Tài liệu: Luận văn quản lý công tác động của sự hài lòng trong công việc

Nghiên cứu tác động của sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức đến ý định nghỉ việc tại đơn vị sự nghiệp hành chính cấp phường quận 11 TPHCM.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý công và ý định nghỉ việc tại Quận 11

Trong bối cảnh hiện đại, Quản trị nhân sự khu vực công đang đối mặt với nhiều biến động lớn, đặc biệt là tại các đô thị hạt nhân như Khu vực hành chính công TP.HCM. Nghiên cứu của Tạ Trung Bách (2019) tập trung vào việc phân tích các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định rời bỏ tổ chức của đội ngũ cán bộ. Việc hiểu rõ cơ chế tác động của sự hài lòng và cam kết là chìa khóa để duy trì ổn định bộ máy Quản lý nhà nước cấp cơ sở. Quận 11, với đặc thù mật độ dân số cao nhất thành phố, tạo ra một Môi trường làm việc hành chính đầy áp lực, đòi hỏi những chiến lược nhân sự bài bản để giữ chân nhân tài.

1.1. Tầm quan trọng của Quản trị nhân sự khu vực công hiện nay

Hệ thống Quản trị nhân sự khu vực công đóng vai trò xương sống trong việc vận hành bộ máy chính quyền. Tại các đơn vị sự nghiệp hành chính, nguồn nhân lực không chỉ thực hiện các thủ tục giấy tờ mà còn là cầu nối trực tiếp giữa nhà nước và nhân dân. Sự ổn định của đội ngũ Công chức viên chức cấp phường quyết định chất lượng dịch vụ công. Khi Ý định nghỉ việc gia tăng, tổ chức sẽ mất đi những cá nhân có kinh nghiệm, gây gián đoạn quy trình nghiệp vụ và tốn kém chi phí tuyển dụng, đào tạo lại.

1.2. Đặc thù Khu vực hành chính công TP.HCM và Quận 11

Tại Khu vực hành chính công TP.HCM, Quận 11 nổi bật với áp lực dân cư vô cùng lớn. Với hơn 46.000 người/km2, các cán bộ tại đây phải xử lý khối lượng công việc khổng lồ trong Môi trường làm việc hành chính khắc nghiệt. Nghiên cứu thực tế cho thấy, tình trạng người ra khỏi khu vực công để chuyển sang khu vực tư nhân đang diễn ra mạnh mẽ. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá lại Động lực làm việc và các giá trị mà tổ chức mang lại cho người lao động.

II. Thách thức quản trị nhân sự khu vực công và làn sóng nghỉ việc

Thực trạng "làn sóng" nghỉ việc của Công chức viên chức cấp phường không còn là hiện tượng cá biệt mà đã trở thành vấn đề mang tính hệ thống. Theo dữ liệu từ luận văn của Tạ Trung Bách, từ năm 2016 đến 2018, số lượng cán bộ nghỉ việc tại Quận 11 có xu hướng gia tăng, đặc biệt là nhóm cán bộ không chuyên trách. Những thách thức này bắt nguồn từ sự mất cân bằng giữa Áp lực công việcChính sách đãi ngộ, khiến Lòng trung thành với tổ chức bị lung lay nghiêm trọng.

2.1. Phân tích Áp lực công việc và Chính sách đãi ngộ hiện hành

Nhiều cán bộ quyết định rời bỏ khu vực công vì lý do thu nhập không đủ trang trải cuộc sống. Chính sách đãi ngộ hiện tại trong khu vực công vẫn còn nặng tính cồng kềnh, chưa linh hoạt theo hiệu quả công việc. Kết hợp với Áp lực công việc từ sự kỳ vọng của người dân và các chỉ tiêu hành chính, đội ngũ cán bộ dễ rơi vào trạng thái kiệt sức. Theo báo cáo, nhiều trường hợp cán bộ dù có cơ hội thăng tiến vẫn chọn nghỉ việc vì mức lương thấp không còn tạo ra nhiệt huyết cống hiến.

