Tài liệu: Luận văn quản lý công đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước

Luận văn phân tích đánh giá tính minh bạch ngân sách nhà nước tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công.

Chuyên ngành

Quản lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý công về minh bạch ngân sách

Nội dung Luận văn quản lý công đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước trường hợp tỉnh bà rịa vũng tàu tập trung vào việc phân tích cơ chế vận hành dòng tiền công. Quản lý tài chính công đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội. Ngân sách nhà nước không chỉ là công cụ huy động nguồn thu mà còn là phương tiện cung cấp Dịch vụ công thiết yếu. Việc nghiên cứu minh bạch ngân sách giúp xác định rõ Trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước trước nhân dân. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quản lý nguồn lực tài chính từ dầu khí và cảng biển. Sự công khai giúp ngăn chặn thất thoát và lãng phí tài sản công hiệu quả. Đây là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay.

1.1 Khái niệm về Ngân sách nhà nước theo Luật 2015

Theo Luật Ngân sách nhà nước 2015, ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là đạo luật đặc biệt do cơ quan lập pháp phê duyệt để thực hiện các chức năng của Nhà nước. Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngân sách bao gồm các nguồn thu từ thuế, tài nguyên quốc gia và các khoản đóng góp. Việc hiểu rõ luật giúp nâng cao Hiệu quả sử dụng ngân sách tại địa phương.

1.2 Vai trò của minh bạch trong Quản lý tài chính công

Minh bạch ngân sách là điều kiện tiên quyết để thực hiện Giám sát ngân sách từ phía cộng đồng. Nó giúp người dân tiếp cận thông tin về mục tiêu và định hướng chính sách tài khóa. Sự rõ ràng trong số liệu cân đối thu chi giúp giảm thiểu các sai phạm trong quản lý đất đai và tài sản công. Công khai tài chính tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

II. Thách thức đánh giá minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa

Quá trình thực hiện Luận văn quản lý công đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước trường hợp tỉnh bà rịa vũng tàu gặp nhiều rào cản về dữ liệu. Mặc dù Trung ương đã đạt nhiều thành tựu, nhưng khả năng tiếp cận thông tin tại cấp địa phương vẫn còn hạn chế. Các sai phạm trong quản lý tài sản nhà nước thường bắt nguồn từ sự thiếu minh bạch. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đối mặt với áp lực lớn trong việc giải trình các khoản thu từ dầu khí. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào bối cảnh Việt Nam đòi hỏi sự điều chỉnh linh hoạt. Hệ thống báo cáo hiện tại đôi khi chưa đồng bộ với các chỉ số như Chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI). Điều này gây khó khăn cho việc so sánh và đánh giá khách quan giữa các niên độ ngân sách.

2.1 Thực trạng trách nhiệm giải trình tại địa phương

Hiện nay, Trách nhiệm giải trình của một số đơn vị dự toán tại tỉnh vẫn chưa thực sự cao. Các báo cáo thường tập trung vào số liệu kỹ thuật hơn là giải thích ý nghĩa chính sách. Khi Chính phủ né tránh công khai, người dân khó có thể đánh giá tính công bằng trong phân bổ nguồn lực. Việc thiếu hụt các kênh phản hồi khiến sự Tham gia của cộng đồng vào quá trình ngân sách bị hạn chế đáng kể.

2.2 Những hạn chế khi áp dụng chỉ số POBI

Chỉ số POBI đòi hỏi sự sẵn có của các tài liệu ngân sách chủ chốt trên cổng thông tin điện tử. Tuy nhiên, tại Bà Rịa - Vũng Tàu, một số tài liệu như báo cáo dự toán trình HĐND đôi khi công bố chậm. Sự khác biệt giữa quy định của Luật và thực tế triển khai tạo ra khoảng trống trong giám sát. Việc đánh giá dựa trên POBI cần sự hỗ trợ đắc lực từ công tác Cải cách hành chính công để đạt kết quả tốt nhất.

III. Cách đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước chuẩn quốc tế

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn sử dụng bộ tiêu chí của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Cấu trúc đánh giá dựa trên ba trụ cột chính nhằm đảm bảo tính toàn diện. Kiểm toán nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xác thực tính chính xác của các con số. Việc đối chiếu giữa thực tế địa phương và thông lệ quốc tế giúp nhận diện các điểm yếu cốt lõi. Luận văn tập trung vào các khía cạnh như tính bao quát, tần suất và chất lượng báo cáo. Các nguyên tắc về Kỷ luật tài khóa được lồng ghép để đánh giá độ bền vững tài chính. Cách tiếp cận này giúp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhận thấy sự cần thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu tài chính theo định dạng quốc tế.

