Tài liệu Kỹ thuật: Luận văn quản lý công các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham

Tài liệu nghiên cứu Luận văn quản lý công các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý công xây dựng nông thôn mới tại Cái Nước

Lĩnh vực Quản lý công đóng vai trò then chốt trong việc điều phối các nguồn lực xã hội. Tại Việt Nam, Phát triển nông thôn là nhiệm vụ chiến lược nhằm nâng cao đời sống cư dân. Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới (XDNTM) được coi là giải pháp tổng thể nhất. Chương trình này không chỉ tập trung vào Hạ tầng nông thôn mà còn bao trùm mọi mặt đời sống. Tại Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau, việc triển khai chương trình đã mang lại nhiều thay đổi tích cực. Tuy nhiên, tính bền vững của chương trình phụ thuộc hoàn toàn vào Sự tham gia của cộng đồng. Người dân không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể trực tiếp thực hiện. Theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Toản (2018), sự tham gia này cần được nhìn nhận từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng giúp Chính quyền địa phương đưa ra các quyết sách phù hợp. Điều này đảm bảo mục tiêu Cải thiện đời sống nhân dân được thực hiện thực chất. Luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả. Các yếu tố về Ý thức chính trịDân chủ cơ sở được đặt lên hàng đầu. Đây là nền tảng để huy động sức mạnh tổng hợp từ nhân dân địa phương.

1.1 Tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng tại Cà Mau

Sự tham gia của cộng đồng là nhân tố quyết định sự thành bại của mọi dự án phát triển. Tại địa bàn Huyện Cái Nước, người dân đóng vai trò là chủ thể sáng tạo và thụ hưởng. Sự tham gia tích cực giúp tối ưu hóa việc Huy động nguồn lực tại chỗ. Khi người dân tham gia, các công trình Hạ tầng nông thôn sẽ sát với nhu cầu thực tế hơn. Điều này giúp giảm thiểu lãng phí ngân sách nhà nước và tăng tính minh bạch. Chính quyền địa phương cần tạo ra cơ chế để người dân tự nguyện đóng góp công sức và trí tuệ.

1.2 Mục tiêu Chương trình mục tiêu quốc gia tại huyện Cái Nước

Chương trình mục tiêu quốc gia đặt ra các tiêu chí khắt khe về kinh tế, văn hóa và môi trường. Tại Tỉnh Cà Mau, mục tiêu đến năm 2020 là có ít nhất 50% số xã đạt chuẩn NTM. Huyện Cái Nước tập trung vào việc nâng cao Năng lực quản lý nhà nước để đạt được các chỉ số này. Các mục tiêu cụ thể bao gồm hoàn thiện hệ thống điện, đường, trường, trạm. Đồng thời, chương trình hướng tới việc Phát triển kinh tế xã hội bền vững cho người nông dân. Việc thực hiện đúng lộ trình giúp thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.

II. Thách thức trong huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới hiện nay

Quá trình Huy động nguồn lực tại Huyện Cái Nước đang đối mặt với nhiều rào cản lớn. Một trong những thách thức lớn nhất là nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận người dân. Nhiều người vẫn coi Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ riêng của Nhà nước. Tâm lý ỷ lại vào nguồn vốn ngân sách làm giảm tính chủ động của địa phương. Theo báo cáo, nguồn vốn dân đóng góp tại Cà Mau chỉ chiếm khoảng 1,2%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 10%. Điều này gây áp lực lớn lên ngân sách Tỉnh Cà Mau và các cấp quản lý. Bên cạnh đó, Năng lực quản lý nhà nước ở cấp xã đôi khi còn hạn chế. Cán bộ cơ sở chưa đủ kỹ năng để vận động và tổ chức cho quần chúng tham gia. Việc thực hiện Dân chủ cơ sở có lúc còn mang tính hình thức, chưa thực sự lắng nghe dân. Các yếu tố khách quan như biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn cũng ảnh hưởng đến sản xuất. Thu nhập bấp bênh khiến người dân khó khăn trong việc đóng góp tài chính. Để vượt qua, cần có sự thay đổi căn bản trong phương thức tiếp cận và quản lý. Việc chú trọng vào Ý thức chính trị của cư dân là chìa khóa để giải quyết vấn đề. Chỉ khi người dân thấy được lợi ích sát sườn, họ mới sẵn sàng tham gia tích cực.

