Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Gò Công đóng vai trò là đô thị hạt nhân và cửa ngõ giao thương kinh tế trọng điểm phía Đông của tỉnh Tiền Giang, sở hữu diện tích tự nhiên 10.235,88 ha, chiếm khoảng 4,12% diện tích toàn tỉnh với quy mô dân số đạt 101.412 người vào năm 2018. Mặc dù tổng giá trị sản xuất tính theo giá hiện hành năm 2018 đạt 6.594 tỷ đồng, tăng trưởng 47,5% so với năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đang có xu hướng chậm lại rõ rệt từ mức 13,5% năm 2015 xuống còn 5,5% năm 2018. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện năng lực quản lý của bộ máy chính quyền nhằm khai thác tối đa lợi thế liên kết vùng giữa Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh qua tuyến Quốc lộ 50 cùng sông Vàm Cỏ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các điểm nghẽn thể chế, cơ chế điều hành và phân bổ nguồn lực công tác động trực tiếp đến hiệu quả phát triển kinh tế thị xã. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị công cấp quận huyện, đánh giá thực trạng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành và thu chi ngân sách giai đoạn 2014 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đến năm 2030. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chỉ số hiệu quả đầu tư công, nâng cao tỷ trọng giải ngân vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 2.400 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời thúc đẩy quy hoạch đô thị loại III hướng tới phát triển kinh tế biển và dịch vụ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết quản trị công và kinh tế học hiện đại. Đầu tiên, lý thuyết kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson kết hợp cùng quan điểm can thiệp kinh tế vĩ mô của John Maynard Keynes làm sáng tỏ vai trò điều tiết của Nhà nước trong việc khắc phục các khuyết tật của cơ chế thị trường, phân bổ nguồn lực công và định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành. Thứ hai, lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor và nguyên tắc tiến trình quản lý của Henri Fayol cung cấp cơ sở chuẩn hóa quy trình điều hành hành chính từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực thi đến kiểm tra, giám sát.

Khung phân tích của đề tài vận dụng mô hình 17 tiêu chí đánh giá chu trình đầu tư công của Dabla-Norris và cộng sự, kết hợp khung thể chế kinh tế của Siddiqui và Ahmed khảo sát trên 84 quốc gia nhằm đo lường mối tương quan giữa cải cách hành chính và tăng trưởng kinh tế. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: hiệu lực quản lý Nhà nước về kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ, quản trị tài chính công cấp huyện, và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp hệ thống. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 - 2018 của UBND Thị xã Gò Công và Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang.

Để đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh và năng lực điều hành công, tác giả triển khai phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát gồm 66 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thị xã và 30 cán bộ chuyên trách thuộc các phòng ban quản lý chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo ngành nghề (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các thành phần kinh tế. Kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và ma trận SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đối chiếu giữa mục tiêu chiến lược và kết quả thực thi thực tế, từ đó phát hiện các nút thắt chính sách một cách khách quan, chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thị xã Gò Công có dấu hiệu suy giảm liên tục, giảm từ 13,5% năm 2015 xuống 7,6% năm 2016, 6,39% năm 2017 và chỉ còn 5,5% vào năm 2018. Mức tăng trưởng năm 2018 thấp hơn đáng kể so với mức bình quân của tỉnh Tiền Giang là 7,24% và cả nước là 7,08%, đồng thời không đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ đề ra từ 9,0% đến 9,5%.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ còn chậm. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 45,6% năm 2010 xuống 32,7% năm 2018. Ngược lại, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 31,6% và khu vực thương mại - dịch vụ chiếm vị trí dẫn đầu với 35,7% giá trị sản xuất. Tổng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp đã vượt ngưỡng 65%, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại III.