3.1 Trụ cột báo cáo tài chính và công khai tài chính

Trụ cột này yêu cầu báo cáo ngân sách phải cung cấp bức tranh tổng quan và đáng tin cậy. Thông tin cần bao quát tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách và các quỹ ngoài ngân sách. Công khai tài chính phải được thực hiện định kỳ hàng tháng, quý và năm. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, việc thực hiện báo cáo quyết toán năm 2016 đã cho thấy nỗ lực trong việc tuân thủ các biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.

3.2 Tiêu chí dự báo và lập ngân sách trung hạn

Dự báo tài chính cần đưa ra mục tiêu rõ ràng về chính sách tài khóa trong 3-5 năm. Việc lập ngân sách trung hạn giúp địa phương chủ động trong đầu tư phát triển và quản lý nợ. Quản trị địa phương hiệu quả đòi hỏi các giả định kinh tế vĩ mô phải sát với thực tế. Điều này đảm bảo tính khả thi của các dự án đầu tư XDCB và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.

IV. Kết quả minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thực tế

Phân tích thực tế cho thấy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nguồn Thu chi ngân sách địa phương rất lớn. Tỉnh luôn nằm trong top 3 cả nước về đóng góp ngân sách, chỉ sau TP.HCM và Hà Nội. Tuy nhiên, mức độ minh bạch so với thông lệ quốc tế mới chỉ dừng lại ở mức cơ bản. Một số nguyên tắc như bao quát thông tin tài sản và nợ chưa được thực hiện đầy đủ. Báo cáo quyết toán ngân sách đôi khi còn chậm so với thời hạn 12 tháng của IMF. Dẫu vậy, việc áp dụng Chính quyền điện tử đã giúp cải thiện đáng kể khả năng truy cập thông tin của người dân. Các số liệu về dự toán và quyết toán đã bắt đầu được đăng tải công khai trên trang thông tin của Sở Tài chính, tạo tiền đề cho sự giám sát rộng rãi.

4.1 Phân tích thu chi ngân sách địa phương thực tế

Cơ cấu thu của tỉnh phụ thuộc lớn vào dầu khí, công nghiệp và dịch vụ cảng biển. Việc quản lý các nguồn thu này đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối để tránh thất thoát. Chi ngân sách tập trung vào đầu tư hạ tầng và phát triển Dịch vụ công. Kết quả khảo sát cho thấy các đơn vị dự toán cấp tỉnh đã bắt đầu thực hiện công khai ngân sách theo Thông tư 61/2017/TT-BTC, nâng cao Hiệu quả sử dụng ngân sách.

4.2 Vai trò của Kiểm toán nhà nước trong giám sát

Cơ quan Kiểm toán nhà nước khu vực XIII đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh thường xuyên. Các kết luận kiểm toán là căn cứ quan trọng để HĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán. Sự tham gia của kiểm toán giúp đảm bảo tính chính trực của số liệu thống kê. Đây là chốt chặn cuối cùng để bảo vệ Kỷ luật tài khóa và phát hiện các sai phạm trong quản lý tài chính công tại địa phương.

V. Hướng dẫn nâng cao minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa

Để cải thiện thứ hạng minh bạch, tỉnh cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần đẩy mạnh Cải cách hành chính công trong lĩnh vực tài chính. Việc đơn giản hóa các báo cáo chuyên môn thành định dạng dễ hiểu cho công dân là rất cần thiết. Tỉnh nên chủ động áp dụng các tiêu chuẩn của IMF vào hệ thống báo cáo nội bộ. Tăng cường ứng dụng Chính quyền điện tử để tự động hóa việc công khai dữ liệu. Đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực về quản lý công hiện đại là yếu tố then chốt. Ngoài ra, việc thiết lập các kênh đối thoại trực tuyến sẽ thúc đẩy sự Tham gia của cộng đồng. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn thu hút thêm các nguồn lực đầu tư cho tỉnh.

5.1 Đẩy mạnh cải cách hành chính công và dịch vụ công

Cải cách thủ tục hành chính giúp giảm bớt rào cản trong việc tiếp cận thông tin ngân sách. Các cơ quan tài chính cần chủ động cung cấp dữ liệu thay vì chờ yêu cầu. Việc nâng cao chất lượng Dịch vụ công gắn liền với việc công khai định mức chi tiêu. Điều này giúp người dân thấy được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc đóng góp và giám sát nguồn lực tài chính của địa phương.