2.1 Hạn chế trong năng lực quản lý nhà nước cấp cơ sở

Năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ xã, ấp đóng vai trò điều phối trực tiếp. Tuy nhiên, tại một số xã của Huyện Cái Nước, cán bộ còn thiếu kỹ năng lập kế hoạch có sự tham gia. Việc truyền tải thông tin về Chương trình mục tiêu quốc gia đôi khi chưa sâu sát. Điều này dẫn đến tình trạng người dân chưa hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình. Công tác kiểm tra, giám sát của Chính quyền địa phương cũng cần được tăng cường hơn nữa. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy phong trào.

2.2 Rào cản từ ý thức chính trị và tâm lý ỷ lại của người dân

Ý thức chính trị của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tương tác với chính quyền. Một bộ phận cư dân vẫn giữ tâm lý chờ đợi sự đầu tư hoàn toàn từ cấp trên. Họ chưa thực sự coi mình là chủ thể của quá trình Xây dựng nông thôn mới. Điều này dẫn đến sự thụ động trong các cuộc họp dân và đóng góp ý kiến. Việc thay đổi nhận thức đòi hỏi quá trình tuyên truyền kiên trì và hiệu quả. Các tổ chức đoàn thể cần phát huy vai trò trong việc khơi dậy tinh thần tự lực của cộng đồng.

III. Cách nâng cao hiệu quả dân chủ cơ sở trong quản lý công bền vững

Thực hiện tốt Dân chủ cơ sở là phương pháp hiệu quả nhất để thu hút sự tham gia. Nguyên tắc Dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra phải được áp dụng triệt để. Tại Huyện Cái Nước, việc công khai hóa các quy hoạch và nguồn vốn là bước đầu tiên. Khi người dân được biết thông tin, họ sẽ cảm thấy được tôn trọng và có trách nhiệm. Quá trình thảo luận (dân bàn) giúp tìm ra những giải pháp tối ưu cho Hạ tầng nông thôn. Người dân địa phương là những người hiểu rõ nhất đặc thù địa hình và nhu cầu sản xuất. Việc để người dân trực tiếp thi công hoặc giám sát (dân làm, dân kiểm tra) đảm bảo chất lượng công trình. Điều này cũng giúp tăng tính minh bạch và lòng tin vào Chính quyền địa phương. Quản lý công hiện đại đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhà nước và nhân dân. Các xã như Phú Hưng, Hưng Mỹ đã áp dụng thành công mô hình ban giám sát cộng đồng. Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản giảm đáng kể tại các khu vực này. Sự minh bạch trong Lập ngân sách có sự tham gia tạo động lực cho người dân đóng góp. Đây là tiền đề để xây dựng một cộng đồng nông thôn tự quản và vững mạnh. Cải thiện đời sống nhân dân chỉ bền vững khi có sự đồng thuận từ gốc rễ xã hội.

3.1 Thực hiện phương châm dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra

Phương châm Dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tại cơ sở. Người dân cần được thông tin đầy đủ về các dự án Phát triển kinh tế xã hội. Việc tổ chức các cuộc họp ấp công khai giúp người dân đóng góp ý kiến vào quy hoạch. Khi được tham gia giám sát, người dân sẽ bảo vệ công trình tốt hơn vì đó là tài sản chung. Chính quyền địa phương cần đảm bảo mọi phản hồi của dân đều được giải trình thỏa đáng. Đây chính là biểu hiện cao nhất của sự công bằng và dân chủ trong quản lý.

3.2 Phát triển hạ tầng nông thôn dựa trên nhu cầu thực tế

Việc đầu tư vào Hạ tầng nông thôn cần tránh sự áp đặt từ trên xuống. Tại Huyện Cái Nước, các tuyến đường giao thông liên ấp được ưu tiên xây dựng theo nguyện vọng dân cư. Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi tôm siêu thâm canh cần được quy hoạch dựa trên thực địa. Sự tham gia của người dân trong việc hiến đất làm đường là minh chứng cho sự đồng thuận. Khi hạ tầng phát triển đúng hướng, việc giao thương và sản xuất sẽ trở nên thuận lợi hơn. Điều này trực tiếp góp phần Cải thiện đời sống nhân dân tại địa phương.

