Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế cá thể tại Việt Nam hiện có hơn 5,5 triệu hộ kinh doanh, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, lưu chuyển hàng hóa và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 5.838 tỷ đồng, trong đó ngành dịch vụ đạt 2.195 tỷ đồng với 265 hộ kinh doanh cá thể đăng ký mới. Dù số thu ngân sách năm 2017 của thị xã đạt 237,7 tỷ đồng (vượt 28,4% so với dự toán giao), song số thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chỉ đạt 36,5 tỷ đồng, vừa chạm 100% kế hoạch. Thực tế này phản ánh công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể vẫn còn nhiều khoảng trống thất thu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập trong quy trình quản lý thuế khoán khi số lượng hộ kinh doanh phân bố rải rác trên diện tích 518,53 km², trong khi lực lượng cán bộ thuế chuyên trách còn rất mỏng. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 1.312 hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán tại 16 xã, phường trên địa bàn thị xã. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế địa phương nâng tỷ lệ quản lý đối tượng nộp thuế tiệm cận mức 100%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng số thuế phải thu hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết tuân thủ thuế (Tax Compliance Theory) và Lý thuyết quản lý thuế hiện đại của Nhà nước. Khung phân tích tập trung vào mô hình đo lường mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế dưới tác động của 4 nhóm nhân tố: công tác tuyên truyền hỗ trợ kê khai thuế, hệ thống chính sách pháp luật thuế, công tác kiểm tra ấn định doanh số, và văn hóa ứng xử cùng kỹ năng giải quyết công việc của cán bộ thuế.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định của Chính phủ là thực thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Thuế khoán là phương pháp xác định mức thuế trọn gói theo tháng dựa trên doanh thu ấn định đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng theo Thông tư 92/2015/TT-BTC với ngưỡng doanh thu chịu thuế trên 100 triệu đồng/năm. Lệ phí môn bài thực hiện theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP với 3 bậc thu tương ứng 300.000 đồng, 500.000 đồng và 1.000.000 đồng/năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2015 - 2017 của Phòng Tài chính Kế hoạch và các đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Thuế thị xã Hương Trà.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi khảo sát đối với 2 nhóm đối tượng: Toàn bộ 31 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác chuyên môn tại Chi cục Thuế (trên tổng biên chế 34 người) và 126 chủ hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn. Cỡ mẫu hộ kinh doanh được tính toán theo quy chuẩn của Hair (n = 5 * 23 biến quan sát = 115 mẫu, phát dư 10% thành 126 phiếu) và thỏa mãn điều kiện hồi quy đa biến (n ≥ 50 + 8 * 4 biến độc lập = 82 mẫu). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 4 lĩnh vực ngành nghề: thương mại, sản xuất, vận tải và dịch vụ, sau đó chọn ngẫu nhiên đơn vị khảo sát trong từng tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho tổng thể 1.312 hộ khoán.

Phương pháp phân tích được thực hiện trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel: Thống kê mô tả được dùng để khái quát thực trạng; kiểm định Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3) nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo; phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO > 0,5, Eigenvalue > 1, Factor Loading ≥ 0,5) giúp gom cụm các biến quan sát; và mô hình hồi quy đa biến từng bước (Stepwise) với mức ý nghĩa kiểm định F (sig < 0,05) được lựa chọn để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố quản lý lên hành vi tuân thủ thuế. Timeline nghiên cứu bao quát dữ liệu quản lý từ năm 2015 đến năm 2017 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lập bộ thuế khoán tăng trưởng nhưng tỷ lệ bao quát đối tượng chưa triệt để. Năm 2017, Chi cục Thuế lập bộ quản lý 1.312 hộ kinh doanh nộp thuế khoán, tăng đáng kể so với các năm trước, song chỉ có 40 hộ đăng ký mua và sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế (chiếm khoảng 3,05%). Dù trong năm 2017 có 265 hộ cá thể đăng ký mới, số hộ thực tế đưa vào bộ thuế khoán ổn định đầu năm vẫn còn bỏ sót nhiều trường hợp kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ và dịch vụ nhỏ lẻ tại vùng nông thôn, vùng gò đồi.

Thứ hai, kết quả điều tra doanh thu thực tế cho thấy sự chênh lệch lớn so với mức doanh thu khoán lập bộ. Theo kết quả điều tra mẫu tại một số địa bàn trọng điểm như phường Tứ Hạ và xã Hương Vinh, doanh thu thực tế của nhiều hộ thuộc nhóm thương mại, ăn uống và dịch vụ vận tải cao hơn từ 25% đến 40% so với doanh thu kê khai tính thuế. Cơ quan thuế gặp khó khăn trong việc ấn định doanh thu sát thực tế do người dân duy trì thói quen thanh toán bằng tiền mặt và không lưu giữ hóa đơn đầu vào.

