CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG YOUTUBE 1. Tổng quan về doanh thu và quản lý doanh thu 1. Khái niệm Theo Điều 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ TàichínhViệtNam: “Doanh thu là lợiíchkinhtếthuđượclàmtăngvốnchủsởhữucủadoanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm củacáccổđông.Doanhthuđượcghinhậntạithời điểmgiaodịchphátsinh,khichắcchắnthuđượclợiíchkinhtế,đượcxácđịnhtheo giá trị hợp lý của các khoảnđượcquyềnnhận,khôngphânbiệtđãthutiềnhaysẽ thu được tiền.” Theo Chuẩn mựcKếtoánQuốctếIAS18-Doanhthu:“Doanhthulàtổng lợiíchkinhtếtronggiaiđoạnphátsinhtrongquátrìnhhoạtđộngthôngthườngcủa mộtthựcthểkhicáckhoảnđódẫnđếntăngvốnchủsởhữu,ngoàicáckhoảntăng liênquanđếnđónggóptừnhữngngườithamgiacổphần”(TạpchíCôngThương, 2020). Theođó,doanhthu(revenue)cóthểđượcđịnhnghĩalàtổngcáclợiíchkinh tếmàdoanhnghiệpthuđượctừcáchoạtđộngkinhdoanhthôngthường,khôngbao gồm các khoản đóng góp từcổđông.Doanhthuđượcghinhậntạithờiđiểmgiao dịch phát sinh, khi lợi ích kinhtếđượcđảmbảochắcchắn,vàđượcxácđịnhdựa trên giá trị hợp lý của các khoản thu nhập, không phân biệt đã thu hay sẽ thu. Một cách khái quát,doanhthulàtoànbộcáckhoảnthu(baogồmtiềnmặt, tài sản) thu được từ việc bán hàng hóa, cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Doanh thu chính là khoản thu nhập của doanh nghiệp thông qua hoạt độngkinhtếcủamình (MISA meInvoice, 2024).
Vai trò Doanhthugiữvaitròthenchốtđốivớisựpháttriểncủadoanhnghiệp,được thể hiện qua nhiều khía cạnh quan trọng. 8 Thứnhất,doanhthulànguồntàichínhchínhđểvậnhànhdoanhnghiệp.Đây là khoản thu quan trọng giúp doanh nghiệp bù đắpchiphíhoạtđộng,đầutưphát triển và đảmbảosựổnđịnhlâudài.Doanhthudoanhnghiệpgiúpgiảmáplựctài chính, hạn chế sự phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài, từ đó giảm các chi phí liên quan đến lãi vay (1Office. Thứ hai, doanh thu là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,phảnánhnănglựccủadoanhnghiệptrongviệckhaithácthịtrườngvàđáp ứng nhu cầu khách hàng. Theo MISA meInvoice (2024), doanh thu là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,phảnánhtổngsốtiềndoanhnghiệpthuvềtừhoạtđộngbánhàng,cungcấp sản phẩm, dịch vụ. Thứba,doanhthulàcơsởđểtínhtoánlợinhuậnvàlậpkếhoạchtàichính. Lợi nhuậncủadoanhnghiệpđượcxácđịnhdựatrênchênhlệchgiữadoanhthuvà chi phí, do đó, doanh thu chính là cơ sở để tính toán lợi nhuận (Thái Văn Anh, 2024), đồng thời cũng làdữliệuđầuvàochoquátrìnhlậpkếhoạchvàdựbáotài chính (Hà Linh Chi, 2024). Thứtư,doanhthulàtiêuchíquantrọngtrongviệcthuhútđầutưvàtạoniềm tinchocổđông.TheoHàLinhChi(2024),doanhthulàchỉsốđánhgiá“sứckhỏe” vàđolườnggiátrịtàichínhcủamộtdoanhnghiệphoạtđộng,làtiêuchíquantrọng mà các nhà đầu tư, cổ đông và ngân hàng thường xemxétkhiđánhgiágiátrịvà tiềm năng của một doanh nghiệp. Phân loại TheoThôngtưsố200/2014/TT-BTCcủaBộTàichínhViệtNam,doanhthu được phân loại thành các nhóm chính sau: Doanhthubánhàngvàcungcấpdịchvụlàdoanhthubánhàngvàcungcấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanhthubánhàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. 