Luận Văn Về Quản Trị Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Cổ Phần Việt Pháp

Luận văn quản trị hàng tồn kho của công ty CP Việt Pháp phân tích chiến lược, hiệu quả quản lý kho, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hoạt động.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

54
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những khái niệm liên quan đến quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho

1.1.2. Khái niệm quản trị hàng tồn kho

1.2. Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị hàng tồn kho

1.2.1. Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho

1.2.1.1. Đặc điểm hàng tồn kho
1.2.1.2. Phân loại hàng tồn kho

1.2.2. Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho

1.2.3. Một số mô hình quản trị hàng tồn kho

1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị hàng tồn kho

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CP VIỆT PHÁP

2.1. Giới thiệu chung về Công ty CP Việt Pháp

2.2. Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty CP Việt Pháp giai đoạn 2016-2018

2.2.1. Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho tại Công ty CP Việt Pháp

2.2.2. Loại hình tồn kho mà công ty đang ứng dụng

2.2.3. Thực trạng về hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp

2.2.4. Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp

2.4. Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của công ty CP Việt Pháp trong giai đoạn 2016-2018

2.4.1. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CP VIỆT PHÁP

3.1. Định hướng phát triển của công ty CP Việt Pháp trong thời gian tới

3.2. Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là một trong những yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu chính của quản trị hàng tồn kho là duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất không bị gián đoạn và đáp ứng nhu cầu thị trường kịp thời. Công ty CP Việt Pháp đã áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để tối ưu hóa quy trình này. Việc quản lý hiệu quả không chỉ giúp giảm chi phí tồn kho mà còn tăng cường hiệu suất kho, đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò

Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Quản trị hàng tồn kho liên quan đến việc xác định lượng hàng cần bổ sung, thời điểm đặt hàng và quản lý nhân sự, thiết bị. Đối với Công ty CP Việt Pháp, việc quản lý hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí và tăng cường hiệu suất kho, đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Chi phí liên quan

Các chi phí chính trong quản trị hàng tồn kho bao gồm chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho và chi phí thiếu hàng. Công ty CP Việt Pháp đã áp dụng các mô hình quản lý để tối ưu hóa các chi phí này, đặc biệt là giảm thiểu chi phí tồn kho và tăng cường hiệu suất kho. Việc phân tích chi phí giúp công ty đưa ra các quyết định chính xác trong quản lý chuỗi cung ứng.

II. Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty CP Việt Pháp

Công ty CP Việt Pháp đã thực hiện phân tích chi tiết về thực trạng quản trị hàng tồn kho trong giai đoạn 2016-2018. Kết quả cho thấy công ty đã áp dụng các mô hình quản lý hiện đại như EOQPOQ để tối ưu hóa quy trình. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như chi phí lưu kho cao và thiếu sự đồng bộ trong quản lý chuỗi cung ứng. Việc đánh giá hiệu quả tồn kho đã giúp công ty nhận diện các vấn đề cần cải thiện.

2.1. Phân tích thực trạng

Công ty CP Việt Pháp đã phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành và mục đích sử dụng. Công ty cũng áp dụng các mô hình quản lý như EOQ để tối ưu hóa lượng đặt hàng. Tuy nhiên, chi phí lưu kho vẫn chiếm tỷ lệ lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể. Việc phân tích này giúp công ty xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý kho.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Một số hạn chế chính bao gồm chi phí lưu kho cao, thiếu sự đồng bộ trong quản lý chuỗi cung ứng và rủi ro hàng tồn kho. Công ty CP Việt Pháp đã nhận diện các nguyên nhân như thiếu công nghệ quản lý kho hiện đại và quy trình quản lý chưa tối ưu. Việc đánh giá này là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

III. Giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho

Để nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho, Công ty CP Việt Pháp đã đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp bao gồm áp dụng công nghệ quản lý kho hiện đại, tối ưu hóa quy trình quản lý và tăng cường đào tạo nhân sự. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn tăng cường hiệu suất kho, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

3.1. Áp dụng công nghệ

Công ty CP Việt Pháp đã đầu tư vào các phần mềm quản lý kho hiện đại để tự động hóa quy trình quản lý. Công nghệ này giúp giảm thiểu sai sót, tăng cường hiệu suất và đảm bảo tính chính xác trong quản lý hàng tồn kho. Việc áp dụng công nghệ cũng giúp công ty quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

3.2. Tối ưu hóa quy trình

Công ty đã cải tiến quy trình quản lý hàng tồn kho bằng cách áp dụng các mô hình quản lý hiện đại như EOQPOQ. Việc tối ưu hóa quy trình giúp giảm thiểu chi phí tồn kho và tăng cường hiệu suất kho. Đồng thời, công ty cũng tăng cường đào tạo nhân sự để đảm bảo quy trình được thực hiện hiệu quả.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm liên quan đến quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm hàng tồn kho Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất hiện như là một hiện tượng tất yếu, khách quan.Mark thì “Tồn kho hay dự trữ hàng tồn kho là một sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm”. Như vậy, sản phẩm đang trong quá trình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm trong hình thái tồn kho. Theo chuẩn mực Kế toán 02 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính , thì hàng tồn kho là tài sản: ₋ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường ₋ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang ₋ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất- kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Tóm lại, tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ trong ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại hoặc tương lai của doanh nghiệp 1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho Mục đích của quản trị hàng tồn kho là: ₋ Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hàng hóa.