IV. Bí quyết cải thiện đời sống nhân dân thông qua phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu cốt lõi của Xây dựng nông thôn mới. Tại Huyện Cái Nước, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là hướng đi trọng tâm. Người dân được khuyến khích tham gia các mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến và siêu thâm canh. Việc ứng dụng kỹ thuật mới giúp tăng năng suất và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh. Chính quyền địa phương đóng vai trò hỗ trợ về vốn và chuyển giao công nghệ. Khi thu nhập tăng lên, người dân sẽ có điều kiện kinh tế để đóng góp ngược lại cho cộng đồng. Các lớp tập huấn đào tạo nghề nông thôn giúp nâng cao trình độ dân trí và kỹ năng sản xuất. Điều này tạo ra sự thay đổi về chất trong lực lượng lao động tại Tỉnh Cà Mau. Cải thiện đời sống nhân dân không chỉ là tăng thu nhập mà còn là nâng cao chất lượng sống. Hệ thống điện, nước sạch và vệ sinh môi trường cần được chú trọng đồng bộ. Sự tham gia của các doanh nghiệp vào chuỗi giá trị nông sản cũng rất quan trọng. Nó giúp đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm của người nông dân. Quản lý công hiệu quả phải tạo ra môi trường thuận lợi cho kinh tế hộ phát triển. Đây là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để huy động sức dân trong giai đoạn mới. Thành công của mô hình kinh tế sẽ kéo theo sự phát triển bền vững của xã hội.

4.1 Giải pháp phát triển kinh tế xã hội bền vững tại huyện Cái Nước

Phát triển kinh tế xã hội bền vững yêu cầu sự kết hợp giữa nội lực và ngoại lực. Huyện Cái Nước cần tập trung vào các sản phẩm thế mạnh như tôm và các loại thủy sản đặc trưng. Việc xây dựng thương hiệu nông sản địa phương giúp tăng giá trị cạnh tranh trên thị trường. Các chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi giúp người dân mạnh dạn đầu tư sản xuất. Chính quyền địa phương cần kết nối người dân với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu. Sự ổn định về kinh tế là nền tảng để người dân gắn bó và đóng góp cho quê hương.

4.2 Tăng cường đào tạo và ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất

Nâng cao trình độ kỹ thuật cho nông dân là chìa khóa để hiện đại hóa nông nghiệp. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào thực hành và giải quyết vấn đề thực tế tại địa phương. Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nuôi trồng giúp bảo vệ môi trường sinh thái. Người dân tại Tỉnh Cà Mau cần được tiếp cận với các dự báo thị trường và thời tiết kịp thời. Đào tạo không chỉ về kỹ thuật mà còn về kỹ năng quản trị kinh tế hộ gia đình. Đây là yếu tố quan trọng để người dân tự chủ trong việc Cải thiện đời sống nhân dân.

V. Kết quả thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại huyện Cái Nước Cà Mau

Sau nhiều năm triển khai, Huyện Cái Nước đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Bộ mặt nông thôn có sự thay đổi rõ rệt nhờ hệ thống Hạ tầng nông thôn đồng bộ. Nhiều tuyến đường giao thông trục xã, ấp được bê tông hóa, tạo thuận lợi cho đi lại. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia và nước sạch tăng cao qua các năm. Các xã như Hòa Mỹ, Hưng Mỹ đã hoàn thành nhiều tiêu chí quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia. Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân cũng được nâng lên thông qua các nhà văn hóa ấp. Hệ thống y tế và giáo dục được đầu tư nâng cấp, đáp ứng tốt nhu cầu của cư dân. Đặc biệt, Sự tham gia của cộng đồng đã trở nên chủ động và thực chất hơn. Người dân đã hiến hàng ngàn mét vuông đất để xây dựng các công trình công cộng. Ý thức bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự được tăng cường rõ rệt. Chính quyền địa phương đã phát huy tốt vai trò điều phối và huy động nguồn lực xã hội. Những kết quả này là minh chứng cho sự đúng đắn của chính sách Quản lý công tại địa phương. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn cần được duy trì và nâng cao tính bền vững. Việc đánh giá định kỳ giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các tồn tại. Thành công tại Cái Nước là bài học quý cho các địa phương khác trong Tỉnh Cà Mau.

