Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam giữ vị trí trung gian giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp, cung cấp các giải pháp chuyên môn, quản lý kỹ thuật và hỗ trợ kiểm soát chất lượng công trình. Dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng là hoạt động mang hàm lượng chất xám cao, tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn và mức độ an toàn của toàn bộ dự án hạ tầng cũng như công trình dân dụng.

Mặc dù giữ vai trò nền tảng, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dịch vụ nói chung và hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng nói riêng tại Việt Nam hiện được điều chỉnh rải rác trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Thương mại năm 2005 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn chuyên ngành. Các công trình khoa học pháp lý trước đây phần lớn tiếp cận hợp đồng xây dựng theo nghĩa rộng hoặc nghiên cứu hợp đồng dịch vụ dưới góc độ dân sự thuần túy, chưa có đề tài đi sâu nghiên cứu độc lập và chuyên biệt về loại hình hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng gắn với thực tiễn quản trị tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng và pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng tại Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn xác lập, thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ phần AV PLUS giai đoạn 2018–2021; nhận diện các khoảng trống pháp lý cùng vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  3. Đề xuất các định hướng, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng tại Công ty Cổ phần AV PLUS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học trong giáo trình, luận án, sách chuyên khảo; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế về hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng; thực tiễn áp dụng pháp luật về loại hợp đồng này tại Công ty Cổ phần AV PLUS.
  • Phạm vi nội dung: Quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh việc giao kết, nội dung và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý hợp đồng tại Công ty Cổ phần AV PLUS.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ thực tiễn được thu thập, khảo sát từ năm 2018 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên triết lý pháp luật tự nhiên, học thuyết khế ước và các nguyên tắc cốt lõi của pháp luật hợp đồng theo luật thực định Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp lý quốc gia: Bộ luật Dân sự năm 2015 (khái niệm hợp đồng tại Điều 385), Bộ luật Dân sự năm 2005, Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991; Luật Xây dựng năm 2014 (Điều 138 về khái niệm hợp đồng xây dựng; Điều 140 về phân loại hợp đồng; các Điều 68, 78–80, 86, 112, 121, 146, 158); Luật Thương mại năm 2005 (nghĩa vụ dịch vụ theo kết quả công việc và nghĩa vụ theo nỗ lực tối đa); Luật Đấu thầu năm 2013; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (Điều 28 về giám sát tác giả); Nghị định số 100/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng; Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013 và Thông tư số 32/2013/TT-NHNH về quản lý ngoại hối trong giao dịch thương mại.
  • Thông lệ hợp đồng quốc tế: Hệ thống mẫu hợp đồng tiêu chuẩn do Hiệp hội Quốc tế các Kỹ sư Tư vấn (FIDIC) ban hành, bao gồm Cuốn Màu Trắng (White Book - Hợp đồng dịch vụ tư vấn), Cuốn Màu Xanh lá (Green Book), Cuốn Màu Đỏ (Red Book), Cuốn Màu Hồng (Pink Book - tài trợ bởi MDBs), Cuốn Màu Vàng (Yellow Book), Cuốn Màu Bạc (Silver Book - EPC), Cuốn Màu Vàng Kim loại (Gold Book - DBO) và Cuốn Màu Xanh dương (Blue Book).

Đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với các đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ nội dung quy phạm pháp luật, thẩm định cấu trúc điều khoản và giải mã các số liệu hợp đồng.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, xử lý các dữ liệu tài chính, tiến độ thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp và thực trạng trễ hạn dự án xây dựng tại Việt Nam.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định của pháp luật xây dựng Việt Nam (đặc biệt là Thông tư số 08/2016/TT-BXD) với các điều kiện hợp đồng mẫu chuẩn của FIDIC.
  • Phương pháp tổng hợp và chứng minh: Liên kết các luận cứ lý luận và số liệu thực tiễn để bảo vệ các kiến nghị hoàn thiện thể chế pháp lý và giải pháp quản trị nội bộ.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm văn bản pháp quy hiện hành, các tài liệu nghiên cứu đã công bố (tiêu biểu như luận án của Kiều Thị Thùy Linh năm 2017, bài báo của Lại Văn Lương, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đặng Hoàng Mai năm 2016) cùng báo cáo tài chính, hồ sơ hợp đồng tư vấn thiết kế thực tế tại Công ty Cổ phần AV PLUS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng và pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về ngành xây dựng, hoạt động tư vấn thiết kế và bản chất pháp lý của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng. Tư vấn thiết kế xây dựng được xác định là dịch vụ trí tuệ bao gồm lập quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, kiểm định, quản lý dự án và giám sát thi công. Khóa luận nêu rõ 4 đặc điểm của hoạt động này: tìm giải pháp thiết kế thi công phù hợp; đa dạng về loại hình dịch vụ; xu hướng tư vấn thiết kế thi công trọn gói; trực tiếp tham gia giám sát thi công.

