MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ngày nay, Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâu rộng trên tất cả các nước trên thế giới. Trong đó sự phát triển mạnh mẽ của ngành viễn thông đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình hội nhập của các nước. Xu thế phát triển của viễn thông thế giới đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt trong điều kiện thế giới đang bước vào Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.
Nó đã và đang diễn ra sâu, rộng với tốc độ phát triển không ngừng trên toàn thế giới, trong tất cả các lĩnh vực và mọi mặt của đời sống, xã hội. Ngành viễn thông cũng không nằm ngoài dòng chảy và xu thế phát triển tất yếu đó. Với phương châm “Lấy khách hàng làm trung tâm, phục vụ khách hàng tốt nhất”, trong thời gian qua, Viễn Thông Cao Bằng đã thay đổi mô hình, mở rộng mạng lưới kinh doanh, đa dạng hóa các kênh bán hàng phục vụ khách hàng một cách nhanh nhất và tốt nhất. Hàng năm Viễn Thông Cao Bằng đã bỏ ra hàng trăm tỉ đồng mở rộng kênh bán hàng.
Bên cạnh đó Viễn Thông Cao Bằng cũng đầu tư đồng bộ các điểm giao dịch, xây dựng nhận dạng thương hiệu trên phạm vi cả nước và trên thế giới. Nếu như trước kia người dùng muốn đăng ký dịch vụ, hay có nhu cầu tư vấn dịch vụ thì phải đến tận các điểm giao dịch thực hiện làm thủ tục trực tiếp. Thì hiện nay với thời đại công nghệ 4.0 khách hàng chỉ cần ngồi tại nhà, ngồi tại cơ quan hoặc Doanh nghiệp… có thể gọi điện cho tổng đài chăm sóc khách hàng và hỗ trợ khách hàng của Viễn Thông Cao Bằng sẽ có nhân viên đến nhà phục vụ tận địa chỉ khách hàng. Hoặc có thể khách hàng truy cập online cũng có thể đăng ký các dịch vụ mà mình đang có nhu cầu sử dụng.
Sự tiện lợi của sự phát triển mạng lưới kinh doanh đã giúp cho khách hàng có những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng đường truyền Internet cho các nhu cầu đa dạng của khách hàng như: giải trí, xem phim, nghe nhạc, truyền hình, lướt web xem tin tức, kết nối liên lạc facebook, zalo, học tập. đảm bảo sử dụng dịch vụ thông suốt. 2 Phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng hiện nay có vị trí hết sức quan trọng, nó là xu hướng tất yếu của Doanh nghiệp viễn thông, góp phần lớn vào cơ cấu tổng doanh thu của Viễn thông Cao Bằng. Hoạt động kinh doanh viễn thông của Viễn thông Cao Bằng nói chung và Phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng trong những năm qua gặp khó khăn.
Đặc biệt trong công tác đầu tư xây dựng hạ tầng các điểm giao dịch, xây dựng các trang web online phục khách hàng, phát triển mạng lưới kinh doanh của đơn vị. Với những gì hiện có và đã triển khai thời gian qua, Viễn thông Cao Bằng cần phải nỗ lực hơn nữa trong thời gian tới, đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao chất lượng phục vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng. Việc xây dựng định hướng và đưa ra các giải pháp Phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng nhằm thúc đẩy sản xuất, tăng năng xuất lao động, tạo doanh thu cao, đảm bảo kinh doanh có lãi và chênh lênh thu chi hàng năm phải cao hơn so 20% với kế hoạch Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao nhằm đảm bảo thu nhập cho người lao động là giải pháp toàn diện nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên Phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng hiện nay đang gặp một số cản trở và hạn chế như: Chưa xây dựng được chiến lược, kế hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh bài bản, khoa học; Quy mô kinh doanh còn ít và chất lượng dịch vụ còn nhiều điểm yếu; Mạng lưới kinh doanh, cung cấp dịch vụ chưa bao phủ được thị trường và còn nhiều bất hợp lý; Hoạt động hỗ trợ phát triển mạng lưới kinh doanh chưa được đầu tư mạnh và thiếu hiệu quả; Thông tin về chính sách khách hàng còn chưa phù hợp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng” làm đề tài Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Thương mại. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau: - Hệ thống hóa lý luận về nội dung và yếu tố tác động đến mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông. - Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển mạng lưới kinh doanh của một số địa phương và rút ra bài học cho Viễn thông Cao Bằng. - Phân tích thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rút ra các kết luận, đánh giá về kết quả cũng như hạn chế và nguyên nhân về phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng. - Đề xuất phương hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu lý luận phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ và thực tiễn của Viễn thông Cao Bằng.2 Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung, căn cứ xây dựng, phát triển và các yếu tố tác động đến phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông nói chung và của Viễn thông Cao Bằng nói riêng. Tập trung nghiên cứu phát triển mạng lưới kinh doanh viễn thông theo chiều rộng và chiều sâu.