2.2. Tác động của Văn hóa tổ chức đến tâm lý cán bộ cơ sở

Văn hóa tổ chức tại các đơn vị hành chính cấp phường thường mang tính thứ bậc nghiêm ngặt. Nếu thiếu sự chia sẻ thông tin và thiếu sự công bằng trong đánh giá, nhân viên sẽ cảm thấy bị cô lập. Sự thiếu hụt các hoạt động xây dựng Lòng trung thành với tổ chức khiến mối liên kết giữa cá nhân và đơn vị trở nên lỏng lẻo. Một môi trường làm việc thiếu tính gắn kết là nhân tố thúc đẩy nhanh chóng ý định tìm kiếm cơ hội mới ở khu vực tư nhân.

III. Cách đánh giá sự hài lòng theo học thuyết Herzberg hiện đại

Để đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên, việc vận dụng Học thuyết HerzbergChỉ số hài lòng công việc (JDI) là vô cùng cần thiết. Sự hài lòng không chỉ đến từ các yếu tố duy trì như lương bổng mà còn từ các yếu tố động lực như bản chất công việc và sự công nhận. Trong nghiên cứu tại Quận 11, Sự hài lòng trong công việc được chứng minh là có tương quan nghịch mạnh mẽ với ý định nghỉ việc, nghĩa là khi cán bộ càng hài lòng, khả năng họ rời đi càng thấp.

3.1. Ứng dụng Học thuyết Herzberg trong quản lý nhà nước

Học thuyết Herzberg chia các yếu tố ảnh hưởng thành hai nhóm: yếu tố duy trì (lương, điều kiện làm việc) và yếu tố động lực (sự thành đạt, trách nhiệm). Trong Quản lý nhà nước cấp cơ sở, việc chỉ tập trung vào cải thiện lương là chưa đủ. Các nhà quản lý cần chú trọng vào việc tạo ra sự hứng khởi trong công việc và trao quyền cho cán bộ. Khi cán bộ cảm thấy công việc của mình có ý nghĩa và được xã hội tôn trọng, Động lực làm việc nội tại sẽ được kích hoạt mạnh mẽ.

3.2. Sử dụng Chỉ số hài lòng công việc JDI để định lượng

Chỉ số hài lòng công việc (JDI) cung cấp một khung đo lường chi tiết về các khía cạnh như đồng nghiệp, sự giám sát và cơ hội thăng tiến. Qua phân tích dữ liệu tại Quận 11, các biến số về mức độ dễ chịu của công việc và sự tận hưởng nhiệm vụ hàng ngày đóng vai trò quan trọng. Việc định lượng hóa sự hài lòng giúp các đơn vị hành chính nhận diện chính xác điểm yếu trong quản trị để đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, thay vì chỉ dự đoán cảm tính.

IV. Bí quyết vận dụng mô hình cam kết của Meyer và Allen tối ưu

Sự gắn kết của nhân viên với đơn vị không chỉ dừng lại ở sự hài lòng mà còn nằm ở mức độ cam kết. Mô hình cam kết của Meyer và Allen là công cụ hữu hiệu nhất để phân tích trạng thái tâm lý này. Mô hình bao gồm ba thành phần: Cam kết tình cảm, Cam kết liên tục và Cam kết quy chuẩn. Tại các phường thuộc Quận 11, việc củng cố cả ba loại hình cam kết này sẽ tạo ra một hàng rào bảo vệ, ngăn chặn xu hướng nghỉ việc hàng loạt trong đội ngũ Công chức viên chức cấp phường.

4.1. Phân tích ba thành phần trong Mô hình cam kết của Meyer và Allen

Cam kết tình cảm phản ánh sự gắn bó về mặt cảm xúc, nơi cán bộ coi vấn đề của tổ chức là vấn đề của chính mình. Cam kết liên tục liên quan đến việc cân nhắc chi phí khi rời bỏ tổ chức, như mất đi các phúc lợi tích lũy. Cam kết quy chuẩn là ý thức về nghĩa vụ đạo đức phải ở lại. Nghiên cứu của Tạ Trung Bách chỉ ra rằng, sự hài lòng công việc có tác động tích cực đến cả ba loại cam kết này, từ đó gián tiếp làm giảm ý định nghỉ việc thông qua vai trò trung gian của cam kết.