9 Doanh thu hoạt động tàichínhlàdoanhthutiềnlãi,tiềnbảnquyền,cổtức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu khác là doanhthungoàidoanhthubánhànghoá,doanhthubán thành phẩm, doanhthucungcấpdịchvụ,doanhthuđượctrợcấptrợgiávàdoanh thukinhdoanhbấtđộngsảnnhưdoanhthubánvậtliệu,phếliệu,nhượngbáncông cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác. Công thức Tùy thuộc vào ngành nghề và đặcthùkinhdoanh,cóhaicôngthứccơbản thường được sử dụng để tính doanh thu (Corporate Finance Institute, n.): Côngthứcthứnhấtthườngđượcápdụngtrongcácngànhcógiátrịgiatăng hoặc phụ phí kèm theo như vận tải, nhà hàng, hoặc du lịch: Tổng doanh thu = Số đơn vị bán × (Giá thành của sản phẩm + Các khoản phụ thu) Côngthứcthứhaithườngđượcápdụngtrongcácngànhdịchvụhoặcbánlẻ, nơidoanhthuchủyếudựatrênsốlượngkháchhàngvàgiátrịtrungbìnhmỗigiao dịch: Tổng doanh thu = Số lượng khách hàng mua sản phẩm × Giá trung bình sản phẩm 1. Quản lý doanh thu 1.
Khái niệm Quản lý doanh thu (revenue management) là một khái niệm bắt nguồn từ ngànhhàngkhông,vớihaimụctiêuchính:tốiưuhóaviệcsửdụngnguồnlựcvàtối đa hóa doanh thu (Cheraghi etal.TheoPakvàPiersma(2002),đâylàquá trìnhbánđúngsảnphẩmchođúngkháchhàng,tạiđúngđịađiểmvàvàođúngthời điểm. Về bản chất, quản lý doanh thu áp dụng các phương pháp phân tích cóhệ thốngđểdựđoánhànhvitiêudùngởcấpđộvimô,từđótốiưuhóagiábán,phân bổ năng lực và lựa chọn kênh phân phối phù hợp (Hotel Linkage Academy, n.; Tallurietal.Môhìnhnàybanđầuphổbiếntrongngànhkháchsạnvàhàng không,nhưnghiệnđãđượcứngdụngrộngrãitrongthươngmạiđiệntử,logisticsvà truyền thông số. 10 IvanovvàWebster(2021)địnhnghĩaquảnlýdoanhthulàviệcsửdụngcác côngcụnhưđịnhgiálinhhoạt,phânkhúckháchhàngvàkiểmsoátnănglựccung ứngđểđạtđượchiệuquảbánhàngtốiưu.Trongbốicảnhhiệnđại,quảnlýdoanh thucònyêucầutíchhợpdữliệuthờigianthựcđểphảnứngnhanhvớithayđổithị trường và hành vi người dùng (PWC, 2022). Tổnghợpcáccáchtiếpcậntrên,cóthểhiểuquảnlýdoanhthulàchiếnlược tối ưu hoá doanh thu thông qua việc dự báo hành vi tiêudùng,phântíchdữliệu, định giá phù hợp và điều phối nguồn lực hiệu quả theo thời gian và thị trường. Vai trò Quản lý doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Thứnhất,quảnlýdoanhthugiúpdoanhnghiệpsửdụnghiệuquảcácnguồn lựcsẵncónhưsảnphẩm,dịchvụđểtốiđahóalợinhuận.TheoTalluri&vanRyzin (2004),tốiưuhóaphânbổnguồnlựclàyếutốquyếtđịnhđểtăngtrưởngdoanhthu trong các ngành dịch vụ, nơi năng lực cố định và nhu cầu biến độnglàđặcđiểm chung. Thứhai,quảnlýdoanhthugiúpdoanhnghiệpđưarachiếnlượcgiáphùhợp với từng phân khúc khách hàng và điều kiện thịtrường.TheoKimes(2002),việc địnhgiálinhhoạtdựatrênnhucầuvàđộnhạycảmvềgiácủakháchhànglàyếutố cốt lõi để tối đa hóa lợi nhuận. Thứba,quảnlýdoanhthugiúpdoanhnghiệpgiảmthiểuthấtthoátdoquản