5.1 Đánh giá sự thay đổi diện mạo hạ tầng nông thôn tỉnh Cà Mau

Diện mạo Hạ tầng nông thôn tại Tỉnh Cà Mau đã có bước nhảy vọt đáng kể. Hệ thống cầu đường được đầu tư giúp phá bỏ thế cô lập của nhiều vùng sâu. Các công trình thủy lợi được kiên cố hóa giúp điều tiết nước phục vụ sản xuất hiệu quả. Cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia tăng lên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Sự thay đổi này không chỉ mang tính hình thức mà còn tạo động lực phát triển kinh tế. Đây là thành quả từ sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và sự đồng lòng của người dân.

5.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong điều phối nguồn lực

Chính quyền địa phương tại Huyện Cái Nước đóng vai trò là kiến trúc sư của sự phát triển. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ngân sách trung ương và địa phương là rất quan trọng. Chính quyền đã tạo ra môi trường minh bạch để thu hút sự đóng góp của doanh nghiệp và nhân dân. Công tác kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các tiêu chí được duy trì thường xuyên. Sự quyết liệt trong điều hành giúp giải quyết dứt điểm các vướng mắc về giải phóng mặt bằng. Năng lực điều phối tốt giúp tối ưu hóa mọi nguồn lực cho Xây dựng nông thôn mới.

VI. Tương lai và phương hướng phát triển nông thôn mới tại Cái Nước

Hướng tới tương lai, Huyện Cái Nước cần tập trung vào chất lượng và tính bền vững. Việc Xây dựng nông thôn mới không có điểm dừng, mà là quá trình cải thiện liên tục. Phương hướng tới là xây dựng các xã nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu. Trong đó, việc ứng dụng công nghệ số vào Quản lý công là xu thế tất yếu. Chuyển đổi số trong nông nghiệp giúp người dân tiếp cận thị trường toàn cầu. Chính quyền địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính để phục vụ dân tốt hơn. Việc nâng cao Năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ trẻ là ưu tiên hàng đầu. Đồng thời, cần có các cơ chế đặc thù để khuyến khích Sự tham gia của cộng đồng mạnh mẽ hơn. Bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu phải được tích hợp vào mọi kế hoạch. Phát triển kinh tế gắn liền với giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng sông nước Cà Mau. Sự đồng thuận và niềm tin của nhân dân vẫn là tài sản quý giá nhất. Khi người dân thực sự làm chủ, chương trình sẽ có sức sống lâu bền. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng Huyện Cái Nước giàu đẹp, văn minh và hiện đại. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Tỉnh Cà Mau trong giai đoạn mới.

6.1 Hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước thích ứng bối cảnh mới

Trong bối cảnh hội nhập, Năng lực quản lý nhà nước cần được hiện đại hóa toàn diện. Cán bộ cấp cơ sở cần được trang bị kỹ năng về quản lý dự án và công nghệ thông tin. Việc xây dựng chính quyền điện tử giúp tăng cường sự tương tác giữa dân và chính quyền. Quy trình ra quyết định cần dựa trên dữ liệu thực tế và ý kiến phản hồi từ cộng đồng. Sự linh hoạt trong điều hành giúp địa phương thích ứng tốt với các biến động kinh tế. Đây là yếu tố then chốt để duy trì đà phát triển của Huyện Cái Nước.

