Luận văn: Hoàn thiện quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngoài quốc doanh tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

prefix.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

prefix.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

prefix.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

prefix.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

prefix.5. Kết cấu của luận văn

1. Chương 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh

1.2. Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.3. Một số vấn đề về sắc thuế TNDN

1.4. Nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế TNDN

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.6. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số địa phương

1.7. Bài học rút ra cho Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp xử lý thông tin

2.5. Phương pháp phân tích thông tin

2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.7. Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN

2.8. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN

2.9. Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra và quản lý nợ đọng thuế TNDN

3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực

3.1.3. Điều kiện kinh tế

3.2. Khái quát về Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ

3.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2015 - 2017

3.2.3. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ

3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

3.3.1. Thực trạng việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế TNDN đối với DNNQD

3.3.2. Công tác quản lý đăng ký thuế

3.3.3. Khai thuế, nộp thuế TNDN và kế toán thuế của doanh nghiệp NQD

3.3.4. Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

3.3.5. Tình hình quản lý thuế TNDN của doanh nghiệp NQD thông qua công tác kiểm tra thuế, quản lý rủi ro về thuế

3.3.6. Tình hình quản lý thuế TNDN của doanh nghiệp NQD thông qua công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

3.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên qua kết quả điều tra

3.4.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với chủ DNNQD tại huyện Đồng Hỷ

3.4.2. Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với cán bộ công chức tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ

3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

3.5.1. Các nhân tố khách quan

3.5.2. Các nhân tố chủ quan

3.6. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

3.6.1. Kết quả đạt được

4. Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ đối với công tác quản lý thuế TNDN

4.1.1. Quan điểm, định hướng

4.1.2. Phương hướng, nhiệm vụ

4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ

4.2.1. Hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành

4.2.2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu

4.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và kế toán thuế

4.2.4. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

4.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

4.2.6. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

4.3. Kiến Nghị với Nhà nước về chế độ chính sách

4.4. Kiến Nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế

4.5. Đối với cục thuế tỉnh Thái Nguyên

4.6. Kiến Nghị với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan

4.7. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp NQD đang hoạt động trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh tại Đồng Hỷ

Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) là một nhiệm vụ trọng tâm, đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững. Tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, khu vực DNNQD có vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu. Do đó, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN không chỉ là yêu cầu của ngành thuế mà còn là yếu tố then chốt để đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Luận văn của tác giả Trần Thị Hoa Mai đã đi sâu phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ các khái niệm cốt lõi về thuế TNDN, đặc điểm của DNNQD và các nội dung cơ bản trong quy trình quản lý của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ. Mục tiêu của quản lý thuế TNDN là đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế vào NSNN, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Hoạt động này bao gồm nhiều khâu then chốt như xây dựng dự toán thu, quản lý đăng ký thuế, giám sát kê khai, kiểm tra và xử lý nợ đọng. Một hệ thống quản lý hiệu quả sẽ giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế, từ đó chống thất thu ngân sách và tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hiệu quả của công tác này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, từ hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước đến năng lực của đội ngũ cán bộ thuế và ý thức của chính các doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh với kinh tế địa phương

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh được xác định là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ. Các doanh nghiệp này hoạt động trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ, góp phần đáng kể vào việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương và làm tăng của cải vật chất cho xã hội. Đặc điểm của khối DNNQD là quy mô vừa và nhỏ, linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường. Sự phát triển mạnh mẽ của khu vực này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nguồn thu ổn định và ngày càng gia tăng cho ngân sách nhà nước. Theo đó, nếu có cơ chế quản lý tốt, mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, tạo nguồn lực tài chính để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

1.2. Mục tiêu chính của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý thuế TNDN là tối ưu hóa nguồn thu cho ngân sách, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. Cụ thể, các mục tiêu bao gồm: quản lý chặt chẽ nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời; nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT); phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm như gian lận, trốn thuế. Bên cạnh đó, công tác quản lý thuế còn giúp cơ quan chức năng phát hiện những bất cập trong chính sách thuế để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn, góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằng.