lý kém hiệu quả, định giá sai lầm hoặc không tận dụng tối đa nguồn lực. Hotel Linkage Academy (n.) cho biết, thông qua phântíchdữliệuvàdựbáonhucầu, doanhnghiệpcóthểgiảmthiểutìnhtrạngdưthừahoặcthiếuhụt,từđóhạnchếtối đa các khoản thu nhập bị mất. Thứtư,quảnlýdoanhthuhỗtrợdoanhnghiệpdựđoánnhucầuthịtrườngvà định hướngchiếnlượcpháttriểndàihạn.Quảnlýdoanhthutíchhợpcáckỹthuật dựbáonhucầutiêntiếnvớichiếnlượcgiá,chophépdoanhnghiệpkhôngchỉđáp 11 ứngnhucầuhiệntạimàcònxâydựngchiếnlượcdàihạnphùhợpvớixuhướngthị trường (Talluri & van Ryzin, 2004). Nội dung Quản lý doanh thu là một quá trình tổng hợp gồm nhiều hoạt động có hệ thống,trongđóbaogồmdựbáonhucầu,địnhgiálinhhoạtvàphânbổtàinguyên hiệuquả(Talluri&vanRyzin,2004).Bêncạnhđó,Kimes(2002)nhấnmạnhrằng việcdựđoánhànhvikháchhàngvàtốiưuhóakênhphânphốicũnglànhữngyếutố then chốt góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu. Theo đó, nộidungcủa quản lý doanh thu bao gồm một chuỗi hoạt động chính, từ dự báo nhu cầu thị trường đến tối ưu hóa việc sử dụng nguồnlực,nhằmnângcaohiệuquảkhaithác doanh thu và củng cố lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn. Dựbáonhucầulàbướcđầutiênvàcóvaitrònềntảngtrongquảnlýdoanh thu. Dựa vào dữ liệu lịch sử, xu hướngthịtrườngvàcácyếutốbênngoài,doanh nghiệp có thểướctínhnhucầucủakháchhàngởcácthờiđiểmkhácnhau.Talluri vàvanRyzin(2004)chorằngdựđoánchínhxácgiúpdoanhnghiệpchủđộngtrong việc phân bổ nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Địnhgiálinhhoạtlàchiếnlượcđiềuchỉnhgiátheobiếnđộngcung–cầuvà đặcđiểmcủatừngphânkhúckháchhàng.Kimes(2002)nhấnmạnhrằngchiếnlược này không chỉ giúp tối đa hóa doanh thu mà còn cải thiện sự hài lòng củakhách hàng thông qua việc cung cấp mức giá phù hợp với giá trị họ cảm nhận được. Phân khúc khách hàng làmộtnộidungquantrọng,giúpdoanhnghiệphiểu rõsựkhácbiệtvềnhucầu,hànhvitiêudùngvàmứcđộnhạycảmvềgiágiữacác nhóm khách hàng. Trêncơsởđó,doanhnghiệpcóthểthiếtkếcácchiếnlượcgiá, kênh phân phối và sản phẩm phù hợp hơn với từng nhóm đối tượng (Kimes, 2002). Phânbổtàinguyênlànộidungcốtlõi,đặcbiệttrongcácngànhcónănglực cố định và tài nguyênhạnchếnhưhàngkhông,kháchsạnhoặcsảnxuấtnộidung số. Talluri và van Ryzin (2004) chỉ ra rằng doanh nghiệp cần tối ưu hóa việc sử dụngcácnguồnlựcsẵncóđểphụcvụđúngnhómkháchhàngvàothờiđiểmcókhả năng tạo ra doanh thu cao nhất. 12 Tốiưuhóakênhphânphốigiúpdoanhnghiệptiếpcậnkháchhàngmụctiêu mộtcáchhiệuquả,đặcbiệttrongcácngànhdịchvụvàtruyềnthôngsố–nơichiphí phân phối và hành vi người dùngthayđổinhanhchóng.TheoKimes(2002),việc lựachọnđúngkênhvàquảnlýhiệuquảcácđiểmchạmvớikháchhànglàđiềukiện cần để đạt được hiệu quả doanh thu tối đa. Nhân tố ảnh hưởng Quản lý doanh thu là một chiến lược phức hợp, chịu ảnh hưởngđồngthời bởicácnhântốbêntrongvàbênngoàidoanhnghiệp.NghiêncứucủaTallurivàvan Ryzin (2004), Kimes(2002)vàPhillips(2005)đãchỉrarằngsựbiếnđộngcủathị