5.2 Ứng dụng chính quyền điện tử trong quản lý tài chính

Hệ thống Chính quyền điện tử cho phép tích hợp dữ liệu thu chi theo thời gian thực. Việc số hóa toàn bộ quy trình từ lập dự toán đến quyết toán giúp tăng tính chính xác. Cổng thông tin điện tử của tỉnh cần có chuyên mục riêng về "Ngân sách công dân". Tại đây, các biểu đồ trực quan sẽ giúp người dân dễ dàng nắm bắt tình hình Quản lý tài chính công của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

VI. Bí quyết quản trị địa phương và kỷ luật tài khóa bền vững

Kết luận của Luận văn quản lý công đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước trường hợp tỉnh bà rịa vũng tàu khẳng định tầm quan trọng của quản trị hiện đại. Minh bạch không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quản lý hiệu quả. Việc duy trì Kỷ luật tài khóa giúp tỉnh ứng phó tốt với các biến động kinh tế toàn cầu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cơ quan giám sát là điều kiện bắt buộc. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý địa phương về công khai tài chính. Tương lai của quản trị công nằm ở sự mở rộng quyền tiếp cận thông tin cho mọi tầng lớp nhân dân. Khi mỗi đồng ngân sách được sử dụng minh bạch, sự phát triển bền vững của tỉnh sẽ được đảm bảo chắc chắn.

6.1 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào ngân sách

Sự Tham gia của cộng đồng là thước đo cao nhất của nền dân chủ trong quản lý tài chính. Tỉnh nên tổ chức các buổi tham vấn công chúng trước khi quyết định các dự án đầu tư lớn. Việc lắng nghe ý kiến từ các tổ chức xã hội giúp phân bổ ngân sách trúng và đúng nhu cầu. Điều này không chỉ tăng tính minh bạch mà còn nâng cao trách nhiệm của người dân đối với tài sản chung của quốc gia.

6.2 Duy trì kỷ luật tài khóa và quản trị địa phương

Duy trì Kỷ luật tài khóa là nền tảng để ổn định kinh tế địa phương. Tỉnh cần kiểm soát chặt chẽ nợ công và các khoản bảo lãnh chính phủ. Quản trị địa phương tốt đòi hỏi sự minh bạch trong cả các hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Việc thực hiện nghiêm túc các kết luận của Kiểm toán nhà nước sẽ giúp củng cố hệ thống tài chính công ngày càng vững mạnh và minh bạch hơn.

13/10/2025
Luận văn quản lý công đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước trường hợp tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu giới thiệu về luận văn. Chương 2 trình bày một số khái niệm về minh bạch ngân sách nhà nước và khung phân tích. Chương 3 đánh giá minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chương 4 nêu ra kết luận và đề xuất giải pháp khắc phục.

5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 2.1 Một số khái niệm 2.1 Ngân sách nhà nước Theo Luật NSNN năm 2015: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Theo phạm trù kinh tế học: NSNN được hiểu là bản dự toán các khoản thu, chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định để thực hiện trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Trong khoa học pháp lý: NSNN là một đạo luật đặc biệt do Quốc Hội ban hành để cho phép Chính phủ thực hiện trong một thời gian nhất định, theo đó nó được quyết định, phê chuẩn bởi cơ quan lập pháp theo một trình tự luật định và có hiệu lực như một văn bản pháp luật.2 Công khai, minh bạch ngân sách: Theo từ điển tiếng Việt: Công khai là việc “không giữ kín mà để cho mọi người đều có thể biết”. Minh bạch là “rõ ràng, rành mạch”.

Minh bạch ngân sách nhà nước: Theo (Lucie, 2015), minh bạch ngân sách nhà nước tạo điều kiện cho công chúng tiếp cận được với các thông tin về nguyên tắc, mục tiêu và định hướng của chính sách tài khoá; về vai trò, chức năng, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc hoạch định, đưa ra các quyết định về chính sách tài khoá; về số liệu cân đối thu, chi ngân sách và các nghĩa vụ nợ phát sinh; về hiệu quả, tác động của việc triển khai hoạt động tài khoá trên thực tế. Tùy theo vị trí, vai trò của các nhóm người sử dụng thông tin mà nội dung minh bạch hóa tài khóa được nhấn mạnh ở điểm này hay điểm khác. Ở một số nước phát triển, minh bạch tài khoá còn được hiểu bao gồm việc xem xét khả năng tham 6 gia của các tổ chức dân sự vào quá trình hoạch định chính sách tài khóa. Tại Việt Nam, vấn đề minh bạch ngân sách đã được Luật hoá thành những nguyên tắc cơ bản của việc thực thi ngân sách nhà nước.