* Phạm vi không gian: Nghiên cứu với chủ thể là Viễn thông Cao Bằng. Nghiên cứu ở giác độ vi mô. * Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng từ năm 2015-2020 và kiến nghị đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp chung Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp toán - thống kê; Phương pháp đối chiếu so sánh để đánh giá cả mặt chất và 4 lượng của kết quả nghiên cứu trong luận văn.2 Phương pháp cụ thể - Phương pháp thu thập và xử lý tổng hợp số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tư liệu, tài liệu từ báo cáo sơ kết, tổng kết của Viễn thông Cao Bằng, các tư liệu, tài liệu đã xuất bản. Số liệu thống kê của các đơn vị có liên quan. - Phương pháp phỏng vấn các Phòng/ban chuyên môn: Phỏng vấn lãnh đạo và cán bộ quản lý, chuyên viên Đầu tư, Kế hoạch kế toán của Viễn thông Cao Bằng. Số lượng người được phỏng vấn gồm 18 người, trong Lãnh đạo Viễn Thông Cao Bằng 01 người, Lãnh đạo phòng Kế hoạch, kế toán 01 người, Lãnh đạo phòng Kỹ thuật đầu tư 01 người và phỏng vấn chuyên viên 15 người.
Nội dung phỏng vấn là gì (Nội dung câu hỏi phỏng vấn xem phụ lục)? 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được bố cục thành 3 chương: Chương 1. Lý luận chung về phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp Viễn thông Chương 2. Thực trạng và phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng Chương 3.
Phương hướng và giải pháp phát triển mạng lưới kinh doanh của Viễn thông Cao Bằng 5 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1. Lý luận chung về mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và cấu trúc mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ Khái niệm mạng lưới kinh doanh: Mạng lưới kinh doanh: là khái niệm dùng để chỉ một hệ thống các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện ích, Siêu thị, Đại Siêu thị, Trung tâm thương mại,. của một nhà phân phối được đặt ở các địa bàn khác nhau nhưng áp dụng phương thức kinh doanh thống nhất.
Các điểm kinh doanh trong hệ thống có các mặt hàng, giá cả, phương thức quản lý quầy hàng, gian hàng trưng bày hàng hóa, biển hiệu, hình thức bên ngoài và kiến trúc tương tự nhau. Phát triển mạng lưới kinh doanh: là mở rộng thêm về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức (quy mô, phạm vi) thành viên trong hệ thống nhằm đạt được doanh thu lớn, lâu dài và ổn định hơn. Phát triển mạng lưới kinh doanh viễn thông: là mở rộng thêm về cả số lượng, chất lượng, quy mô và phạm vi hệ thống các điểm giao dịch, đại lý… cùng chung một sở hữu, phương thức kiểm soát và hệ thống chính sách chiến lược. Phát triển mạng lưới viễn thông khác với lĩnh vực khác: do viễn thông là một ngành đặc thù, gắn liền với sự phát triển công nghệ của thế giới, do đó việc phát triển mạng lưới viễn thông cũng phụ thuộc rất nhiều vào thế giới khách quan bên ngoài, có sự tương tác và hỗ trợ nhau.
Ngành viễn thông đòi hỏi phát triển trên nền công nghệ cao và chi phí đầu tư là rất lớn. Cấu trúc mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ: Theo nguyên lý điều khiển học, hệ thống kinh doanh dịch vụ có thể được cấu trúc theo mô hình gồm phân hệ điều khiển và phân hệ thừa hành tương tác với nhau thông qua kênh điều hành/điều khiển; phân hệ thừa hành tương tác với khách hàng thông qua kênh giao tiếp dịch vụ; tương tác giữa hệ thống với người cung cấp các 6 yếu tố đầu vào và môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ (môi trường tự nhiên, pháp luật, kinh tế - xã hội). Hoạt động cung ứng dịch vụ đảm bảo cân bằng giữa nguồn cung ứng đầu vào, khả năng thực hiện của các thành phần dịch vụ với nhu cầu của khách hàng [2] và phù hợp với môi trường hoạt động kinh doanh dịch vụ. Kinh doanh dịch vụ là đầu tư các nguồn lực để tổ chức các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Kinh doanh dịch vụ là kinh doanh hàng hóa vô hình. Nó có những đặc điểm khác với kinh doanh hàng hóa hữu hình.