trường,hànhvikháchhàng,côngnghệvànguồnlựcnộitạiđềuđóngvaitròquan trọng trong hiệu quả của hoạt động này. Nhu cầu thị trường vàđộnhạycảmvềgiálàhainhântốnềntảngtácđộng trực tiếp đến hiệu quả triển khai chiến lược doanhthu.TheoTallurivàvanRyzin (2004),cácquyếtđịnhvềgiávàphânbổtàinguyênchỉpháthuyhiệuquảkhiđược xây dựng trên cơ sởdựbáochínhxácnhucầuvàsựphảnứnggiácủatừngnhóm khách hàng. Trong khi đó, Kimes (2002) nhấn mạnh rằng sự thayđổicung–cầu theo mùa hoặc theothờiđiểmđòihỏidoanhnghiệpphảithườngxuyênđiềuchỉnh chính sách giá để duy trì sức cạnh tranh và doanh thu. Phân khúc khách hàng và chiến lược giá cũng là một trong nhữngnhântố then chốt trong việc tối ưu hóa doanh thu. Phillips (2005) cho rằng khi doanh nghiệp áp dụng định giá linh hoạt theo từngphânkhúckháchhàng,họkhôngchỉ nângcaohiệuquảkhaithácmàcòngiatăngkhảnăngphụcvụđúngnhucầutừng nhóm đối tượng. Côngnghệvànănglựcphântíchdữliệuđangngàycàngđóngvaitròquyết địnhtrongquảnlýdoanhthuhiệnđại.TheoChiangetal.(2007),cáchệthốngđịnh giá tự động,dữliệulớnvàAIgiúpdoanhnghiệpdựbáochínhxáchơn,phảnứng nhanh với biến động thị trường và tối ưu hoá phân phối sản phẩm theo thờigian thực. 13 Cuốicùng,hiệuquảsửdụngtàinguyênnộitạicũngảnhhưởngđángkểđến nănglựctạodoanhthu.GeraghtyvàJohnson(1997)chỉrarằngtrongcácngànhcó nănglựccốđịnhnhưhàngkhông,kháchsạn,haytruyềnthôngsố,việcphânbổtài nguyên hợp lý đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa doanh thu từnhững nguồn lực có giới hạn. Tổng quan về YouTube và hoạt động YouTube của doanh nghiệp truyền thông số 1.
Tổng quan về YouTube YouTube là nền tảng chia sẻvideotrựctuyếnlớnnhấtthếgiới,đượcthành lập vào năm 2005 bởi Steve Chen, ChadHurleyvàJawedKarim.Năm2006,nền tảng này được Google mua lại với giá 1,65 tỷ USD, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển và mở rộng quy mô toàn cầu. Tính đến tháng 4 năm 2024, YouTube có khoảng 2,5 tỷ người dùng hoạt độnghàngtháng,vớihơn1tỷgiờxemvideomỗingày,trởthànhmộttrongnhững nềntảngphổbiếnnhấttoàncầu(Statista,2024).YouTubeđãđượcđịaphươnghóa tạihơn100quốcgiavàhỗtrợtrên80ngônngữ,quađómởrộngkhảnăngtiếpcận người dùng trên toàn thế giới (ATP Holdings, 2024). Bêncạnhvaitròlàmộtnềntảnggiảitrí,YouTubecònlàcôngcụkinhdoanh mạnhmẽ,hỗtrợcácnhàsángtạonộidungvàdoanhnghiệptốiưuhóanguồndoanh thu. Một trong những phương thức kiếm tiền chủ yếu củaYouTubelàquảngcáo, với doanh thu toàn cầu đạt khoảng 8,09 tỷ USD chỉ riêng trong quý I năm 2024 (Alphabet,2024).Ngoàira,YouTubecòntạorahơn28triệuUSDtừcácgiaodịch mua sắm trong ứng dụng tại Hoa Kỳ và thu về khoảng 19,2 triệu USD từ người dùngứngdụngdiđộngtạiNhậtBản(Statista,2024).Nhữngconsốnàykhẳngđịnh vịthếcủaYouTubekhôngchỉtronglĩnhvựctruyềnthôngsố,màcòntronghệsinh tháikinhtếtoàncầukhinềntảngnàytiếptụcmởrộngảnhhưởngtớicảngườitiêu dùng lẫn doanh nghiệp. Cách thức hoạt động YouTubevậnhànhdựatrênhệthốngthuậttoánsửdụngtrítuệnhântạo(AI) nhằm cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. Các thuật toán này phân tích hành vi nhưthờigianxem,tỷlệgiữchân,tươngtácvàlịchsửtruycậpđểđềxuấtnộidung phùhợpvớisởthíchngườidùng(YouTube,n.Việcvideoxuấthiệntạicácvịtrí hiển thị quan trọng nhưtrangchủ,danhsáchđềxuấthaykếtquảtìmkiếmcóảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận khán giả và hiệu quả doanh thu. Ngoài ra, YouTube cũng duy trì các chính sách và công cụ kiểm soát nội dungnghiêmngặtnhằmđảmbảochấtlượngvàantoànchongườidùng.Điềunày bao gồm các nguyên tắc cộng đồng, cơ chế kiểm duyệt nội dung vi phạm và hệ thống bảo vệ quyền riêng tư. Nhờ sự kết hợp giữa công nghệ AI và chính sách kiểm soátnộidungtoàn diện,YouTubeđãpháttriểnthànhmộtnềntảngđachứcnăng,nơingườidùng,nhà sáng tạo và doanh nghiệp có thểtươngtác,sángtạovàkhaithácgiátrịkinhtếtừ nội dung số ở quy mô toàn cầu. Mô hình kinh doanh (BMC) YouTube đã xây dựng một mô hình kinh doanh đa chiều, kết hợp nhiều nguồn doanh thu để tạo giá trị cho người dùng, nhà sáng tạo nội dung và doanh nghiệp.Môhìnhnàykhôngchỉtậptrungvàoviệccungcấpnộidungmiễnphímà còn phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng và hệ sinh thái kiếm tiền bền vững (YouTube, n. Mô hình kinh doanh của Youtube (BMC) Đối tác chính - Nhà sáng tạo nội dung: Tạo và cung cấp video - Doanh nghiệp: Quảng cáo và tài trợ - Nhà cung cấp công nghệ: Hỗ trợ cơ sở hạ tầng Tuyên bố giá - Nền tảng chia sẻ video miễn phí trị - Công cụ kiếm tiền và xây dựng thương hiệu cho nhà sáng tạo 15 Phân khúc - Người dùng miễn phí: Xem video có quảng cáo khách hàng - Người dùng trả phí: YouTube Premium, YouTube TV - Doanh nghiệp: Quảng cáo qua YouTube Ads Hoạt động - Quản lý và tối ưu nội dung video chính - Duy trì và phát triển hệ thống thuật toán - Hỗ trợ nhà sáng tạo phát triển kênh Kênh phân - Website:www.com phối - Ứng dụng di động iOS/Android - Ứng dụng trên Smart TV Quan hệ khách - Cá nhân hóa nội dung qua thuật toán hàng - Tương tác qua bình luận, chia sẻ, đăng ký kênh - Hỗ trợ qua trung tâm trợ giúp trực tuyến Tài nguyên - Hệ thống thuật toán tối ưu hóa chính - Cơ sở hạ tầng lưu trữ và phát video toàn cầu - Dữ liệu người dùng Cơ cấu chi phí - Chi phí máy chủ và lưu trữ dữ liệu - Phát triển thuật toán và công nghệ AI - Chia sẻ doanh thu với nhà sáng tạo nội dung Nguồn doanh - Quảng cáo: TrueView Ads, Bumper Ads, Display Ads thu - Dịch vụ trả phí: YouTube Premium, YouTube Music Premium, YouTube TV - Tính năng tương tác: Super Chat, Super Stickers, Membership - Thương mại điện tử: YouTube Shopping, liên kết mua sắm trong video - Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) - Hợp tác và tài trợ - API và công cụ phát triển Nguồn: Denis Oakley (2018) 16 1.