Hiến pháp năm 2013 (Khoản 1 Điều 55) quy định: “Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai và đúng pháp luật”. Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Minh bạch ngân sách là việc công bố một cách đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, kịp thời và logic về tình hình hoạt động tài chính công trong quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý và trách nhiệm giải trình tài chính công. Việc này đòi hỏi Chính phủ phải có một bức tranh thực chất về hoạt động tài chính khi thực hiện các quyết định kinh tế, bao gồm các chi phí và lợi ích phát sinh khi thay đổi chính sách và rủi ro tiềm năng trong tài chính công. Minh bạch ngân sách cung cấp cho các nhà lập pháp, thị trường và công dân thông tin cần thiết trong việc yêu cầu Chính phủ phải có trách nhiệm giải trình về hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công.

Từ khi IMF đưa ra Tiêu chí thực hành tốt về minh bạch ngân sách năm 1998 và tiên phong đề ra các thực hành đánh giá minh bạch ngân sách trong số các nước thành viên, nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng của minh bạch ngân sách đối với quản trị hiệu quả nền tài chính công, cải cách chính phủ và chống suy giảm kinh tế. Đặc biệt, thiếu minh bạch ngân sách có thể dẫn đến hạn chế về trách nhiệm giải trình và tạo cơ hội cho việc biển thủ các quỹ công.2 Lý thuyết về đánh giá minh bạch ngân sách 2.1 Các tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách Trong hai thập kỷ trở lại đây, vấn đề công khai, minh bạch ngân sách đã được cộng đồng các quốc gia đặc biệt quan tâm và thực tế đã có nhiều sáng kiến ở cấp quốc gia, quốc tế và các tổ chức dân sự thực hiện tổng kết kinh nghiệm, hướng 7 tới xây dựng bộ Quy tắc chuẩn, tập hợp hệ thống thông lệ tốt và tuyên truyền, phổ biến, khuyến khích các nước thực hiện công khai, minh bạch hoá ngân sách. Nhiều tổ chức quốc tế và các quốc gia đã cố gắng đưa ra những quy định, quy tắc, hướng dẫn nhằm đẩy mạnh minh bạch hoá tài khóa trên bình diện quốc tế. Những quy tắc hướng dẫn này có thể mang tính toàn diện, bao quát chung, như Bộ Quy tắc hướng dẫn về minh bạch hoá tài khoá của IMF, Bản Quy tắc về minh bạch hoá tài khoá của OECD, Báo cáo khảo sát Ngân sách mở của Tổ chức Đối tác Ngân sách Quốc tế v.v… hoặc là những công cụ đặc thù như Tuyên bố Lima về Hướng dẫn các Quy tắc Kiểm toán (185 nước thành viên), Hướng dẫn về quản lý nợ công (của Ngân hàng Thế giới-WB và IMF), Báo cáo tự đánh giá chất lượng hệ thống quản lý tài chính công (PEFA).

Trong đó: - Bộ Quy tắc các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá của OECD: Các nước phát triển OECD là những nước đi đầu trong việc thực hiện công khai, minh bạch ngân sách. Bộ Quy tắc Các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá của OECD được xây dựng năm 1999, gồm 3 phần: Phần I nêu ra các yêu cầu về phân loại và nội dung các báo cáo ngân sách chính (Báo cáo khái toán, báo cáo dự toán, báo cáo hàng tháng, báo cáo giữa năm, báo cáo quyết toán, báo cáo trước bầu cử, báo cáo ngân sách dài hạn) mà Chính phủ cần cung cấp; Phần II nêu cụ thể các yêu cầu thông tin cần có trong từng loại báo cáo; Phần III nêu các thông lệ nhằm đảm bảo chất lượng và tính thống nhất của các báo cáo. - Báo cáo đánh giá hệ thống quản lý tài chính công (PEFA): Đây là sáng kiến có sự phối hợp giữa Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và một số quốc gia như Anh, Pháp, Thụy Sĩ v.v… Sáng kiến này khuyến khích các nước tự đánh giá chất lượng hệ thống quản lý tài chính công của mình trên cơ sở bộ tiêu chí chung. Nội dung báo cáo đánh giá nhiều khía cạnh của hệ thống quản lý tài chính công, trong đó có độ tin cậy của ngân sách; tính toàn diện và minh bạch của ngân sách; khả năng tiên liệu và kiểm soát; kế toán, ghi sổ và báo cáo; kiểm tra và kiểm toán bên ngoài.