4.2. Phương pháp xây dựng Lòng trung thành với tổ chức bền vững

Xây dựng Lòng trung thành với tổ chức đòi hỏi một chiến lược dài hạn. Các đơn vị cần tạo ra môi trường mà ở đó cán bộ cảm thấy mình là một phần của "gia đình". Sự minh bạch trong thông tin và sự hỗ trợ từ cấp trên là những nhân tố then chốt. Khi cán bộ cảm thấy được đầu tư và trân trọng, họ sẽ nảy sinh cam kết quy chuẩn mạnh mẽ, coi việc ở lại cống hiến là trách nhiệm đạo đức đối với cộng đồng và đồng nghiệp.

V. Phân tích thực trạng khu vực hành chính công TP

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Quận 11 đã mang lại những cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa các biến số quản trị. Thông qua các kiểm định thống kê như ANOVA và phân tích hồi quy, bài viết xác nhận rằng Sự hài lòng trong công việc và các thành phần của cam kết tổ chức đều có tác động ngược chiều đến ý định nghỉ việc. Đặc biệt, nhóm cán bộ có độ tuổi trung niên từ 30-39 chiếm tỷ trọng lớn trong mẫu khảo sát, cho thấy đây là lực lượng nòng cốt cần được quan tâm đặc biệt trong chính sách nhân sự.

5.1. Kết quả kiểm định sự tác động đến Ý định nghỉ việc

Phân tích hồi quy cho thấy các giả thuyết về mối tương quan nghịch giữa sự hài lòng, cam kết và ý định nghỉ việc đều được chấp nhận. Đáng chú ý, Cam kết liên tục và Cam kết quy chuẩn đóng vai trò trung gian quan trọng. Điều này có nghĩa là sự hài lòng không chỉ trực tiếp làm giảm ý định nghỉ việc mà còn thông qua việc gia tăng các rào cản tâm lý và nghĩa vụ để giữ chân cán bộ. Kết quả này là minh chứng khoa học cho việc cần phải cải thiện trải nghiệm làm việc của nhân viên.

5.2. Vai trò của Đào tạo và thăng tiến trong việc giữ chân nhân tài

Trong cấu trúc của sự hài lòng, cơ hội Đào tạo và thăng tiến luôn là yếu tố được cán bộ kỳ vọng cao. Tại Quận 11, trình độ Đại học chiếm đa số (48%), cho thấy đội ngũ cán bộ có nhu cầu tự khẳng định và phát triển nghề nghiệp rất lớn. Nếu tổ chức không cung cấp một lộ trình công danh rõ ràng, những cá nhân ưu tú nhất sẽ có xu hướng tìm kiếm môi trường mới nơi năng lực của họ được khai thác và đền đáp xứng đáng hơn.

VI. Tương lai ngành quản lý nhà nước cấp cơ sở và hàm ý quản trị

Nhìn về tương lai, hệ thống Quản lý nhà nước cấp cơ sở cần những bước đột phá trong tư duy quản trị nhân sự. Không thể duy trì cách quản lý hành chính cũ kỹ khi môi trường bên ngoài đang thay đổi từng ngày. Các hàm ý quản trị từ nghiên cứu của Tạ Trung Bách gợi mở về việc cần xây dựng một hệ sinh thái làm việc tích cực, nơi Động lực làm việc được nuôi dưỡng bằng cả giá trị vật chất lẫn tinh thần. Đây là con đường duy nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị hành chính công.

6.1. Đề xuất cải thiện Chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

Các cấp lãnh đạo cần xem xét lại cơ chế phụ cấp, đặc biệt cho đối tượng cán bộ không chuyên trách. Bên cạnh đó, việc cải thiện Môi trường làm việc hành chính thông qua ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp giảm bớt gánh nặng thủ tục, từ đó giảm Áp lực công việc. Một môi trường làm việc hiện đại, ít áp lực thừa thãi sẽ tự động gia tăng sự hài lòng và gắn kết của nhân viên với tổ chức.