Thứ ba, tình trạng lợi dụng chính sách tạm ngừng kinh doanh để né tránh nghĩa vụ thuế diễn biến phức tạp. Trong 2 năm 2016 - 2017, Chi cục tiếp nhận hàng chục đơn xin tạm ngừng hoạt động để làm thủ tục miễn giảm thuế theo quy trình tại Quyết định 2371/QĐ-TCT. Tuy nhiên, qua công tác xác minh thực địa của Đội thuế liên phường xã, có khoảng 15% đến 20% số hộ nộp đơn xin tạm ngừng vẫn lén lút hoạt động kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký nhằm trốn thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.

Thứ tư, kết quả hồi quy đa biến chỉ ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tính tuân thủ của người nộp thuế (sig < 0,05). Trong đó, nhân tố "Công tác kiểm tra ấn định doanh số" và "Văn hóa ứng xử, kỹ năng giải quyết của cán bộ thuế" có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, khẳng định vai trò quyết định của sự minh bạch và thái độ phục vụ trong việc giảm thiểu hành vi chống đối, chây lỳ nộp thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa khối lượng công việc và nguồn nhân lực. Chi cục Thuế thị xã Hương Trà chỉ có 3 đội thuế liên phường xã với khoảng 15 cán bộ địa bàn phải quản lý hơn 1.300 hộ kinh doanh trải rộng trên 16 đơn vị hành chính. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong khâu hành thu còn chậm; mô hình ủy nhiệm thu qua Bưu điện mới chỉ được triển khai thí điểm từ quý 4 năm 2016 nên dữ liệu chấm bộ và đối soát số liệu kho bạc chưa thực sự liên thông tức thời.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Nhật Bản thực hiện phương châm trao quyền tự kê khai tối đa cho người nộp thuế gắn liền với chế tài xử phạt hành chính cực kỳ nghiêm khắc dựa trên kho dữ liệu định danh cá nhân. Tại Trung Quốc, chính sách thuế đối với cơ sở kinh doanh nhỏ được đơn giản hóa với mức thuế suất GTGT 3% và thuế TNCN lũy tiến 5 bậc rõ ràng, giúp giảm áp lực ấn định thuế thủ công. Tại Việt Nam, bài học từ Chi cục Thuế thành phố Huế (với 5 đội thuế liên phường gồm 70 cán bộ quản lý 27 phường) và Chi cục Thuế huyện Phong Điền (với 1 đội liên xã gồm 7 cán bộ) cho thấy việc phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và công khai minh bạch danh sách mức thuế khoán niêm yết tại chợ, trụ sở UBND là chìa khóa then chốt để chống thất thu.

Dữ liệu chênh lệch doanh thu và tỷ lệ nợ thuế qua 3 năm (2015 - 2017) có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng thể hiện số thuế phát sinh và số thuế thu hồi, kèm bảng ma trận tương quan giữa các nhân tố kiểm định EFA để cơ quan thuế dễ dàng nhận diện điểm nóng rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao trình độ chuyên môn, trách nhiệm và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế. Lãnh đạo Chi cục Thuế thị xã Hương Trà cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ mỗi năm, tập trung vào kỹ năng điều tra doanh thu thực tế và kỹ năng giao tiếp công vụ. Thực hiện luân chuyển định kỳ vị trí công tác giữa các đội thuế liên phường xã theo đúng quy định phòng chống tiêu cực. Mục tiêu cụ thể là 100% cán bộ thuế đáp ứng chuẩn kỹ năng số, giảm trên 50% số lượng phản ánh, khiếu nại của người nộp thuế trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ hai, đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ phối hợp cùng UBND 16 xã, phường đẩy mạnh phổ biến Luật Quản lý thuế, Thông tư 92/2015/TT-BTC qua hệ thống truyền thanh cơ sở và mạng xã hội. Tổ chức các tuần lễ hỗ trợ kê khai thuế cao điểm từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hằng năm. Mục tiêu là nâng tỷ lệ hộ kinh doanh nộp tờ khai đúng hạn lên trên 98% và giảm tỷ lệ hồ sơ khai sai lệch xuống dưới 5% từ năm 2020.

Thứ ba, siết chặt quy trình quản lý đối tượng nộp thuế, điều tra doanh thu và thu hồi nợ đọng. Đội Kiểm tra thuế chủ trì phối hợp với Đội thuế liên phường xã thực hiện khảo sát doanh thu thực tế định kỳ hằng quý theo Quyết định 2371/QĐ-TCT. Rà soát, kiểm tra thực địa 100% các hộ có đơn xin tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản. Áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản, thông báo công khai danh sách nợ thuế trên cổng thông tin để thu hồi ít nhất 90% số thuế nợ đọng dây dưa kéo dài trong năm tài chính.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện mô hình ủy nhiệm thu thuế qua Bưu điện. Đội Kê khai - Kế toán & Tin học phối hợp cùng Bưu điện thị xã Hương Trà nâng cấp phần mềm truyền nhận dữ liệu tập trung TMS, mở rộng 100% các điểm thu thuế qua bưu cục tại các xã vùng sâu, vùng đầm phá như Hải Dương, Hương Phong, Bình Điền. Thiết lập quy trình chấm bộ tự động trong 24 giờ kể từ khi phát sinh biên lai thu, tạo tiền đề triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh từ năm 2020 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý thuế các cấp, đặc biệt là Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã có đặc thù địa bàn bán sơn địa và nông thôn. Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khâu điều tra doanh thu mẫu, họp tham vấn Hội đồng tư vấn thuế đến khâu chấm bộ qua ủy nhiệm thu bưu điện, giúp tối ưu hóa bộ máy quản lý thu ngoài quốc doanh.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách tại Cục Thuế, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Đề tài cung cấp những luận cứ thực tiễn sâu sắc về sự chênh lệch giữa doanh thu khoán và doanh thu thực tế theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các nghị định hướng dẫn về quản lý thuế hộ kinh doanh.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị công. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy Stepwise trên SPSS) trong lĩnh vực kinh tế công và quản lý tài chính địa phương.

