |||      |||    |
 2500 |                     [2.210]    |||      |||      |||    |
      |            [1.881]    |||      |||      |||      |||    |
 2000 |              |||      |||      |||      |||      |||    |
      |              |||      |||      |||      |||      |||    |
 1500 |              |||      |||      |||      |||      |||    |
      |              |||      |||      |||      |||      |||    |
 1000 |              |||      |||      |||      |||      |||    |
      |   [128]     [177]    [269]    [340]    [402]     |||    |
  500 |    ***       ***      ***      ***      ***      |||    |
    0 +---------------------------------------------------------+
          2013      2014     2015     2016     2017    
       
       Ghi chú:  ||| Tổng dư nợ dài hạn      *** Chi phí lãi vay

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập Ủy ban Quản trị Rủi ro và Ban Quản lý Rủi ro chuyên trách trực thuộc Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc EVNHCMC theo tiêu chuẩn ISO 31000:2018 và Quyết định 238/QĐ-EVN. Bộ phận này chịu trách nhiệm xây dựng sổ tay nhận diện rủi ro, phân định hạn mức chấp nhận rủi ro cho từng phòng ban và tích hợp kiểm soát rủi ro vào 234 quy trình vận hành nội bộ. Chỉ tiêu mục tiêu: 100% các dự án đầu tư lưới điện có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng phải lập báo cáo đánh giá định lượng rủi ro. Lộ trình thực hiện: Hoàn thiện phê duyệt mô hình tổ chức trong Quý I/2020 và vận hành toàn diện từ Quý IV/2021 do Hội đồng thành viên chủ trì.

Thứ hai, triển khai các công cụ tài chính phái sinh nhằm cố định chi phí tỷ giá và lãi suất. Ban Tài chính Kế toán chủ động ký kết các Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Currency Forwards) và Hợp đồng hoán đổi tiền tệ (Currency Swaps) với các ngân hàng thương mại lớn (như Vietcombank, BIDV) cho danh mục trả nợ ngoại hối 119 tỷ đồng của năm 2019 và các năm tiếp theo. Đồng thời, thực hiện Hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) thả nổi sang cố định cho khoản dư nợ thương mại 1.128 tỷ đồng nhằm ngăn ngừa rủi ro lãi suất tăng cao. Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm thiểu trên 85% các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoài kế hoạch. Lộ trình áp dụng: Giai đoạn 2020–2022.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức huy động vốn và mở rộng đấu thầu cạnh tranh lãi suất. Để bù đắp khoản thiếu hụt 9.500 tỷ đồng vốn đầu tư thuần đến năm 2025, Tổng công ty cần mở rộng cơ chế chào thầu lãi suất cạnh tranh công khai theo Quyết định 152/QĐ-EVN tới các định chế tài chính quốc tế và ngân hàng nước ngoài (Shinhanbank, Standard Chartered), đồng thời nghiên cứu phương án phát hành trái phiếu công trình phân phối điện. Chỉ tiêu mục tiêu: Tiết giảm chi phí lãi vay bình quân từ 0,3% đến 0,5%/năm. Lộ trình thực hiện: Duy trì thường niên từ năm 2020 đến 2025 do Ban Kế hoạch và Ban Đầu tư Xây dựng điều phối.

Thứ tư, áp dụng Hợp đồng sai khác giá (CfD) và bảo hiểm chỉ số thời tiết khi tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Ban Kinh doanh Điện năng cần xây dựng mô hình dự báo phụ tải đỉnh (vượt ngưỡng 4.138,5 MW) kết hợp ký kết hợp đồng CfD song phương với các nhà máy phát điện nhằm bảo hiểm rủi ro biến động giá giao ngay trên thị trường điện. Đồng thời, kiến nghị các cấp thẩm quyền cho phép thí điểm sản phẩm bảo hiểm thủy văn nhằm bù đắp chi phí giá vốn khi nguồn thủy điện (chiếm 37,3% công suất cả nước) bị suy giảm do hạn hán. Chỉ tiêu mục tiêu: Giữ biên độ biến động giá mua điện bình quân không vượt quá 3% so với kế hoạch năm. Lộ trình thực hiện: 2021–2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Quản trị rủi ro tại các Tổng công ty Điện lực và Doanh nghiệp Nhà nước: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để thiết lập bộ máy kiểm soát rủi ro độc lập, chuyển đổi từ mô hình quản lý thụ động sang chủ động kiểm soát rủi ro thị trường và tỷ giá theo chuẩn COSO ERM.
  2. Chuyên viên Phân tích Tài chính và Kế toán Doanh nghiệp Năng lượng: Nắm vững phương pháp ứng dụng mô hình định lượng VaR phương sai – hiệp phương sai trên chuỗi dữ liệu thực tế và kỹ thuật sử dụng các sản phẩm phái sinh (Forwards, Swaps, CfD) để tối ưu hóa cấu trúc nợ vay.
  3. Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Cục Điều tiết Điện lực, EVN): Làm cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách hoàn thiện hành lang pháp lý cho thị trường bán buôn cạnh tranh (VWEM), cơ chế giao dịch sàn phái sinh điện năng và chính sách trích lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá cho khối doanh nghiệp hạ tầng.
  4. Giảng viên, Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Tài chính – Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cho việc kết hợp lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại với bài toán xử lý rủi ro kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp phân phối công ích quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao EVNHCMC phải khẩn cấp xây dựng đề án quản trị rủi ro khi vẫn giữ vị thế độc quyền phân phối điện tại TP.HCM?
Mặc dù giữ vị thế phân phối độc quyền tại địa bàn TP.HCM, EVNHCMC đang bước vào lộ trình thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM). Lúc này, chi phí giá vốn mua điện (chiếm 90% doanh thu) biến động theo giá chào thị trường, trong khi giá bán lẻ vẫn chịu sự kiểm soát của Nhà nước, khiến rủi ro thâm hụt dòng tiền và áp lực nợ vay tăng cao nếu không được phòng ngừa bài bản.