6.2. Hướng đi mới cho Quản trị nhân sự khu vực công TP.HCM

TP.HCM cần tiên phong trong việc thí điểm các mô hình quản trị nhân sự linh hoạt. Việc chú trọng vào Văn hóa tổ chức dựa trên sự thấu hiểu và tôn trọng cá nhân sẽ tạo nên sức mạnh nội sinh cho bộ máy chính quyền. Đầu tư vào con người thông qua các chương trình Đào tạo và thăng tiến không chỉ là chi phí, mà là khoản đầu tư chiến lược để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền hành chính quốc gia trong kỷ nguyên mới.

13/10/2025
Luận văn quản lý công tác động của sự hài lòng trong công việc và cam kết với tổ chức đến ý định nghỉ việc một nghiên cứu tại các đơn vị sự nghiệp hành chính cấp phường thuộc quận 11 tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Kết quả cuối cùng, bài viết cần đưa ra được mô hình nghiên cứu dự kiến kèm các giả thuyết nhằm phục vụ việc hoàn thành các mục tiêu còn lại ở các Chương tiếp theo.1 KHÁI NIỆM VỀ Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC Ý định nghỉ việc là ý định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại của người lao động. Ý định nghỉ việc là một việc có chủ ý và có chủ đích để rời khỏi tổ chức của người lao động (Tett & Meyer, 1993). Nó thường được đo bằng đến một khoảng thời gian cụ thể (ví dụ, trong vòng 6 tháng tới) và được mô tả là sự nghỉ việc sau một trong chuỗi nhận thức rời ra khỏi tổ chức – bao gồm suy nghĩ về sự bỏ việc và ý định tìm kiếm việc làm thay thế (Mobley, Homer, & Howingsworth, 1978 – trích dẫn từ Tett & Meyer, 1993).

Người lao động nghỉ việc có thể xuất phát từ một số lý do khách quan như nghỉ hưu, chuyển nơi ở theo gia đình,…; hay từ một số lý do thông thường khác như người lao động không được chia sẻ bởi tầm nhìn hạn hẹp và sự lãnh đạo yếu kém, công việc thiếu thách thức, hạn chế thăng tiến trong công việc, không đạt được hiệu quả lao động, thiếu quyền hạn để thực hiện công việc, phúc lợi – lương thưởng không tương xứng, có cơ hội công việc tốt hơn ở nơi khác (Accenture, 2001; Jardine và Amig, 2001). 8 Mặc dù những ý định nghỉ việc có thể thay đổi và hành vi trong nghỉ việc trong tương lai không xảy ra nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng suy nghĩ và ý định rời đi của một cá nhân là yếu tố dự báo mạnh mẽ nhất cho quyết định nghỉ việc thực tế (Cotton và Tuttle, 1986; Lee và Mowday, 1987; Michaels và Spector, 1982; Steel và Ovalle, 1984). Ý định nghỉ việc được đánh giá bằng 4 thang đo (c., Blau và Boal, 1989) bao gồm có suy nghĩ về việc nghỉ việc, có mong muốn nghỉ việc, có ý định đến việc nghỉ việc và có hành vi chủ động tìm kiếm đến công việc khác.2 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC Thông qua các nghiên cứu thực tiễn cũng như nghiên cứu học thuật, một tổ chức có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành bằng cách coi nhân viên là nguồn lực quý giá nhất (Pfeffer, 1998). Pfeffer nhấn mạnh khả năng tăng lợi nhuận và tỷ lệ sống sót sau 5 năm của các dịch vụ công cộng là nhờ thông qua việc sử dụng các phương thức quản lý theo định hướng con người.

Quản lý và giữ chân nhân viên là một phương tiện cơ bản quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh giữa các tổ chức (Walker, 2001) Thông thường, trên các nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực sử dụng thuật ngữ Khả năng giữ chân nhân viên như là một yếu tố quan trọng trong tổ chức. Sự hài lòng công việc của nhân viên và Khả năng giữ chân nhân viên là những yếu tố chính cho sự thành công của tổ chức (Osteraker, 1999). Việc giữ chân nhân viên không bị ảnh hưởng bởi một yếu tố duy nhất, mà được kết hợp từ rất nhiều yếu tố trong một tổ chức (Fitzenz, 1990). Tổ chức phải sử dụng một loạt các yếu tố quản lý nguồn nhân lực để ảnh hưởng đến sự cam kết của nhân viên để giữ chân họ (Stein, 2000; Clarke, 2001; Parker và Wright, 2001).

