Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững và ổn định đời sống nhân dân. Tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, một địa bàn đồng bằng ven biển có diện tích tự nhiên 141,5 km² với quy mô dân số trên 186.000 người phân bổ tại 26 xã và 1 thị trấn, việc thực thi chính sách an sinh xã hội luôn là nhiệm vụ chính trị hàng đầu. Khu vực kinh tế biển của huyện đóng góp gần 300 tỷ đồng mỗi năm cùng với sự hoạt động của 155 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế. Tuy nhiên, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa phương trong giai đoạn 2014 - 2018 vẫn bộc lộ nhiều thách thức: tình trạng nợ đọng kéo dài, trốn đóng bảo hiểm cho người lao động tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tỷ lệ tham gia chưa tương xứng với lực lượng lao động hiện có.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, phân tích thực trạng công tác thu nộp và đôn đốc thu hồi nợ đọng tại Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc giai đoạn 2014 - 2018, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu trong giai đoạn 2019 - 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để cơ quan bảo hiểm địa phương duy trì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm đạt trên 100%, giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm bắt buộc xuống dưới 3% tổng số phải thu và mở rộng diện bao phủ an sinh cho hàng chục nghìn lao động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hai lý thuyết trụ cột: Lý thuyết an sinh xã hội gắn với phân phối lại thu nhập và Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại. Lý thuyết phân phối lại thu nhập chỉ rõ bảo hiểm xã hội thực hiện cơ chế điều tiết theo chiều ngang giữa người khỏe mạnh và người gặp rủi ro, đồng thời phân phối theo chiều dọc giữa các thế hệ lao động nhằm bù đắp thu nhập khi phát sinh các biến cố như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay nghỉ hưu. Trong khi đó, lý thuyết quản trị tài chính công nhấn mạnh tính tập trung, thống nhất và bảo toàn vốn quỹ thông qua quy trình thu đúng, thu đủ và thu kịp thời.

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm cốt lõi: bảo hiểm xã hội bắt buộc, quản lý thu bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội tập trung, đơn vị sử dụng lao động và tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội. Khung phân tích được chuẩn hóa theo các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017. Bên cạnh đó, các chế tài xử phạt hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng với mức phạt từ 12% đến 20% tổng số tiền nợ theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP (mức phạt tối đa lên tới 75 triệu đồng) được tích hợp làm công cụ pháp lý đánh giá hiệu lực quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, đề tài sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng kết công tác thu, báo cáo thanh tra kiểm tra của Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc và Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm liên tục từ 2014 đến 2018, cùng hệ thống hồ sơ kê khai mẫu D02-TS và tờ khai TK1-TS.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (toàn thể tổng thể nghiên cứu) bao gồm 100% các đơn vị sử dụng lao động có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Hậu Lộc với 155 doanh nghiệp đang hoạt động và toàn bộ các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học thuộc 26 xã, thị trấn. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ là nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác toàn bộ bức tranh tài chính và công nợ bảo hiểm của toàn huyện mà không gặp sai số chọn mẫu.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm hoàn thành chỉ tiêu, mức thu bình quân trên mỗi lao động) và thống kê so sánh để đối chiếu diễn biến số thu, tỷ lệ nợ qua các năm 2014, 2015, 2016, 2017 và 2018. Việc phân tích chuỗi thời gian 5 năm giúp đánh giá khách quan tác động của sự thay đổi chính sách pháp luật trước và sau thời điểm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 chính thức có hiệu lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc hoạt động tinh gọn với tổng số 16 cán bộ, viên chức phân bổ tại 4 tổ chuyên môn. Cơ cấu nhân sự có chất lượng chuyên môn cao khi tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt 81,25%, trình độ thạc sĩ chiếm 1,88%, tỷ lệ đảng viên đạt 62,5% và cán bộ nữ chiếm 45% tổng biên chế. Đội ngũ này chịu trách nhiệm quản lý mạng lưới thu nộp trên toàn bộ 26 xã, thị trấn.

Thứ hai, tổng số thu và số lượng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2014 - 2018 duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm, luôn hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch được Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa giao. Tuy nhiên, mức độ bao phủ có sự chênh lệch lớn giữa các thành phần kinh tế: trong khi khối cơ quan hành chính sự nghiệp đạt tỷ lệ tham gia 100% thì khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ có khoảng 40% đến 50% số lao động trong diện bắt buộc được đóng bảo hiểm đầy đủ.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng và chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vẫn ở mức cao tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc nhóm ngành chế biến thủy hải sản và xây dựng cơ bản. Nhiều doanh nghiệp cố tình trích trừ tiền bảo hiểm từ lương của người lao động nhưng chiếm dụng vốn lưu động, kéo dài thời gian nợ từ 3 đến 6 tháng hoặc trốn đóng bằng cách ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng.