Theo Ban Thư ký PEFA, tính đến tháng 5/2012, đã có 285 báo 8 cáo đánh giá PEFA được thực hiện, trong đó 133 báo cáo được công khai, 84 báo cáo đã hoàn thành nhưng chưa công khai và 68 báo cáo đang dự thảo. - Báo cáo khảo sát Ngân sách mở: Từ năm 2006, Tổ chức Đối tác Ngân sách Quốc tế (International Budget Partnership - IBP) đã tiến hành các cuộc khảo sát quốc tế tại các quốc gia, bao gồm cả các nước phát triển và các nước đang phát triển, từ đó cho điểm để đánh giá mức độ minh bạch hoá của các nước, các nền kinh tế khác nhau. Theo đó, IBP đánh giá mức độ sẵn có và mức độ thông tin của 8 tài liệu ngân sách chính, gồm: Báo cáo khái toán ngân sách, báo cáo dự toán ngân sách, báo cáo phổ biến ngân sách cho công dân, dự toán ngân sách, các báo cáo ngân sách trong năm, đánh giá giữa năm, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán. Theo báo cáo đánh giá năm 2016 trên cơ sở khảo sát tại 94 quốc gia, chỉ có 20 nước được coi là cung cấp cho người dân đủ thông tin về ngân sách; khoảng 1/3 số nước (33 nước) cung cấp một phần thông tin nhưng không đủ để người dân hiểu về ngân sách và phần lớn các nước (41 nước) cung cấp ít thông tin về ngân sách, trong đó 19 nước cung cấp lượng thông tin tối thiểu, còn 22 nước hầu như không cung cấp thông tin.

Trong số 22 nước này bao gồm cả Trung Quốc và Việt Nam. - Bộ Quy tắc minh bạch tài khoá của IMF: Bộ quy tắc này được ban hành lần đầu vào năm 1998 và cập nhật bổ sung vào năm 2007 và năm 2014 trên cơ sở Bộ Quy tắc Các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá trước đây của IMF. Bộ quy tắc cập nhật năm 2007 cùng với sổ tay hướng dẫn đã cung cấp khung phân tích đánh giá minh bạch ngân sách cho các quốc gia, xem như là một phần báo cáo của IMF trong việc quan sát thực hành các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách. Theo đó, đã có 93 quốc gia áp dụng thực hành các quy tắc và đã công bố kết quả minh bạch theo các Tiêu chuẩn và Tiêu chí minh bạch ngân sách trên website.

Tiêu chí minh bạch ngân sách năm 2014 cùng với sổ tay hướng dẫn thực hành đã đánh dấu cột mốc quan trọng của IMF trong nỗ lực cải tiến sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính phủ trong việc sử dụng nguồn lực công và những nỗ lực tăng cường phát triển kinh tế, làm chính sách và xây dựng thể chế kinh tế. Bộ 9 tiêu chí này là một trong số 12 chuẩn mực thuộc sáng kiến về chuẩn mực và tiêu chí của IMF (được công bố vào những năm cuối thập niên 1990) nhằm tăng cường cấu trúc lại nền tài chính quốc tế, đã dẫn đến nhận thức sâu rộng về chuẩn quốc tế đối với công khai thông tin về tài chính công. Phương thức đánh giá minh bạch ngân sách (FTE) là công cụ thực hành chính của IMF cho việc đánh giá toàn diện việc thực hành của một quốc gia đối với các chuẩn mực minh bạch theo Bộ Tiêu chí (Code). Tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách của IMF là chuẩn quốc tế cho việc công khai thông tin về tài chính công.

Bộ Tiêu chí bao gồm các nguyên tắc được xây dựng trên bốn nhóm trụ cột chính: (i) Báo cáo ngân sách - Fiscal reporting; (ii) Dự báo và lập ngân sách - Fiscal forecasting and budgeting; (iii) Phân tích và quản lý rủi ro ngân sách - Fiscal risk analysis and management; (iv) Quản lý nguồn thu từ tài nguyên khoáng sản - Resource revenue management.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