Sau khi xem xét các nghiên cứu từ các ngành công nghiệp ô tô, thép, sản xuất hàng may mặc, chất bán dẫn, lọc dầu và các công ty dịch vụ, Pfeffer (1998) đã xác định bảy 9 yếu tố để tăng lợi nhuận thông qua con người sau khi giảm từ 16 yếu tố mà ông xác định trước đó vào năm 1994 (Marchington và các đồng sự, 2000). Cụ thể bao gồm: Mức độ an toàn trong công việc, Kỹ thuật tuyển dụng, Môi trường làm việc, Mức độ bồi hoàn dựa trên hiệu quả công việc (lương thưởng và phúc lợi), Mức độ đào tạo và huấn luyện, Sự công bằng trong tổ chức (càng ít sự khác biệt giữa các thành viên trong tổ chức), Mức độ Chia sẻ thông tin – tri thức. Walker (2001) cũng đã xác định 7 yếu tố có thể tăng cường khả năng giữ chân nhân viên trong sách của mình. Đó là: Công bằng và được đánh giá, Mức độ thách thức trong công việc, Cơ hội được thăng tiến và học hỏi, Môi trường làm việc phù hợp, Sự quan hệ tích cực với đồng nghiệp, Cân bằng giữa công việc và cuộc sống, và Khả năng giao tiếp - truyền đạt.

Trong một nghiên cứu của Lahkar và Baruah (2013), bài viết đã tổng hợp tổng cộng có 9 yếu tố tác động đến Ý định nghỉ việc bao gồm Sự công bằng trong tổ chức, Sự công nhận và lương - thưởng, Cơ hội phát triển và thăng tiến, Mức độ được tham gia ra quyết định, Sự cân bằng cuộc sống – công việc, Môi trường làm việc, Sự phát triển và đào tạo, Phong cách lãnh đạo, Mức độ an toàn việc làm. Dựa trên nền tảng của Porter và các đồng sự (1976), một nghiên cứu khá nổi tiếng được Tett và Meyer (1993) đã chỉ ra được 2 yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc theo những cách khác nhau bao gồm Cam kết với tổ chức và Sự hài lòng trong công việc. Sự hài lòng trong công việc có tương quan nghịch mạnh mẽ với ý định nghỉ việc. Trong khi đó, Cam kết với tổ chức lại có tương quan nghịch mạnh nhất với sự nghỉ việc thực sự.

Suy cho cùng, cả hai yếu tố này đều có tương quan nghịch với ý định nghỉ việc của nhân viên. Cam kết với tổ chức phản ánh sự gắn bó tâm lý đa chiều của một cá nhân với tổ chức (Kate và Masako, 2002 – trích dẫn từ Mosadeghrad và các đồng sự, 2008) đóng vai trò tích cực trong việc giữ chân các thành viên trong tổ chức. Cam kết với tổ chức thường 10 được khái niệm hóa như một sự gắn bó tình cảm với một tổ chức khi mà một cá nhân muốn chia sẻ các giá trị của tổ chức, họ muốn ở lại tổ chức và sẵn sàng nỗ lực thay mặt tổ chức (Mowday, Steers, & Porter, 1979 - trích dẫn từ Ilhami, 2012). Meyer và Allen (1997) xác định cam kết tổ chức chia làm 3 nhân tố bao gồm Cam kết tình cảm, Cam kết liên tục và Cam kết quy chuẩn.