II. Top thách thức trong quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, công tác quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh tại Đồng Hỷ vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng thất thu ngân sách và nợ đọng thuế kéo dài. Theo số liệu từ luận văn, tỷ trọng thu thuế TNDN từ khu vực DNNQD còn khá thấp so với tiềm năng. Cụ thể, năm 2017, số thu chỉ đạt 1.590 triệu đồng, chiếm 1,12% tổng thu ngân sách. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến thua lỗ hoặc lợi nhuận thấp. Bên cạnh đó, một bộ phận doanh nghiệp chưa có ý thức tự giác cao, cố tình kê khai sai lệch doanh thu, chi phí để trốn thuế. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đôi khi chưa thực sự hiệu quả, thông tin chính sách mới chưa đến được với tất cả doanh nghiệp một cách kịp thời. Hơn nữa, các yếu tố khách quan như sự biến động của kinh tế vĩ mô, sự thay đổi liên tục của chính sách pháp luật cũng tạo ra những rào cản nhất định. Về mặt chủ quan, năng lực của một số cán bộ thuế còn hạn chế, công tác thanh tra, kiểm tra chưa bao phủ hết các đối tượng rủi ro cao, dẫn đến việc bỏ sót các hành vi vi phạm. Việc quản lý các giao dịch không dùng tiền mặt còn lỏng lẻo cũng là một kẽ hở để doanh nghiệp che giấu doanh thu thực tế.

2.1. Thực trạng thất thu ngân sách và nợ đọng thuế TNDN kéo dài

Tình trạng nợ đọng thuế TNDN là một trong những thách thức lớn nhất đối với Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ. Dữ liệu giai đoạn 2015-2017 cho thấy tổng nợ thuế có xu hướng tăng, gây áp lực lên việc hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách. Nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn thực sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến mất khả năng thanh toán. Về chủ quan, không ít doanh nghiệp cố tình chây ì, chiếm dụng tiền thuế của nhà nước. Công tác đôn đốc và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế dù đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao, một phần do quy trình phức tạp và sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa thực sự chặt chẽ.

2.2. Những hạn chế trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế (NNT) là một chức năng quan trọng nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện. Tuy nhiên, tại Đồng Hỷ, hoạt động này vẫn còn một số hạn chế. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là các phương pháp truyền thống, chưa tận dụng hết sức mạnh của công nghệ thông tin và mạng xã hội. Nội dung tuyên truyền đôi khi còn khô khan, khó hiểu, chưa thực sự đi vào trọng tâm những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm. Việc tổ chức các buổi đối thoại, tập huấn còn ít, chưa giải đáp kịp thời tất cả các vướng mắc của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ.

III. Phương pháp hoàn thiện quản lý kê khai và kế toán thuế TNDN

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN cần bắt đầu từ những khâu cơ bản nhất như quản lý đăng ký, kê khai và kế toán thuế. Đây là nền tảng để giám sát và đảm bảo tính tuân thủ của doanh nghiệp. Một trong những giải pháp trọng tâm được đề xuất trong luận văn là tối ưu hóa quy trình quản lý thông qua ứng dụng công nghệ thông tin. Cụ thể, Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cần đẩy mạnh việc triển khai khai thuế và nộp thuế điện tử, tiến tới tự động hóa việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Điều này không chỉ giúp giảm tải công việc cho cán bộ thuế mà còn tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, hạn chế sai sót và tiêu cực. Song song đó, việc nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách cũng vô cùng quan trọng. Dự toán thu phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học, đánh giá đúng tiềm năng của từng ngành, từng lĩnh vực và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn. Một dự toán thu sát thực tế sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động điều hành và là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý. Cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đăng ký kinh doanh để quản lý chặt chẽ số lượng doanh nghiệp, đảm bảo 100% doanh nghiệp hoạt động đều được đưa vào diện quản lý thuế.