6.2 Duy trì tính bền vững của sự tham gia của cộng đồng

Để duy trì Sự tham gia của cộng đồng, cần đảm bảo lợi ích của người dân luôn được đặt lên trên. Các mô hình tự quản tại ấp cần được khuyến khích và nhân rộng. Việc biểu dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể tiêu biểu giúp lan tỏa phong trào. Giáo dục Ý thức chính trị và trách nhiệm công dân cho thế hệ trẻ là rất cần thiết. Sự tham gia bền vững sẽ tạo ra nguồn lực nội sinh vô tận cho Phát triển nông thôn. Đây chính là nền tảng vững chắc nhất cho sự phồn vinh của Tỉnh Cà Mau.

13/10/2025
Luận văn quản lý công các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại huyện cái nước tỉnh cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của vấn để nghiên cứu; Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, những câu hỏi đặt ra và kết cấu của luận văn cần thực hiện. TỔNG QUAN CƠ SỞ,LÝ THUYẾT 2. Cơ sở lý luận của đề tài. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 2.

Sự,tham gia của ngƣời dân Sự tham,gia của người dân được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào hoạt động, mức độ. mà người dân tham gia. Theo Florin Paul (1990), “Sự tham gia của ngươi dân là một quá trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương trình và môi trường ảnh hưởng đến họ”. Theo Pierre Andre (2012), “Sự tham gia của người dân là một quá trình mà trong đó những người dân thường tham gia trên cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc và hành động một mình hoặc trong một nhóm với mục tiêu ảnh hưởng đến quyết định sẽ tác động đến cộng đồng của họ”.

Sự tham gia này có thể diễn ra bên trong hoặc bên ngoài khuôn khổ, thể chế và nó có thể được tổ chức bởi thành viên của các tổ chức xã hội hay người ra quyết định. Harding cùng cộng sự (2009) đã phân tích khái niệm “Sự tham gia của cộng đồng” theo cách phân tách từng thành phần riêng biệt: “tự tham gia” và “cộng đồng”. “Sự tham gia” được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng và người ra quyết định, giữa một bên là các cá nhân, nhóm, tổ chức và một bên là nhóm chính quyền trong việc,thảo luận và ra các quyết định. “Cộng đồng” bao gồm tất cả các chủ thể đóng góp hay bị ảnh hưởng bởi các quyết định.

“Cộng đồng” được hiểu với một nội hàm rất rộng, bao gồm tất cả các thành viên cùng sinh sống trong một khu vực địa lý, có những đặc điểm chung về lối sống và các điều kiện kinh tế, xã hội,,văn hóa, chính trị. Tùy thuộc vào hoàn cảnh, đặc điểm của từng địa phương, trình độ nhận thức của,người dân… mà mức độ tham gia của người dân thể hiện ở các cấp độ khác,nhau: + Không có sự tham gia: mọi công việc đều do nhà nước làm bằng cách thuê người ngoài vào làm người dân không tham gia vào bất kỳ khâu nào của quá trình. 8 + Tham gia thụ động: người dân làm theo ý của người đại diện nhà nước mà không hiểu việc mình đang làm người dân được đóng góp ý kiến nhưng chỉ là hình thức, mọi quyết định không phụ thuộc vào ý kiến người dân. + Tham gia thông,qua việc cung cấp thông tin: thông qua trả lời các câu hỏi mà người đại diện nhà nước đưa ra, người dân không tham gia vào quá trình phân tích hay sử dụng các thông tin mà mình đưa ra.

+ Tham gia bởi nghĩa,vụ hoặc bị bắt buộc: người dân phải đóng góp tiền của, sức lao động theo nghĩa vụ, do người đại diện nhà nước khởi xướng, định hướng. + Tham gia bởi định hướng từ bên,ngoài: người dân tự nguyện tham gia đóng góp vào chương trình do bên ngoài khởi xướng, hỗ trợ và chịu trách nhiệm trong quyết định của mình. + Tham gia tự nguyện: nhận thấy lợi ích mà mình nhận được thông qua chương trình, người dân tự lên kế hoạch thực hiện, đánh giá và quản lý mà không có sự định hướng từ bên,ngoài. Từ khái niệm nền tảng “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng”, nhiều tác giả đã xây dựng thang đo của sự tham gia, trong đó các thang đo đều hướng tới việc đảm bảo mục tiêu thực hiện dân chủ, trao quyền và quyền con người.

