CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Khái niệm về công trình xây dựng - Công trình xây dựng là những sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế [1]. - Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác [1]. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng - Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về tính an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [2].
- Chất lượng công trình xây dựng được đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành và những thông số kỹ thuật của dự án xây dựng so với những tiêu chuẩn đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và trong bản thiết kế. Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng Dựa vào khoản 1 điều 2 của NĐ 06/2021/ NĐ – CP ngày 26/1/2021 của CP quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng như sau: - Quản lý chất lượng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của NĐ nêu trên và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thac, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình [3]. Hệ thống quản lý chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 - Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 – tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng là phiên bản mới nhất của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001. Trang 8 - Tại VN, Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
- TCVN 9001:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố Chứng chỉ ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường Trang 9 Chứng chỉ ISO 14001:2015 5. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình. - Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình. - Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.
- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình. - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng. - Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình - Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.
- Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu. - Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình. Trang 10 - Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình. - Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có). - Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng. - Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). - Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình - Hoàn trả mặt bằng.
- Bàn giao công trình xây dựng. Quan hệ giữa các bên trong suốt quá trình triển khai dự án Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên trong dự án Trang 11 - Chủ đầu tư: Là pháp nhân có quyền hạn cao nhất trong quá trình thực hiện dự án. Là đơn vị đưa ra quyết định cuối cùng trong quá trình thực hiện dự án căn cứ vào đề xuất của Tư vấn quản lý dự án, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công để đảm bảo quyền lợi cho mình và các đơn vị tham gia thực hiện dự án. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động đầu tư của mình.
+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Quản lý nhà nước trong lĩnh vực có liên quan đến dự án theo pháp luật quy định. - Nhà thầu: Là đơn vị thực hiện công tác xây lắp, cung cấp thiết bị cho công trình theo đúng nội dung hợp đồng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ đầu tư về sản phẩm do nhà thầu làm ra. Chịu sự chỉ đạo của Chủ đầu tư và điều phối, giám sát của Tư vấn quản lý dự án, Tư vấn giám sát.
- Tư vấn giám sát: Là đơn vị giúp việc cho Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án để kiểm soát về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công của Nhà thầu. Chịu sự chỉ đạo của Chủ đầu tư và điều phối, giám sát của Tư vấn quản lý dự án. - Tư vấn quản lý dự án: Xác định chính sách quản lý chất lượng công trình. Liên hệ với quản lý đảm bảo, kiểm soát chất lượng để giải quyết các vấn đề chất lượng không thể giải quyết được ở cấp độ công trình.
Quản lý toàn bộ công trường. Người có thẩm quyền và trách nhiệm hàng ngày về việc quản lý chất lượng, thời gian, chi phí, an toàn lao động. Ban hành các hướng dẫn để thi hành việc xử lý kết hợp vơi việc kiểm soát sự không tuân thủ biện pháp sửa sai để khắc phục nguyên nhân gây ra sự không tuân thủ. - Các đơn vị Tư vấn thẩm tra khác và Tư vấn khác: Trang 12 Là đơn vị giúp việc cho Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án để thực hiện các công việc Tư vấn theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư để thực hiện phần công việc phù hợp với dự án.
Chịu sự chỉ đạo của Chủ đầu tư và sự hướng dẫn, điều phối, giám sát của Tư vấn quản lý dự án. - Các cơ quan Quản lý nhà nước: + Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động xây dựng trong Dự án bao gồm: Sở Xây Dựng, Sở Giao Thông Vận Tải, Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc, Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội, chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án,… Các cơ quan này có trách nhiệm và thẩm quyền kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các bên tham gia trong dự án theo các quy định hiện hành của Pháp luật có liên quan. Quy định của nhà nước hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng - Quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo NĐ 06/2021/NĐ – CP ngày 26/01/2021 của CP quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng [3]. - Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng STT Số hiệu Tên Quy chuẩn, tiêu chuẩn I Quy chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – về sản phẩm 1 QCVN 16:2014/BXD hàng hóa vât liệu xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc 2 QCVN 03:2012/BXD phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị II Các vấn đề chung 1 TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công 2 TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng.
Yêu cầu chung 3 TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và 4 TCVN 4252:2012 thiết kế tổ chức thi công Trang 13 STT Số hiệu Tên Quy chuẩn, tiêu chuẩn Máy xây dựng – máy làm đất – thuật ngữ và 5 TCVN 4473:2012 định nghĩa Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây 6 TCVN 5637:1991 dựng. Nguyên tắc cơ bản III Công tác trắc địa Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình 1 TCVN 9360:2012 dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. 2 TCVN 9398: 2012 Yêu cầu chung III Công tác đất, nền, móng 1 TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu Công tác đất nền móng – thi công và nghiệm 2 TCVN 9361:2012 thu IV Bê tông cốt thép Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn 1 TCVN 4453:2012 khối.
Quy phạm thi công và nghiệm thu 2 TCVN 4055:2012 Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiết kế Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản 3 TCVN 9340:2012 đánh giá chất lượng và nghiệm thu Cấu kiện bê tông và bê tông đúc sẵn – 4 TCVN 9347:2012 phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt. Hỗn hợp bê tông nặng – lấy mẫu chế tạo và 5 TCVN 3015: 1993 bảo dưỡng mẫu thử Xi măng Poolang ( PC) – yêu cầu kĩ thuật 6 TCVN 6260:2009 (công trường) Xi măng Poolang – yêu cầu kỹ thuật (trạm 7 TCVN 2682:2009 trộn) Trang 14 STT Số hiệu Tên Quy chuẩn, tiêu chuẩn Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép 8 TCVN 9115:2012 – thi công và nghiệm thu V Kết cấu thép 1 TCVN 198:1996 Kim loại – phương pháp thử uốn Thép lưới hàn dùng trong kết cấu – tiêu 2 TCVN 9391:2012 chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt, nghiệm thu. 3 TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông – trơn, gân, lưới hàn VI Vữa xây dựng 1 TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật 2 TCVN 3121:2003 Vữa xây dựng – phương pháp thử VI An toàn trong CTXD Quy chuẩn quốc gia – an toàn trong xây 1 QCVN 18/2014 dựng 2 TCVN 296:2004 Dàn giáo và các yêu cầu an toàn Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục 3 QTKD 1:2006 tháp trong thi công Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn sàn treo 4 QTKD 3:2006 nâng người trong thi công xây dựng Quy trình kiểm định kĩ thuật an toàn máy vận 5 QTKD 2:2016 thăng trong thi công xây dựng Trang 15 CHƯƠNG II.