3.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý đăng ký kê khai và nộp thuế

Quy trình quản lý đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế cần được đơn giản hóa và hiện đại hóa. Giải pháp là tăng cường cơ chế “liên thông điện tử tự động” giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế để quản lý thông tin doanh nghiệp một cách nhất quán. Đối với việc kê khai, cần có hệ thống cảnh báo sớm những hồ sơ có dấu hiệu rủi ro, sai sót để cán bộ thuế kịp thời kiểm tra, yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc điều chỉnh. Đồng thời, cần khuyến khích và hỗ trợ tối đa để các DNNQD thực hiện giao dịch nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại, giảm thiểu giao dịch bằng tiền mặt, tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính.

3.2. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước

Chất lượng của công tác lập dự toán thu NSNN có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều hành. Chi cục Thuế cần đổi mới phương pháp lập dự toán, không chỉ dựa vào số liệu quá khứ mà còn phải kết hợp phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển của địa phương và tiềm năng của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Việc phân tích sâu dữ liệu về ngành nghề, quy mô, hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp sẽ giúp đưa ra con số dự toán chính xác hơn. Giao chỉ tiêu dự toán cho từng đội thuế, từng cán bộ quản lý phải gắn với trách nhiệm cụ thể để tạo động lực phấn đấu và cơ sở để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả kiểm tra và quản lý nợ thuế TNDN

Kiểm tra thuế và quản lý nợ là hai trụ cột quan trọng trong việc chống thất thu ngân sách và đảm bảo kỷ cương pháp luật. Để nâng cao hiệu quả của các hoạt động này, Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiện đại. Thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế nên tập trung nguồn lực vào các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, chẳng hạn như doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, doanh nghiệp thường xuyên báo lỗ trong nhiều năm nhưng vẫn mở rộng kinh doanh, hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro cao như khai thác khoáng sản, xây dựng. Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra đột xuất dựa trên thông tin thu thập được sẽ có tính răn đe cao hơn. Về quản lý nợ thuế, cần thực hiện phân loại nợ một cách khoa học để có biện pháp xử lý phù hợp cho từng nhóm đối tượng. Đối với các khoản nợ có khả năng thu, cần quyết liệt áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy trình pháp luật, như trích tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Đối với các khoản nợ của doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, cần hoàn thiện hồ sơ để xử lý xóa nợ theo quy định, tránh để nợ ảo kéo dài.

4.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra thanh tra chống gian lận thuế

Hoạt động kiểm tra thuế cần được thực hiện thường xuyên và có trọng tâm, trọng điểm. Cần xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm dựa trên phân tích rủi ro từ hệ thống dữ liệu của ngành thuế. Nội dung kiểm tra phải tập trung vào các vấn đề dễ xảy ra sai phạm như tính hợp lệ của chi phí được trừ, kê khai doanh thu, và việc sử dụng hóa đơn, chứng từ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đối chiếu, phân tích dữ liệu sẽ giúp phát hiện các hành vi gian lận thuế một cách nhanh chóng và chính xác. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác này.

4.2. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy trình

Khi các biện pháp đôn đốc không hiệu quả, việc áp dụng cưỡng chế nợ thuế là cần thiết để thu hồi nợ cho ngân sách. Quy trình cưỡng chế phải được thực hiện một cách nghiêm minh, công khai và đúng pháp luật để đảm bảo tính hiệu lực. Các biện pháp cưỡng chế cần được áp dụng theo thứ tự từ nhẹ đến nặng, bắt đầu từ trích tiền tài khoản, yêu cầu phong tỏa tài khoản, cho đến các biện pháp mạnh hơn như kê biên tài sản hay thu hồi giấy phép kinh doanh. Việc công khai danh sách các doanh nghiệp chây ì nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả, tác động đến uy tín của doanh nghiệp và thúc đẩy họ thực hiện nghĩa vụ với NSNN.