Thứ ba, công tác thu chi ngân sách và huy động vốn đầu tư phát triển ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2018 đạt 530,1 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2014 và gấp gần 3,5 lần so với mức 153,2 tỷ đồng của năm 2010. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2018 đạt 2.411 tỷ đồng, tăng 57,5% so với năm 2014, hỗ trợ hoàn thành 127 công trình hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 1% tổng giá trị sản xuất toàn thị xã.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tăng trưởng kinh tế chậm lại là do cơ cấu sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưng dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải giữa các phường, xã; chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo tới 69% tổng chi ngân sách năm 2018 (trong đó chi giáo dục chiếm 42,9% chi thường xuyên), khiến chi đầu tư phát triển chỉ đạt 64,2 tỷ đồng, tương đương 13,2% tổng chi.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cơ cấu kinh tế ba khu vực và bảng thống kê thu chi ngân sách theo chuỗi thời gian 2014 - 2018, giúp làm rõ độ lệch giữa dự toán và thực tế giải ngân. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, kết quả này hoàn toàn thống nhất với nhận định của Đặng Văn Sáng (2018) về sự thiếu hụt quy hoạch tổng thể và rào cản kết cấu hạ tầng. Bên cạnh đó, việc khảo sát 66 doanh nghiệp cho thấy môi trường kinh doanh cấp huyện vẫn còn rào cản về thủ tục hành chính đất đai và tiếp cận mặt bằng sản xuất tại các cụm công nghiệp Bình Đông và Mỹ Lợi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới công tác quy hoạch, lập kế hoạch và dự báo kinh tế. UBND Thị xã Gò Công cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần chủ động rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội gắn với liên kết vùng duyên hải phía Đông Tiền Giang. Mục tiêu cụ thể là nâng tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2020 - 2025 lên 9,0% - 9,5%/năm, hoàn thiện đồ án quy hoạch mở rộng không gian đô thị trước năm 2023.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Phòng Kinh tế thị xã chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các Cụm công nghiệp tập trung phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp phụ trợ cảng biển và du lịch làng nghề truyền thống tủ thờ Gò Công. Target metric là nâng tỷ trọng thương mại - dịch vụ lên 57,77% và công nghiệp - xây dựng lên 26,77% vào năm 2025, đồng thời giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống dưới 16%.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư phối hợp Phòng Quản lý Đô thị đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm như đường tỉnh 871B, cụm công nghiệp Bình Đông, và hệ thống cống kiểm soát xâm nhập mặn Kênh 14. Mục tiêu giai đoạn 2020 - 2030 thu hút trên 12.000 tỷ đồng vốn đầu tư xã hội, nâng tỷ trọng đóng góp của khu vực doanh nghiệp tư nhân và FDI lên trên 5% giá trị sản xuất.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh cải cách hành chính công. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng các cơ sở đào tạo nghề nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2025 (trong đó đào tạo nghề đạt 45%). Bộ phận Một cửa thị xã cần cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh và cấp phép xây dựng nhằm duy trì tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 3,0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, công chức thuộc HĐND, UBND và các phòng ban chuyên môn cấp huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng dự toán ngân sách, phân bổ vốn đầu tư công và kiểm soát chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công và Chính sách công. Tài liệu mang lại hệ thống dữ liệu thực nghiệm giá trị, bộ công cụ khảo sát ý kiến chuyên gia và phương pháp luận đánh giá hiệu quả quản lý Nhà nước tại vùng kinh tế chuyển đổi.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư hạ tầng công nghiệp và dịch vụ thương mại. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm bắt định hướng không gian kinh tế, quy hoạch các trục giao thông đối ngoại và tiềm năng khai thác cụm công nghiệp phía Đông Tiền Giang.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phát triển kinh tế - xã hội và hiệp hội ngành nghề địa phương. Luận văn cung cấp căn cứ đề xuất các chương trình hỗ trợ chuyển đổi việc làm phi nông nghiệp, phát triển làng nghề truyền thống và bảo vệ sinh thái đô thị trước tác động của biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế Thị xã Gò Công giảm xuống 5,5% vào năm 2018 là gì? Tốc độ tăng trưởng chậm lại do nền kinh tế địa phương vẫn phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ và dịch vụ truyền thống. Ngoài ra, việc giải ngân các dự án công nghiệp trọng điểm còn chậm, nguồn vốn FDI chỉ chiếm 1% giá trị sản xuất và thiếu vắng các doanh nghiệp đầu tàu dẫn dắt chuỗi giá trị.

Cơ cấu kinh tế của Thị xã Gò Công chuyển dịch theo hướng nào trong giai đoạn 2014 - 2018? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng nhanh tỷ trọng phi nông nghiệp. Đến năm 2018, thương mại - dịch vụ chiếm 35,7%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31,6%, và nông - lâm - thủy sản giảm xuống 32,7%, giúp thị xã đạt tiêu chuẩn đô thị loại III với tỷ trọng phi nông nghiệp trên 65%.

Chi ngân sách địa phương gặp phải những hạn chế nào trong việc tạo động lực tăng trưởng? Hạn chế lớn nhất là áp lực chi thường xuyên quá lớn, chiếm tới 69% tổng chi ngân sách năm 2018 (trong đó chi giáo dục chiếm 42,9%). Do đó, nguồn lực dành cho chi đầu tư phát triển chỉ chiếm 13,2% (đạt 64,2 tỷ đồng), chưa đáp ứng đủ nhu cầu cải tạo hạ tầng kỹ thuật và chống ngập úng, xâm mặn.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp 66 doanh nghiệp trên địa bàn và phỏng vấn chuyên sâu 30 cán bộ quản lý Nhà nước. Phương pháp này giúp đối chiếu trực tiếp giữa số liệu báo cáo hành chính và mức độ hài lòng thực tế của cộng đồng kinh doanh đối với môi trường pháp lý địa phương.

Thị xã Gò Công cần ưu tiên giải pháp hạ tầng nào để thu hút đầu tư đến năm 2030? Địa phương cần tập trung hoàn thành tuyến đường tỉnh 871B kết nối Quốc lộ 50 ra khu công nghiệp ven biển, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Bình Đông và nâng cấp hệ thống cống ngăn mặn Kênh 14 nhằm tạo quỹ đất sạch và môi trường đầu tư an toàn trước thiên tai.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với phát triển kinh tế cấp thị xã trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển kinh tế Thị xã Gò Công giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ các thành tựu thu ngân sách đạt 530,1 tỷ đồng cùng điểm nghẽn tăng trưởng chậm lại ở mức 5,5%.
  • Đóng góp bộ dữ liệu khảo sát thực tế từ 66 doanh nghiệp và cán bộ quản lý, phản ánh khách quan các rào cản về thủ tục hành chính, quy hoạch đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, gắn liền với mục tiêu huy động 12.000 tỷ đồng vốn đầu tư xã hội và hiện đại hóa cơ cấu kinh tế.
  • Các cấp chính quyền địa phương và nhà hoạch định chính sách cần nhanh chóng ứng dụng các khuyến nghị của luận văn vào việc xây dựng Văn kiện Đại hội Đảng bộ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo nhằm đưa Thị xã Gò Công bứt phá bền vững.