Về bản chất pháp lý, hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng là một dạng chuyên biệt của hợp đồng tư vấn xây dựng và hợp đồng xây dựng, chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014 và Thông tư số 08/2016/TT-BXD. Hợp đồng có các đặc trưng cơ bản:

  • Chủ thể: Bên giao thầu (chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư, tổng thầu hoặc nhà thầu chính) và bên nhận thầu (nhà thầu chính, tổng thầu, nhà thầu phụ hoặc liên danh nhà thầu) có đủ điều kiện năng lực theo luật định.
  • Hình thức: Bắt buộc lập thành văn bản theo mẫu hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành (Thông tư số 08/2016/TT-BXD), có chữ ký và con dấu của các bên.
  • Đối tượng: Các công việc trí tuệ gồm khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công trình và giám sát thi công.

Khóa luận phân loại hợp đồng theo 3 tiêu chí: theo tính chất công việc (tư vấn, EPC, chìa khóa trao tay); theo mối quan hệ của các bên (thầu chính, thầu phụ, giao khoán); và theo hình thức giá hợp đồng.

Hình thức giá hợp đồng Căn cứ xác định Rủi ro và điều kiện áp dụng
Giá trọn gói Giá cố định không đổi trong suốt quá trình thực hiện cho toàn bộ khối lượng công việc theo thỏa thuận. Các bên phải tính toán trước mọi yếu tố rủi ro trượt giá và khối lượng; mỗi bên tự chịu rủi ro phát sinh.
Giá theo đơn giá cố định Đơn giá không đổi nhân với khối lượng công việc hoàn thành thực tế được nghiệm thu. Áp dụng khi đã xác định rõ đơn giá nhưng chưa xác định chính xác khối lượng tại thời điểm ký kết; dự tính dự phòng trượt giá.
Giá theo đơn giá điều chỉnh Đơn giá được điều chỉnh do biến động trượt giá nhân với khối lượng công việc hoàn thành thực tế. Áp dụng khi chưa đủ điều kiện xác định khối lượng, đơn giá và rủi ro trượt giá; phải dự tính chi phí dự phòng.
Giá theo thời gian Mức thù lao chuyên gia, các chi phí phụ và thời gian làm việc thực tế (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ). Thường áp dụng phổ biến cho các hợp đồng tư vấn xây dựng.
Giá kết hợp Áp dụng đồng thời nhiều hình thức giá cho các hạng mục công việc khác nhau trong cùng một hợp đồng. Tùy biến theo tính chất phức tạp của từng gói thầu cụ thể.

Chương 1 cũng phân tích 6 nguyên tắc xây dựng hợp đồng: (1) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, trung thực; (2) Bảo đảm có đủ vốn thanh toán; (3) Hoàn thành lựa chọn nhà thầu và đàm phán; (4) Thực hiện đúng cam kết về tiến độ, chất lượng, quy chuẩn; (5) Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước và cộng đồng; (6) Phải có thỏa thuận liên danh rõ ràng đối với bên nhận thầu là liên danh.