Nhóm 4: Các chủ hộ kinh doanh cá thể, hiệp hội ngành nghề và tư vấn viên thuế. Luận văn giúp người nộp thuế hiểu rõ quy định pháp luật về căn cứ tính thuế, tỷ lệ thuế GTGT, TNCN, lệ phí môn bài và quy trình giải quyết miễn giảm thuế khi tạm ngừng hoạt động, từ đó chủ động thực hiện nghĩa vụ và phòng tránh rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý nào quy định cách xác định thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán? Nghĩa vụ thuế được xác định theo Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn thuế GTGT và TNCN. Nếu doanh thu vượt 100 triệu đồng/năm, số thuế phải nộp bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm theo từng ngành nghề (phân phối hàng hóa chịu 1,5%; dịch vụ chịu 7%; sản xuất, vận tải chịu 4,5% gồm cả GTGT và TNCN).

Quy trình điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh khoán được tiến hành như thế nào? Theo Quyết định 2371/QĐ-TCT, Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán lập kế hoạch điều tra trước ngày 15/02 hằng năm. Tổ công tác thuế trực tiếp khảo sát thực địa tại cơ sở kinh doanh trong thời gian không quá 5 ngày làm việc liên tục để ước lượng doanh thu một tháng và một năm. Kết quả điều tra được lập thành biên bản làm căn cứ xác định tỷ lệ sai lệch so với mức kê khai.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu nào để đảm bảo tính khoa học? Luận văn khảo sát toàn bộ 31 cán bộ thuế chuyên môn và 126 hộ kinh doanh cá thể được chọn theo phương pháp phân tầng 4 nhóm ngành nghề. Dữ liệu được xử lý trên SPSS bằng phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến Stepwise với mức ý nghĩa 5%, đảm bảo mô hình có độ tin cậy cao và không vi phạm các giả định hồi quy.

Tại sao tình trạng hộ kinh doanh nợ thuế và khai báo tạm ngừng kinh doanh ảo vẫn còn phổ biến? Nguyên nhân chủ yếu do địa bàn thị xã Hương Trà rộng hơn 518 km² với 16 xã phường nhưng chỉ có 15 cán bộ phụ trách địa bàn. Một số hộ kinh doanh lợi dụng kẽ hở thủ tục hành chính, nộp đơn xin tạm ngừng để được ra quyết định miễn giảm thuế nhưng thực tế vẫn tiếp tục bán hàng chui nhằm trốn tránh nghĩa vụ ngân sách.

Mô hình ủy nhiệm thu thuế qua Bưu điện mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý thuế? Được triển khai thí điểm tại Hương Trà từ quý 4 năm 2016, mô hình ủy nhiệm thu qua Bưu điện giúp tách rời hoạt động xác định nghĩa vụ thuế và hoạt động trực tiếp thu tiền mặt của cán bộ thuế. Giải pháp này giúp hiện đại hóa công tác chấm bộ trên hệ thống TMS, tạo thuận lợi cho người dân nộp thuế gần nơi cư trú và ngăn ngừa triệt để các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, làm rõ các sắc thuế cơ bản như thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2015 - 2017 tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, phản ánh kết quả thu năm 2017 đạt 237,7 tỷ đồng cùng quá trình quản lý 1.312 hộ khoán.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng về chênh lệch doanh thu điều tra thực tế, thất thu từ hộ tạm ngừng kinh doanh và tình trạng nợ đọng kéo dài do lực lượng cán bộ mỏng.
  • Xác lập mô hình định lượng chứng minh tác động quyết định của công tác kiểm tra ấn định doanh số và phẩm chất cán bộ thuế đến mức độ tuân thủ nghĩa vụ của người dân.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá từ đào tạo công vụ, đổi mới tuyên truyền, siết chặt kiểm tra đến đẩy mạnh chuyển đổi số và ủy nhiệm thu qua Bưu điện.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp thực chứng, kết hợp hài hòa giữa cải cách hành chính thuế và hiện đại hóa công nghệ thông tin. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu quả quản trị thuế địa phương, hướng tới mục tiêu xây dựng một nền hành chính thuế minh bạch, hiện đại và công bằng.