Mô hình VaR được áp dụng như thế nào để lượng hóa rủi ro tỷ giá tại Tổng công ty?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phương sai – hiệp phương sai với dữ liệu 250 phiên giao dịch ngoại hối năm 2018 để tính toán độ lệch chuẩn và tương quan giữa USD và JPY. Kết quả tính được mức tổn thất tối đa trong một ngày của danh mục nợ 119 tỷ đồng năm 2019 là 64,88 triệu đồng (độ tin cậy 95%) và 94,24 triệu đồng (độ tin cậy 99%), cung cấp căn cứ thiết lập hạn mức dự phòng.

Thách thức lớn nhất trong việc thu xếp 9.500 tỷ đồng vốn đầu tư của EVNHCMC giai đoạn 2019–2025 là gì?
Thách thức lớn nhất là các hiệp định vay vốn ưu đãi ODA sẽ kết thúc vào năm 2022, trong khi hầu hết các ngân hàng thương mại trong nước đã chạm trần hạn mức tín dụng cho vay đối với nhóm Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu đã chạm mức 1,22 lần khiến việc tiếp cận các nguồn vốn thương mại đòi hỏi chi phí lãi vay cao hơn.

Hợp đồng sai khác giá (CfD) giúp EVNHCMC kiểm soát rủi ro thị trường điện như thế nào?
Hợp đồng CfD là thỏa thuận tài chính giữa EVNHCMC và các đơn vị phát điện nhằm cố định mức giá thực hiện (strike price). Khi giá thị trường giao ngay cao hơn giá hợp đồng, nhà máy phát điện sẽ thanh toán khoản chênh lệch cho EVNHCMC; ngược lại, khi giá thị trường thấp hơn, EVNHCMC bù phần thiếu hụt, giúp triệt tiêu rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào.

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng ra sao đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp phân phối điện?
Cơ cấu nguồn điện Việt Nam có 37,3% đến từ thủy điện. Khi biến đổi khí hậu làm giảm lượng mưa trung bình hoặc gây hạn hán, sản lượng thủy điện giá rẻ bị sụt giảm buộc hệ thống phải huy động nhiệt điện chạy dầu FO hoặc khí đắt tiền. Sự dịch chuyển này làm gia tăng giá vốn mua điện giao ngay, đe dọa trực tiếp đến biên lợi nhuận ròng của EVNHCMC.

Kết luận

  • Lượng hóa thành công rủi ro tài chính: Ứng dụng chuẩn mực mô hình VaR phương sai – hiệp phương sai để đo lường mức tổn thất tối đa của danh mục nợ ngoại tệ 119 tỷ đồng, làm sáng tỏ nguy cơ thâm hụt dòng tiền do biến động tỷ giá.
  • Chuẩn hóa khung quản trị rủi ro toàn diện: Xây dựng quy trình 8 bước theo chuẩn mực quốc tế COSO ERM 2004 và ISO 31000:2018, tích hợp hiệu quả vào bộ 234 quy trình quản lý nội bộ sẵn có của EVNHCMC.
  • Định hình giải pháp phái sinh tài chính: Đề xuất danh mục giải pháp cụ thể gồm Hợp đồng kỳ hạn, Hoán đổi lãi suất và Hợp đồng sai khác giá (CfD) nhằm vô hiệu hóa các cú sốc tỷ giá và rủi ro giá điện trên thị trường bán buôn cạnh tranh.
  • Hoạch định phương án giải tỏa điểm nghẽn vốn: Đưa ra cơ chế chào thầu lãi suất cạnh tranh công khai, giúp tháo gỡ bài toán thiếu hụt 9.500 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng lưới điện 110kV–220kV giai đoạn 2019–2025.
  • Nâng cao năng lực công nghệ và nhân sự: Đề xuất ứng dụng dữ liệu lớn từ hệ thống SCADA/DMS, GIS và đào tạo nâng cao trình độ cho hơn 7.800 cán bộ công nhân viên để chủ động giám sát rủi ro vận hành.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các lý thuyết quản trị tài chính hiện đại thành một đề án ứng dụng thực tiễn khả thi, giải quyết triệt để bài toán rủi ro tỷ giá và nguồn vốn cho một doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò trụ cột năng lượng đô thị. Trong giai đoạn 2020–2025, ban lãnh đạo EVNHCMC cần nhanh chóng ban hành quy chế quản trị rủi ro mới, thành lập đơn vị chuyên trách và chủ động phối hợp với các định chế tài chính để triển khai các công cụ phái sinh bảo hộ dòng tiền. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị rủi ro doanh nghiệp hạ tầng công ích có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng hiệu quả cho đơn vị của mình.