V. Thực tiễn quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh ở Đồng Hỷ

Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hoa Mai đã cung cấp một bức tranh chi tiết về thực trạng quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh tại Đồng Hỷ trong giai đoạn 2015-2017. Phân tích số liệu cho thấy, mặc dù tổng thu ngân sách của Chi cục Thuế có sự tăng trưởng, nhưng số thu từ thuế TNDN của khối DNNQD còn rất khiêm tốn và chưa tương xứng với số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Kết quả khảo sát ý kiến từ các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cán bộ công chức thuế đã chỉ ra những điểm sáng và cả những mặt hạn chế. Về mặt tích cực, nhiều doanh nghiệp đánh giá cao nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là việc triển khai nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. Tuy nhiên, không ít ý kiến cho rằng công tác hỗ trợ, giải đáp vướng mắc của cơ quan thuế cần được cải thiện hơn nữa. Về phía cán bộ công chức thuế, họ cũng chỉ ra những khó khăn trong công tác quản lý như sự thiếu hợp tác của một số doanh nghiệp, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đôi khi chưa ổn định, và áp lực hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách rất lớn. Những đánh giá đa chiều này là cơ sở thực tiễn quan trọng để Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ nhận diện vấn đề và đề ra các giải pháp cải thiện phù hợp, hướng tới một nền quản lý thuế hiện đại, minh bạch và hiệu quả hơn.

5.1. Phân tích kết quả thu thuế TNDN giai đoạn 2015 2017

Dữ liệu thu NSNN tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự nỗ lực lớn của ngành thuế địa phương. Tuy nhiên, khi phân tích sâu vào cơ cấu thu, tỷ trọng thuế TNDN ngoài quốc doanh còn ở mức thấp. Cụ thể, số thu thuế TNDN từ khu vực này trong các năm đều không đạt được mức kỳ vọng, cho thấy tiềm năng nguồn thu chưa được khai thác hết. Báo cáo chỉ ra rằng số lượng hồ sơ khai thuế tăng qua các năm, nhưng số thuế phát sinh phải nộp lại không tăng tương ứng. Điều này phản ánh thực trạng nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả hoặc có dấu hiệu kê khai chưa trung thực.

5.2. Đánh giá từ CBCC thuế và chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Kết quả điều tra, khảo sát là một phần quan trọng của luận văn. Ý kiến từ các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho thấy họ mong muốn một môi trường pháp lý ổn định và sự hỗ trợ thiết thực hơn từ cơ quan thuế, đặc biệt là trong việc cập nhật các chính sách thuế mới. Trong khi đó, các cán bộ công chức thuế (CBCC) lại nhấn mạnh đến những khó khăn trong việc xác minh chi phí thực tế của doanh nghiệp và xử lý các hành vi gian lận ngày càng tinh vi. Sự vênh nhau trong góc nhìn này đòi hỏi phải có sự đối thoại và hợp tác chặt chẽ hơn giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp để cùng tháo gỡ khó khăn.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý thuế TNDN tại huyện Đồng Hỷ

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp và kiến nghị mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN DN ngoài quốc doanh tại Đồng Hỷ. Hướng đi trong tương lai cần tập trung vào việc hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ. Điều này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ vào hạ tầng công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế, và đặc biệt là cải cách thể chế, chính sách. Một trong những kiến nghị quan trọng là đề xuất với Bộ Tài chínhTổng cục Thuế tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, sửa đổi các quy định về thuế TNDN cho phù hợp hơn với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về phía địa phương, Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cần xây dựng một định hướng phát triển rõ ràng đến năm 2025, trong đó xác định mục tiêu tăng cường đối thoại với doanh nghiệp, đẩy mạnh quản lý rủi ro và tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành khác. Sự thành công của các giải pháp này sẽ không chỉ giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển bền vững.

6.1. Kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế với Bộ Tài chính Tổng cục Thuế

Để tạo môi trường pháp lý thuận lợi, cần có những kiến nghị cụ thể lên các cơ quan cấp trên. Luận văn đề xuất Bộ Tài chínhTổng cục Thuế nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng. Cần có chính sách ưu đãi thuế TNDN rõ ràng và thực chất hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Đồng thời, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia liên thông về doanh nghiệp để hỗ trợ công tác quản lý thuế, chống chuyển giá và gian lận thuế hiệu quả hơn.