Thứ tư, việc chuyển đổi cơ chế quản lý theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 kể từ ngày 01/01/2016 đã bãi bỏ quy định giữ lại 2% quỹ tiền lương tại đơn vị để chi trả ốm đau, thai sản. Thay vào đó, toàn bộ số tiền thu được tập trung 100% về cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện chi trả trực tiếp, giúp tăng tính minh bạch của quỹ nhưng đồng thời tạo áp lực lớn lên khâu kiểm soát hồ sơ giải quyết chế độ tại cấp huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự bất cân xứng thông tin giữa cơ quan bảo hiểm và đơn vị sử dụng lao động. Nhiều chủ doanh nghiệp vì tối ưu hóa lợi nhuận trước mắt đã lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người lao động để lách luật. Bên cạnh đó, công tác phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội huyện với Chi cục Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an huyện chưa được thiết lập thành cơ chế chia sẻ dữ liệu tự động theo thời gian thực.

So sánh với bài học thực tiễn từ Bảo hiểm xã hội huyện Yên Mô (tỉnh Ninh Bình), địa phương này năm 2017 đã đạt tổng số thu 138 tỷ đồng (đạt 106,6% kế hoạch) và vận động thành công 3.244 lao động tham gia mới (tăng 181% so với năm 2016). Đồng thời, Yên Mô đã kéo giảm số nợ từ trên 7 tỷ đồng tại 13 doanh nghiệp năm 2010 xuống còn 2,6 tỷ đồng tại 6 doanh nghiệp năm 2017 nhờ kiên quyết lập hồ sơ khởi kiện 6 đơn vị ra Tòa án nhân dân và thu hồi được gần 300 triệu đồng. Tương tự, huyện Diễn Châu (tỉnh Nghệ An) đã thành công nhờ liên thông danh sách doanh nghiệp nộp thuế từ cơ quan Thuế để truy thu đối tượng. Những bằng chứng này khẳng định rằng Hậu Lộc cần phải kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra chuyên ngành theo Nghị định 21/2016/NĐ-CP với chế tài xử lý pháp lý nghiêm minh.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, toàn bộ diễn biến tăng trưởng thu và cơ cấu nợ đọng giai đoạn 2014 - 2018 có thể được thể hiện sinh động thông qua Bảng thống kê chi tiết kết hợp Biểu đồ cột chồng biểu diễn cơ cấu thu theo từng khối kinh tế (hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh) và Biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ lệ nợ đọng theo từng quý, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện điểm nóng rủi ro tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành và xử lý kiên quyết nợ đọng kéo dài. Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc cần chủ động phối hợp với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa, Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân huyện lập danh sách các đơn vị nợ trên 6 tháng với số tiền lớn để tiến hành thanh tra đột xuất và hoàn thiện hồ sơ khởi kiện ra tòa. Mục tiêu phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,5% tổng số phải thu trước quý IV năm 2020. Chủ thể thực hiện là Tổ Quản lý thu phối hợp với Tổ Giám định và bộ phận Thanh tra.

Thứ hai, thiết lập cơ chế liên thông dữ liệu định kỳ hàng tháng giữa Bảo hiểm xã hội huyện với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hậu Lộc. Thực hiện đối chiếu toàn bộ 155 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn để rà soát quỹ tiền lương đóng thuế thu nhập cá nhân so với thang bảng lương đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, phát hiện các trường hợp kê khai chênh lệch để truy thu dứt điểm trong giai đoạn 2019 - 2021. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc BHXH huyện phối hợp lãnh đạo Chi cục Thuế.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính trong quy trình thu nộp. Triển khai phần mềm giao dịch điện tử đạt tỷ lệ bao phủ trên 95% tại tất cả các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn 26 xã, thị trấn, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tăng giảm lao động mẫu D02-TS xuống dưới 3 ngày làm việc, hoàn thành nâng cấp hạ tầng mạng trong năm 2019. Chủ thể thực hiện là Tổ Tiếp nhận hồ sơ và phụ trách Công nghệ thông tin.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ 16 cán bộ, viên chức thông qua việc tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng đôn đốc công nợ, kỹ năng đối thoại chính sách và nghiệp vụ kiểm tra hồ sơ, gắn việc hoàn thành chỉ tiêu giảm nợ với đánh giá thi đua khen thưởng hàng quý. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc BHXH huyện phối hợp với các phòng nghiệp vụ BHXH tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý thu tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung quy trình quản lý thu chuẩn hóa, phương pháp đôn đốc công nợ theo từng nhóm đơn vị và biểu mẫu kiểm soát rủi ro thực tế có thể áp dụng trực tiếp vào công tác chuyên môn hàng ngày.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện bao gồm Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Thuế và Công an huyện. Nghiên cứu mang lại mô hình phối hợp liên ngành hiệu quả trong việc kiểm soát doanh nghiệp, thanh tra lao động và bảo đảm trật tự an sinh xã hội trên địa bàn.