 Cam kết tình cảm đề cập đến nhận thức của nhân viên về sự gắn bó tình cảm của họ với tổ chức và mục tiêu của họ (Meyer và các đồng sự, 2002). Nhân viên có sự gắn bó tình cảm cao với tổ chức có động lực mạnh mẽ để đóng góp cho các mục tiêu của tổ chức vì họ coi họ là của họ (Shore và Tetrick, 1991). Các yếu tố cá nhân có thể bao gồm, các yếu tố như tính cách như định hướng giá trị, giáo dục hoặc tuổi tác; hay trong các yếu tố tổ chức bao gồm sự tin tưởng vai trò của nhân viên và mục tiêu công việc xác định rõ ràng và sự hỗ trợ quản lý mà họ nhận được.  Cam kết liên tục thể hiện sự gắn bó nhận thức giữa nhân viên và tổ chức vì các chi phí liên quan đến việc rời khỏi tổ chức (Meyer và các đồng sự, 2002).

Dựa trên giả định rằng các nhân viên không rời khỏi một tổ chức nếu họ mất lợi ích, bị cắt giảm lương, mất việc chi phí tìm kiếm và rủi ro thất nghiệp (Muray và các đồng sự 1990) Vì vậy có thể nói sự tích lũy của nhân viên trong một tổ chức và thiếu sự lựa chọn công việc thay thế bên ngoài tổ chức là những yếu tố quan trọng có thể dẫn đến cam kết liên tục. Nếu nhân viên cho rằng họ có ít cơ hội làm việc hơn bên ngoài, chi phí cảm nhận được khi rời khỏi các tổ chức hiện tại sẽ cao hơn và họ sẽ có ý thức mạnh mẽ hơn trong sự cam kết liên tục đối với tổ chức của họ đang làm việc (Meyer và các đồng sự, 1993).  Cam kết quy chuẩn là những cảm giác điển hình về nghĩa vụ ở lại với một tổ chức (Meyer và các đồng sự, 2002). Cam kết quy chuẩn dựa trên ý thức về nghĩa vụ mà nhân viên cảm thấy bắt buộc phải ở lại với tổ chức vì đó là điều đạo đức và đúng đắn.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức độ cam kết quy 11 chuẩn là sự giáo dục, tuổi tác và các yếu tố liên quan (Kate và Masako, 2002 – trích dẫn từ Mosadeghrad và các đồng sự, 2008). Cam kết tiêu chuẩn có thể dựa vào sự đầu tư của tổ chức vào một nhân viên, sau đó nhân viên cảm thấy có nghĩa vụ "đạo đức" với tổ chức. Cam kết với tổ chức đã được nghiên cứu rộng rãi vì được cho rằng ảnh hưởng đến thái độ và hành vi cá nhân tại nơi làm việc. Trong đó, trọng tâm là mức độ gắn bó và mức độ ảnh hưởng của cam kết (Chang, 1999).

Rusbult và Farrell (1983) đã kiểm chứng lại các lý thuyết nền tảng của Porter và các đồng sự (1976), và kết quả cho thấy Cam kết với tổ chức có mối tương quan với Ý định nghỉ việc (dù mức độ yếu hơn so với nghiên cứu của Porter và các đồng sự). Sự hài lòng công việc là một thái độ mà của nhân viên có về công việc của họ và các tổ chức mà họ đang làm. Sự hài lòng trong công việc được định nghĩa là mức độ mà mọi người thích hoặc không thích công việc của họ (Spector, 1997). Dựa trên kết quả thực tế và kết quả mong muốn trong công việc, nhân viên phản ứng trở ngược lại với công việc bằng cách hài lòng hay không hài lòng.

Sự hài lòng trong công việc thường được công nhận là một cấu trúc nhiều mặt bao gồm một loạt các yếu tố công việc bên trong và bên ngoài. Các yếu tố bên trong ảnh hướng đến sự hài lòng trong công việc, xuất phát từ các phần thưởng qua trung gian nội bộ, chẳng hạn như bản thân công việc và cơ hội phát triển và thành tựu cá nhân. Các yếu tố bên ngoài của sự hài lòng trong công việc xuất phát từ các phần thưởng bên ngoài như sự hài lòng với lương, với lợi ích, với chính sách và với sự hỗ trợ của công ty, giám sát, đồng nghiệp, bảo đảm công việc và cơ hội thăng tiến (Misener và các đồng sự, 1996). Trong nhiều nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng Sự hài lòng công việc có tương quan nghịch với Ý định nghỉ việc của nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