6.2. Định hướng và phương hướng nhiệm vụ của Chi cục Thuế Đồng Hỷ

Định hướng phát triển của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cần bám sát chiến lược cải cách hệ thống thuế của ngành. Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm bao gồm: tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ công chức thuế chuyên nghiệp, liêm chính; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro; và cuối cùng là đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ để người nộp thuế hiểu rõ và tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế, xem việc nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ đối với sự phát triển của đất nước.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh 1. Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Khái niệm doanh nghiệp NQD Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Khu vực ngoài quốc doanh được hiểu là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh do tư nhân thành lập, đầu tư và tổ chức quản lý. Đặc điểm của doanh nghiệp NQD - Doanh nghiệp NQD do các cá nhân, tổ chức sử dụng nguồn vốn của cá nhân hoặc một số cá nhân đóng góp để hoạt động sản xuất kinh doanh. - Mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy các doanh nghiệp rất nhanh nhạy trong đầu tư.

Để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường. gây hậu quả cho sự phát triển bền vững của xã hội. - Doanh nghiệp NQD mang tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, do tư nhân quản lý và phân phối lợi nhuận, hiệu quả của sản xuất gắn liền với quyền lợi cá nhân của chủ doanh nghiệp. - Quy mô của doanh nghiệp NQD chủ yếu là vừa và nhỏ, vốn ít, cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, thích ứng nhanh với các thay đổi của môi trường kinh doanh và sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

download by : skknchat@gmail. Vai trò của doanh nghiệp NQD Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp NQD là thành phần kinh tế không thể thiếu, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp NQD đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. - Doanh nghiệp NQD góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Doanh nghiệp NQD là khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận cho nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do đó doanh nghiệp NQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra.

- Doanh nghiệp NQD góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế. - Doanh nghiệp NQD tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định và ngày càng gia tăng: Những năm gần đây doanh nghiệp NQD phát triển nhanh và mạnh kể cả về số lượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu từ khu vực này ngày càng tăng đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm.đồng thời có nguồn tài chính để tham gia các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế. Do vậy nếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN. - Doanh nghiệp NQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội.

- Doanh nghiệp NQD góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội: Doanh nghiệp NQD là khu vực có tiềm năng lớn về vốn, sự phát triển của doanh download by : skknchat@gmail.com 7 nghiệp NQD tạo ra một thị trường vốn lớn, đa dạng và là tiềm năng cho thị trường tài chính, tín dụng phát triển. - Doanh nghiệp NQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thị trường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khu vực kinh tế Nhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượng cao hơn. Vậy hợp tác và cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của hai khu vực kinh tế này.

- Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động. - Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính sao cho ngày càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay. Một số vấn đề về sắc thuế TNDN 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN a.

Khái niệm thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu được tính trên phần thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của người nộp thuế. Đặc điểm của thuế TNDN Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội. download by : skknchat@gmail.com 8 Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nên mức độ đóng góp của sắc thuế này vào NSNN phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Vai trò của thuế TNDN - Thuế TNDN là khoản thu quan trọng đối với NSNN, chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thu về thuế hàng năm. - Thuế TNDN là công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua các chính sách ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn giảm thuế, thuế TNDN góp phần khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất.

- Thông qua thuế TNDN, nhà nước có thể thực hiện được việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Thuế TNDN là công cụ để nhà nước điều hòa thu nhập, tạo ra sự bình đẳng, công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh. Quy định hiện hành về thuế TNDN Ở nước ta hiện nay, thuế TNDN được quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 và Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014, chính thức thay thế cho luật thuế TNDN trước đây. Luật bao gồm các nội dung cơ bản về thuế TNDN như sau: * Người nộp thuế Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; download by : skknchat@gmail.com 9 b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

* Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. * Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác; download by : skknchat@gmail.com 10 d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