Nhóm thứ ba là ban giám đốc, cán bộ quản lý nhân sự và kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp, hợp tác xã. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật hiện hành theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý để xây dựng chính sách tiền lương và bảo hiểm minh bạch, hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Tài chính công và Bảo hiểm xã hội. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giàu số liệu thực chứng, phương pháp luận chặt chẽ để phục vụ học tập, nghiên cứu và phát triển các đề tài liên quan đến chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Quy trình quản lý thu bao gồm việc xây dựng kế hoạch thu hàng năm, tổ chức triển khai thu đúng đối tượng và mức lương quy định, quản lý dòng tiền thu tập trung, kiểm tra hồ sơ mẫu D02-TS, đôn đốc thu hồi nợ đọng và xử lý vi phạm hành chính đối với các đơn vị chậm đóng.

Tại sao cơ quan Bảo hiểm xã hội cần liên thông dữ liệu với cơ quan Thuế? Việc liên thông dữ liệu giúp đối chiếu chính xác số lượng lao động thực tế và bảng lương quyết toán thuế của 155 doanh nghiệp trên địa bàn, ngăn chặn triệt để hành vi lập 2 hệ thống bảng lương để trốn đóng hoặc đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn thu nhập thực tế của người lao động.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tạo ra thay đổi căn bản nào trong công tác quản lý thu từ năm 2016? Từ ngày 01/01/2016, luật bãi bỏ quy định giữ lại 2% tiền đóng tại đơn vị sử dụng lao động để chi trả ốm đau thai sản, chuyển toàn bộ nguồn thu về quỹ tập trung của cơ quan bảo hiểm xã hội, đồng thời mở rộng đối tượng bắt buộc đối với hợp đồng lao động từ 1 đến 3 tháng từ năm 2018.

Kinh nghiệm xử lý nợ đọng bảo hiểm xã hội tại huyện Yên Mô (Ninh Bình) có thể áp dụng ra sao tại Hậu Lộc? Hậu Lộc có thể học tập mô hình thành lập tổ công tác liên ngành phối hợp cùng Công an và Viện Kiểm sát, kiên quyết khởi kiện ra Tòa án các doanh nghiệp nợ đọng kéo dài như cách Yên Mô đã thu hồi gần 300 triệu đồng và giảm nợ từ trên 7 tỷ xuống 2,6 tỷ đồng.

Chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào? Theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP, người sử dụng lao động chậm đóng hoặc đóng không đủ số người sẽ bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền nợ, và phạt từ 18% đến 20% đối với hành vi trốn đóng toàn bộ, mức phạt tiền tối đa lên đến 75 triệu đồng cùng việc tính lãi suất chậm nộp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cấp huyện trong bối cảnh thực thi Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  • Đánh giá trung thực thực trạng công tác thu nộp giai đoạn 2014 - 2018 tại Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc, làm rõ năng lực của đội ngũ 16 cán bộ viên chức và phân tích nguyên nhân nợ đọng tại 155 doanh nghiệp địa phương.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm giá trị từ các địa phương như huyện Yên Mô và huyện Diễn Châu để vận dụng linh hoạt vào đặc thù kinh tế biển tại huyện Hậu Lộc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,5% và nâng tỷ lệ giao dịch điện tử lên trên 95% trong lộ trình 2019 - 2021.
  • Khẳng định vai trò quyết định của sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan Thuế, Công an và chính quyền 26 xã, thị trấn nhằm bảo vệ quyền lợi an sinh chính đáng của người lao động.

Các cấp quản lý, đơn vị sử dụng lao động và các nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng hiệu quả các giải pháp quản trị, góp phần hoàn thiện chính sách an sinh xã hội bền vững tại địa phương.