Trong số đó phải kể đến các công trình nghiên cứu của Sheưy R Amstein (1969), Wilcox (2003) và Choguil (1996). Từ các nghiên cứu của các tác giả trên, có thể thấy rằng người dân tham gia theo các mức độ khác nhau vào các chương trình mà có tác động trực tiếp đến họ hay đến cộng đồng dân cư nơi họ sinh sống theo nhưng hình thức và mức độ khác nhau. Vì vậy, khi đánh giá Chương trình xây dựng NTM, ta nhận thấy 11 nội dung với 19 tiêu Chí xây dựng NTM này điều liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến cộng,đồng dân cư nông,thôn nên đây là cơ sở cho người dân tham gia vào các hoạt động xây dụng NTM. Cụ thể hơn, người dân nông thôn là người thụ hưởng nhưng thành quả trong xây dựng NTM nên chỉ có họ mới là người hiểu rõ nhất nhu cầu của mình.

Từ những nhu cầu đó, người dân biết cần phải làm gì, làm như thế nào để đạt được mục tiêu đề ra.2 Mức độ tham gia của,ngƣời dân Khi,nhắc,đến mức độ tham gia của,người dân, Andre. Mania và Lanmafaukpotin (2012) đã đưa ra,sáu mức độ tham gia của người dân vào các công việc phát triển cộng,đồng: Sự,tham gia thụ,động (Passive panicipation): tham gia một cách bị động, thực hiện theo sự chỉ bảo, không chủ động tham gia vào quá trình ra,quyết định. Tham,gia,thông qua việc cung cấp thông tin (Participation as contributor): người dân,tham gia,trả lời các câu hỏi điều tra, không tham gia vào quá trình phân tích và sử dụng thông,tin. Tham,gia như nhà tư vấn (Participation as consultants): người dân được tham vấn và đưa ra ý kiến về các vấn đề của địa phương.

Tham,gia trong việc thực hiện (Participation in implementation): người dân thành lập nhóm,để thực hiện những chương trình hay các dự án tại địa phương, không bao gồm quá trình,tham gia ra quyết định. Tham,gia trong quá trình ra quyết định (Participation in decision marking); người dân chủ,động tham gia vào quá trình phân tích, lập kế hoạch và tham gia vào quá trình ra quyết định. Tham gia,tự nguyện (self mobilization): người dân tự thực hiện không có sự hỗ trợ định hướng từ bên ngoài. Sự tham,gia tích cực của người dân ở bốn cấp độ (The White Paper ,1998): (1) Là,cử tri: để đảm bảo trách nhiệm dân chủ tối đa của các lãnh đạo chính trị bầu cho các,chính sách họ được trao quyền để thúc đẩy.

(2) Là,một công dân: người thể hiện thông qua các hiệp hội liên quan khác nhau, quan,điểm của họ trước, trong và sau quá trình xây dựng chính sách để đảm bảo rằng các chính sách phản,ánh sở thích của cộng đồng càng nhiều càng tốt. (3) Là,người tiêu dùng và người dùng cuối cùng: nhưng người mong đợi giá trị đồng tiền, các dịch vụ giá cả phải chăng và phục vụ lịch sự. 10 (4) Là,đối tác, tổ chức liên quan trong việc huy động các nguồn lực cho phát triển thông qua,các doanh nghiệp phi lợi nhuận, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức dựa vào,cộng đồng. Trong bài,viết về “sự tham gia của cộng đồng là chìa khoá để phát huy sức mạnh cộng đồng” của Ben Fleming,và Phil Bartle đã đưa 10 vấn để then chốt trong sự tham gia của cộng đồng,(hai tác giả có sử dụng “Hướng dẫn cộng đồng tham gia có hiệu quả” của David Wilcox),,trong đó có mức độ tham gia của Sherry Amstein(1969) mô tả quá trình tham gia của cộng đồng như là một chiếc thang với tám bước: (1) Sự vận động,và (2) Liệu pháp: chưa tạo ra sự tham gia, chỉ có mục đích đào tạo người tham gia.