₋ Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp. ₋ Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa Do vậy, quản trị hàng tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định bao nhiêu hàng tồn kho sẽ được bổ sung , mỗi lần có số lượng ra sao, thời diểm nào,các máy móc thiết bị, nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả và là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp 4 1.2 Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị hàng tồn kho 1.1 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho 1.1 Đặc điểm hàng tồn kho Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản lưu động, cho nên hàng tồn kho sẽ mang đầy đủ đặc điểm của tài sản lưu động, đó là: Tham gia vào một chu trình kinh doanh Thay đổi hình thái ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm Giá trị luân chuyển trong một lần vào giá trị thành phẩm Mặt khác, từ khái niệm hàng tồn kho đã được nêu ra ở trên , ta có thể thấy đặc điểm của hàng tồn kho chính là những đặc điểm riêng của nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ , thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hóa. Với mỗi loại chủng loại có những đặc điểm riêng sau: Thứ nhất, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt, thép trong doanh nghiệp xây dựng, gỗ trong doanh nghiệp chế biến gỗ, vải trong doanh nghiệp may mặc…khác với tư liệu sản xuất ,NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động , chúng bị tiêu hủy toàn bộ hoặc thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Thứ hai, công cụ , dụng cụ là những tư liệu lao dộng không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản cố định.

Công cụ, dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu trình sản xuất, kinh doanh. Trong quá trình sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Về mặt giá trị của công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh , kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa công tác kế toán vừa đảm bảo được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy được. Thứ ba, thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ, được kiểm định đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho.

Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm , ngoài ra có thể có bán thành phẩm. Những sản phẩm hàng hóa xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hóa thực hiện. Thứ tư, sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn chưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại ở các phân xưởng sản xuất. Có những sản 5 phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho mà doanh nghiệp xuất bán trực tiếp hoặc gửi bán thì được ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang.

Thứ năm, hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại được phân theo từng ngành hàng , gồm:hàng vật tư, thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng lương thực, thực phẩm chế biến. Chúng là những mặt hàng mà doanh nghiệp đi mua về từ các công ty, cơ sở sản xuất, sau đó bán cho người tiêu dùng.2 Phân loại hàng tồn kho Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm tính chất thương phẩm điều kiện bảo quản nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt hàng tồn kho , tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho phân loại và sắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định Thứ nhất, phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành. Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành: ₋ Hàng tồn kho được mua vào : bao gồm: ₋ Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp ₋ Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mau hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty, tổng công ty,… ₋ Hàng tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành.

₋ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập từ liên doanh , liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo nuồn hình thành. Qua đó giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch , dự toán về hàng tồn kho. Thứ hai, phân loại theo yêu cầu sử dụng. Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành: 6 ₋ Hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.

₋ Hàng tồn kho chưa cần sử dụng : phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý ₋ Hàng tồn kho không cần sử dụng: phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đối tượng cần lập dự phòng và mức độ phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập Thứ ba, phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho. Theo phân thức phân loại này hàng tồn kho được chia thành: ₋ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang. ₋ Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa , thành phẩm,… Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích , đồng thời tạo điều kiện cho nhà quản trị xây dựng kế hoạch , dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thứ tư, phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản: ₋ Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản taị doanh nghiệp ₋ Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp : phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại các đơn vị , tổ chức , cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đang đi đường. Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quá trình bảo quản 7 1.2 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho  Chi phí đặt hàng Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chyển hàng hóa.

Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường rất ổn định, không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua. Trong nhiều trường hợp chi phí đặt hàng thường tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng trong năm. Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ, thì số lần đặt hàng tăng và chi phí đặt hàng cao. Khi khối lượng mỗi lần đặt hàng lớn, số lần đặt hàng giảm và chi phí đặt hàng cũng thấp hơn.

Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng trong một năm x chi phí một lần đặt hàng Khi đơn hàng được thực hiện phí tồn đặt hàng vẫn còn tồn tại. Những lúc đó chúng được hiểu như phí tồn chuẩn bị thực hiện đơn hàng. Phí tồn chuẩn bị thực hiện đơn hàng là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc hay công nghệ để thực hiện đơn hàng. Do đó doanh nghiệp cần xác định thời điểm và số lượng cho mỗi lần đặt hàng thật chi tiết để cố gắng tìm những biện pháp giảm bớt chi phí chuẩn bị cũng như chi phí tồn đặt hàng.

Trong nhiều tình huống chi phí chuẩn bị có mối quan hệ rất mật thiết đối với thời gian chuẩn bị thực hiện đơn hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Quản Trị Hàng Tồn Kho Hiệu Quả Tại Công Ty CP Việt Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý hàng tồn kho, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Luận văn này không chỉ phân tích các chiến lược quản lý hàng tồn kho hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cải tiến, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng phục vụ khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý chuỗi cung ứng, hãy tham khảo tài liệu Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ việt nam. Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, bạn có thể xem Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dlt quảng ngãi. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đề tài giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chức năng tại công ty cổ phần dược phẩm medibest sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến quản lý và phát triển doanh nghiệp.