Các hoạt động YouTube của doanh nghiệp truyền thông số Là nền tảng trọng tâm trong chiến lược nội dung của nhiều doanh nghiệp truyềnthôngsố,YouTubekhôngchỉđóngvaitròlàkênhphânphốimàcònlàcông cụtạogiátrịkinhtếtrựctiếp.Khaitháchiệuquảnềntảngnàyđòihỏidoanhnghiệp phải phối hợp chặt chẽ giữacáchoạtđộngsảnxuấtnộidung,phânphốivàtốiưu hóa doanh thu – những yếutốcótácđộngtrựctiếpđếnhiệuquảquảnlýtổngthể (Chikwendu & Asianuba, 2022). Sản xuất nội dung trong doanh nghiệp truyền thông số là mộtquytrìnhsố hóatoàndiện,baogồmxâydựngýtưởng,quaydựng,hậukỳvàhoànthiệnvideo. Nội dung thường được định hướng bởi dữ liệu thị trường,hànhvingườidùngvà tiêuchíthuậttoánnhằmđảmbảokhảnănghiểnthịvàmứcđộgiữchânngườixem (QuickFrame, 2025). Phânphốinộidunggắnliềnvớiviệctốiưuhóacácyếutốhiểnthịnhưtiêu đề,từkhóa,môtả,ảnhthunhỏ(thumbnail),thờiđiểmđăngtảicũngnhưlịchphát hành. YouTube Analytics và các hệ thống nội bộchophépdoanhnghiệptheodõi hiệusuấtvàđiềuchỉnhchiếnlượcphânphốitheothờigianthực(YouTubeCreators, n. Tốiưuhóadoanhthulàbướcquantrọngtrongkhaithácnềntảng,baogồm việc kích hoạt tính năng kiếm tiền, triển khai hội viên trả phí, tích hợp affiliate marketinghoặccáchìnhthứcthươngmạiđiệntử.ViệcphântíchchỉsốnhưRPM, CPM, tỷ lệ bật kiếm tiền và thời lượngxemgiúpdoanhnghiệpraquyếtđịnhphù hợp để nâng cao hiệu quả doanh thu (YouTube Creators, n. Bên cạnh đó, doanh nghiệp truyền thông số thường tổ chức mô hình vận hành theo nhóm chức năng chuyên biệt: sảnxuấtnộidung,vậnhànhkênh,tốiưu SEO và phân tích dữ liệu. Các công cụ như hệ thống quản lý nội dung (CMS), dashboardKPIvàcảnhbáotựđộngđượcứngdụngđểtăngcườngtínhkiểmsoátvà phảnứngnhanhvớithayđổitừthịtrườnghoặcchínhsáchnềntảng(Chikwendu& Asianuba, 2022).QuảnlýdoanhthutừhoạtđộngYouTubecủadoanhnghiệptruyềnthông số 1. Doanh thu từ hoạt động YouTube Doanhthu,vềbảnchất,làtổnglợiíchkinhtếmàdoanhnghiệpthuđượctừ cáchoạtđộngkinhdoanhthôngthường,khôngbaogồmcáckhoảnđónggóptừcổ đông (Corporate Finance Institute, n. Trong doanh nghiệp truyềnthông,doanh thu đóng vai trò làcơsởtàichínhcốtlõichoviệcduytrìhoạtđộng,táiđầutưvà hoạch định chiến lược phát triển dài hạn (Brigham & Houston, 2022). Trong những năm gần đây, sự pháttriểncủacôngnghệkỹthuậtsốđãthúc đẩynhiềudoanhnghiệptruyềnthôngsốlựachọnYouTubenhưmộtkênhphânphối chiến lược. Khác với các nhà sáng tạo nội dung cá nhân, các doanh nghiệp này thường vận hành ở quy mô lớn, sởhữuhệthốngsảnxuấtchuyênnghiệp,độingũ sáng tạo đa lĩnh vực và chiếnlượcnộidungđượchoạchđịnhbàibản.Chínhđiều nàygiúphọkhôngchỉkhaitháchiệuquảcácnguồndoanhthutừYouTube,màcòn mởrộngmôhìnhkinhdoanhthôngquathươngmạiđiệntử,liênkếtthươnghiệuvà hợp tác chiến lược với các đối tác trong và ngoài nền tảng (YouTube, n. Đặc thù sản phẩm và giá Sản phẩm chính mà các doanh nghiệp truyền thông số khai thác trên YouTubelànộidungvideosố–mộtloạisảnphẩmcótínhlinhhoạtcao,khôngbị giớihạnbởivịtríđịalý,thờigianhoặcsốlượngphânphối.Khácvớicácsảnphẩm hữuhìnhtruyềnthống,nộidungsốcóthểđượcxemlặplạinhiềulần,dễdàngmở rộng quymôkhaithácvàtạoradoanhthuliêntụcnếuvẫnđápứngđượcnhucầu và thị hiếu của khán giả (ATP Holdings, n.