Giả sử kế hoạch kiến nghị là tốt nhất và phải giành được sự ủng hộ từ cộng đồng thông,qua quan hệ công chúng; (3) Cung cấp thông tin: Đây là bước quan trọng đầu tiên nhằm,thúc đẩy sự tham gia nhưng thường thông tin chỉ mang tính một chiều mà không có phản hồi; (4),Tham vấn: Khảo sát thái độ tổ chức các cuộc họp khu dân cư và tham khảo ý,kiến cộng đồng. Thường lại chỉ là những nghi thức; (5) Động viên: Bầu những thành,viên xứng đáng vào Ủy ban; (6) Hợp tác: Dân xếp để phân phối lại quyền lực giữa,công dân và nhà cầm quyền. Cả hai đều phải có trách nhiệm trong lên kế hoạch và ra,quyết định; (7) Ủy quyền; (8) Các công dân phải nắm giữ đa số các vị trí trong Ủy ban,và có quyền quyết định. Quần chúng đã có thể chịu trách nhiệm.

Hay,theo Ngân hàng Thế giới (2000) có bốn mức độ độc quyền (hoặc các loại) của sự tham,gia, thứ tự tăng dần. từ ảnh hưởng ít nhất đến anh hưởng nhiều nhất: (1) chia sẻ,(một chiều truyền thông) thông tin; (2) tham vấn (giao tiếp hai chiều); (3) hợp tác,(điều khiên chia sẽ qua các quyết định và nguồn lực); và (4) ưao quyển (chuyển giao,quyền kiểm soát các quyết định và nguồn lực). Bốn cấp không chỉ về quy mô mà còn cho,biết các loại khác biệt rõ nét về sự tham gia. Lợi ích,sự tham gia của ngƣời dân Kinh,nghiệm từ các nơi khác trên thế giới cho thấy rằng việc cải thiện sự tham gia của công,chúng trong chính phủ có thể tăng cường chính quyền tốt.

11 Sự tham,gia đã được sử dụng để xây dựng năng lực địa phương và tự chủ nhưng cũng để,biện minh cho việc mở rộng quyền lực của nhà nước. Nó cũng đã được sử dụng để thu,thập dữ liệu và phân tích tương tác. Tại sao cần phải thúc đẩy Sự tham gia của công chúng?,Nghiên cứu do DPLG (Khanya, 2002) đã chỉ ra rằng sự tham gia của công chúng được,đẩy mạnh vì bốn lý do chính. (1) Sự tham gia của công chúng được khuyến khích,vì nó là một yêu cầu pháp lý để tham khao ý kiến.

(2) Sự tham gia có thể được thúc đẩy,để thực hiện kế hoạch và các dịch vụ có liên quan nhiều hơn đến nhu cầu và điều kiện,phát triển của địa phương. (3) Sự tham gia có thể được khuyến khích để bàn giao trách,nhiệm cho các dịch vụ và thúc đẩy hoạt động cộng đồng. Cuối cùng, sự tham,gia của công chúng có thể được khuyến khích để trao quyền cho các cộng đồng địa,phương để có thể kiểm soát cuộc sống và sinh kế của riêng mình.1: Lợi ích,sự tham gia của ngƣời dân Lợi ích,sự tham gia của ngƣời dân 1. Tăng mức độ thông,tin trong nhân dân 2.

Xác định nhu,cầu tốt hơn cho nhân dân 3. Cải thiện,cung cấp dịch vụ 4. Trao quyền,cho nhân dân 5. Tăng cường,trách nhiệm 6.

Phân phối,của cải tốt hơn 7. Đoàn kết,nhân dân lớn hơn 8. Sự đa dạng,với sự khoan dung hơn Nguồn:,DPLG, 2017 2. Dân chủ tham,gia tại Việt Nam Ngày,19 6/1998 “Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng bản, thôn ấp, cụm dân cư”.

Và,hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ,về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị,sự nghiệp công lập. Quy chế dân chủ ở cơ sở sẽ góp phần quan trọng cũng cố quyền,làm chủ của nhân dân, nhằm phát huy sức sáng tạo 12 của nhân dân trong phát triển kinh,tế, ổn định chính trị xã hội, tăng cường đoàn kết toàn dân, cải thiện dân sinh, năng,cao dân trí, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