Ngoài ra, tác giả phân tích các mẫu hợp đồng quốc tế của FIDIC và lập bảng so sánh đối chiếu với mẫu hợp đồng của Bộ Xây dựng Việt Nam:

Tiêu chí so sánh Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Bộ Xây dựng (Việt Nam) Hợp đồng tư vấn xây dựng theo mẫu FIDIC
Thứ tự ưu tiên tài liệu hợp đồng Ưu tiên "Đề xuất của Nhà thầu và tài liệu kèm theo" lên trước "Chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế của Chủ đầu tư", tạo lợi thế lớn cho nhà thầu khi phát sinh tranh chấp khối lượng, chất lượng. Ưu tiên các yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ chỉ dẫn của Chủ đầu tư (Employer's Requirements) lên trước đề xuất của Nhà thầu.
Đồng tiền và luật áp dụng Bắt buộc sử dụng đồng Việt Nam (trừ trường hợp pháp luật ngoại hối cho phép) và tuân thủ tuyệt đối hệ thống pháp luật Việt Nam. Linh hoạt điều chỉnh theo thỏa thuận quốc tế, cho phép đa đồng tiền và lựa chọn luật tài phán phù hợp.
Quy trình nghiệm thu Điều chỉnh theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP (và văn bản thay thế) về quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam. Sử dụng các khái niệm và chứng chỉ nghiệm thu theo tiêu chuẩn kỹ sư tư vấn độc lập quốc tế.
Giải quyết tranh chấp Thương lượng, hòa giải, sau đó chuyển trực tiếp đến Trọng tài thương mại hoặc Tòa án quốc gia theo Luật Xây dựng năm 2014. Cơ chế 4 bước nghiêm ngặt: (1) Kỹ sư giải quyết; (2) Hội đồng xét xử tranh chấp (THOA); (3) Hòa giải nội bộ; (4) Trọng tài quốc tế.

Cuối chương, tác giả khái quát ba nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế: yếu tố pháp luật, yếu tố kinh tế và yếu tố nhận thức của các chủ thể tham gia giao dịch.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn về hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng tại Công ty Cổ phần AV PLUS

Chương 2 tập trung khảo cứu thực tiễn hoạt động và ký kết hợp đồng tại Công ty Cổ phần AV PLUS. Số liệu tài chính 3 năm khảo sát phản ánh quy mô phát triển của doanh nghiệp:

  • Giai đoạn trước đại dịch COVID-19: Doanh thu bán hàng tăng trưởng trung bình khoảng 265%/năm, lợi nhuận tăng khoảng 246%/năm.
  • Giai đoạn đại dịch COVID-19: Do hoạt động thi công bị ngưng trệ bởi giãn cách xã hội, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sụt giảm khoảng 33% so với thời điểm đỉnh cao, sau đó từng bước phục hồi.

Trong thực tiễn quản lý giao dịch, các hợp đồng tư vấn thiết kế và thi công của công ty được thiết lập bằng văn bản thông qua trao đổi bưu điện, email và fax. Hồ sơ hợp đồng quy định cụ thể các nội dung: lập thuyết minh, thiết kế bản vẽ thi công, lập tổng dự toán xây dựng, chỉnh sửa hồ sơ theo kết quả thẩm định và trách nhiệm giám sát thực hiện.

Đối chiếu thực tiễn công ty với hệ thống pháp luật, tác giả phân tích chuyên sâu 5 nhóm vấn đề quy phạm:

  1. Quy định về chủ thể và điều kiện năng lực: Cá nhân hành nghề độc lập phải đáp ứng Điều 158 Luật Xây dựng năm 2014. Đối với tổ chức tham gia thiết kế công trình, khoản 28 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP phân chia thành 3 hạng năng lực:
    • Hạng I: Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế có chứng chỉ hành nghề Hạng I; cá nhân tham gia có chuyên môn phù hợp; đã thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ Cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ Cấp II trở lên cùng loại.
    • Hạng II: Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế có chứng chỉ Hạng II trở lên; đã thiết kế ít nhất 01 công trình Cấp II trở lên hoặc 02 công trình Cấp III trở lên.
    • Hạng III: Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế có chứng chỉ Hạng III trở lên; nhân sự tham gia có chuyên môn phù hợp với loại công trình đăng ký. Bất cập phát hiện: Chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp cá nhân/tổ chức hành nghề khi chứng chỉ năng lực hết hạn hoặc chưa được cấp còn quá thấp, thiếu tính răn đe.
  2. Quy định về quyền và nghĩa vụ các bên (Thông tư số 08/2016/TT-BXD):
    • Điều 16 quy định quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư (sở hữu sản phẩm, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu, thanh toán, cung cấp hồ sơ).
    • Điều 15 quy định quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn (yêu cầu thanh toán, từ chối việc bất hợp pháp, thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật, giám sát tác giả, bồi thường thiệt hại khi có lỗi). Bất cập phát hiện: Pháp luật hiện hành chỉ ràng buộc nghĩa vụ cung cấp thông tin của chủ đầu tư từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực; chưa bắt buộc chủ đầu tư cung cấp các giấy phép xây dựng liên quan cho nhà thầu; chưa có quy định buộc chủ đầu tư phải thông báo kịp thời khi xuất hiện sự kiện bất thường. Đồng thời, nhà thầu tư vấn bị khuyết thiếu quyền được cảnh báo rủi ro từ phía chủ đầu tư.
  3. Quy định về thời gian và tiến độ thực hiện: Các văn bản pháp luật quy định tiến độ phải lập thành các mốc chi tiết. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra thực trạng chung trên thị trường xây dựng Việt Nam: tỷ lệ các dự án đầu tư hoàn thành đúng tiến độ cam kết chỉ đạt chưa tới 5%, nguyên nhân phần lớn bắt nguồn từ công tác giải phóng mặt bằng kéo dài.
  4. Quy định về giá, tạm ứng và thanh toán:
    • Tạm ứng (Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP): Thực tế tại doanh nghiệp phát sinh tình trạng bên giao thầu giải ngân tạm ứng lần sau trong khi chưa hoàn thành khối lượng nghiệm thu để thu hồi khoản tạm ứng lần trước, gây vướng mắc lớn cho khâu thanh quyết toán.
    • Thanh quyết toán: Giá trị quyết toán thực tế thường xuyên đội vốn cao hơn giá trị ký kết ban đầu do khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hoặc bù giá trượt giá. Cơ chế, chính sách quản lý giá và đầu tư còn nhiều thủ tục hành chính phức tạp, làm chậm tiến độ phê duyệt quyết toán.
    • Đồng tiền thanh toán: Tuân thủ nghiêm ngặt Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013 và Thông tư số 32/2013/TT-NHNH, bắt buộc giao dịch bằng đồng Việt Nam, không được yết giá hoặc định giá bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam.
  5. Quy định về giải quyết tranh chấp: Căn cứ khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng năm 2014, ưu tiên thương lượng, hòa giải trước khi khởi kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế trong xây dựng

Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia làm hai cấp độ:

Hoàn thiện hệ thống pháp luật chung:

  • Xây dựng pháp luật dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về quản lý đầu tư, thiết kế và thi công xây dựng.
  • Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hài hòa với các chuẩn mực thông lệ quốc tế (như FIDIC) nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hội nhập.
  • Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2016/TT-BXD theo hướng: quy định rõ ràng trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ cấp phép trước và trong quá trình thực hiện hợp đồng; bổ sung nghĩa vụ thông báo và quyền được cảnh báo về các sự kiện bất thường.
  • Nâng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực xây dựng không hợp lệ hoặc hết hạn để tăng tính răn đe pháp lý.
  • Đơn giản hóa thủ tục thẩm định, nghiệm thu và điều chỉnh đơn giá phát sinh nhằm gỡ bỏ điểm nghẽn trong công tác phê duyệt quyết toán hợp đồng.

Nâng cao hiệu quả thực thi tại Công ty Cổ phần AV PLUS:

  • Nâng cao trình độ pháp lý chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia quản lý dự án và ký kết hợp đồng.
  • Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới của Nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư, thuế, hợp đồng và tiêu chuẩn xây dựng.
  • Tăng cường kỹ năng đàm phán, soát xét các điều khoản rủi ro trong hợp đồng tư vấn thiết kế, đặc biệt là điều khoản tạm ứng, tiến độ bàn giao bản vẽ và điều kiện thanh toán.
  • Soạn thảo hợp đồng bám sát khung pháp lý hiện hành nhưng phải linh hoạt, phù hợp với năng lực kỹ thuật và điều kiện đàm phán thực tế của từng dự án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Dữ liệu thực tiễn và số liệu trích xuất: Ghi nhận sự biến động kinh doanh của Công ty Cổ phần AV PLUS với mức tăng doanh thu bán hàng 265%/năm, lợi nhuận tăng 246%/năm trong điều kiện bình thường và biên độ giảm sút 33% trong giai đoạn dịch COVID-19. Đồng thời, khóa luận phản ánh chỉ số thực tế về tiến độ xây dựng tại Việt Nam với tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hạn chiếm chưa tới 5%.
  • Nhận diện khiếm khuyết pháp lý: Xác định chính xác 3 lỗ hổng pháp lý trong Thông tư số 08/2016/TT-BXD (thời điểm phát sinh nghĩa vụ cung cấp thông tin, thiếu trách nhiệm cung cấp giấy phép và khuyết thiếu nghĩa vụ thông báo sự kiện bất thường) cùng bất cập trong việc áp dụng Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về thu hồi tạm ứng hợp đồng.
  • Hệ thống hóa điều kiện năng lực: Làm rõ cấu trúc phân hạng năng lực tổ chức thiết kế Cấp I, II, III theo Nghị định số 100/2018/NĐ-CP và điều kiện hành nghề độc lập theo Điều 158 Luật Xây dựng năm 2014.
  • Đóng góp học thuật: Khóa luận là công trình chuyên sâu nghiên cứu độc lập về loại hình hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Việt Nam, kết nối lý luận hợp đồng dịch vụ dân sự - thương mại với thông lệ quốc tế FIDIC và thực tiễn điều hành hợp đồng tại một doanh nghiệp cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu do chính tác giả xác nhận:

  • Giới hạn phạm vi khảo sát: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, nghiên cứu thực tiễn mới chỉ tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty Cổ phần AV PLUS; các dữ liệu chưa bao quát được toàn diện các loại hình dự án sử dụng 100% vốn đầu tư công hoặc các mô hình dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tiễn khảo sát dừng lại trong mốc thời gian từ năm 2018 đến năm 2021, chưa phân tích được toàn diện các biến động chính sách và thị trường xây dựng trong giai đoạn phục hồi sâu sau đại dịch.

Từ các hạn chế trên, khóa luận đặt ra các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình doanh nghiệp tư vấn thiết kế với các quy mô và cơ cấu sở hữu khác nhau.
  • Đi sâu nghiên cứu khả năng nội luật hóa cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng xét xử tranh chấp (THOA/DAB) theo mô hình FIDIC vào thực tiễn pháp lý Việt Nam.
  • Nghiên cứu sự tương thích của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng trước xu hướng chuyển đổi số và áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự: Nguồn tài liệu chuyên khảo tham khảo về kỹ năng phân tích điều khoản hợp đồng chuyên ngành xây dựng, cách đối chiếu luật thực định Việt Nam với hợp đồng mẫu quốc tế FIDIC.
  • Sinh viên khối ngành Quản lý Xây dựng và Kiến trúc: Tiếp cận góc nhìn pháp lý về phạm vi công việc tư vấn, trách nhiệm giám sát tác giả và các tiêu chuẩn chứng chỉ hành nghề theo Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.
  • Cán bộ pháp chế và ban quản trị doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo các phân tích thực tiễn về điều khoản tạm ứng, trượt giá, thanh quyết toán và các khuyến nghị phòng ngừa rủi ro tranh chấp khi đàm phán hợp đồng tư vấn thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích những điểm khác biệt căn bản nào giữa mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng của Bộ Xây dựng và mẫu hợp đồng của FIDIC?
Khóa luận chỉ ra 4 điểm khác biệt chính: (1) Về thứ tự ưu tiên tài liệu, Thông tư của Bộ Xây dựng đặt đề xuất của nhà thầu lên trước chỉ dẫn kỹ thuật của chủ đầu tư (ngược lại với FIDIC); (2) Quy định về đồng tiền và ngôn ngữ mang tính đặc thù bắt buộc tuân thủ luật Việt Nam; (3) Quy trình nghiệm thu gắn liền với Nghị định số 209/2004/NĐ-CP thay vì chứng chỉ của kỹ sư tư vấn độc lập; (4) Về tranh chấp, FIDIC áp dụng cơ chế 4 bước nghiêm ngặt có Hội đồng xét xử tranh chấp (THOA), trong khi pháp luật Việt Nam chủ yếu giải quyết bằng thương lượng hoặc chuyển thẳng tới Trọng tài/Tòa án.

2. Điều kiện năng lực đối với tổ chức tham gia hoạt động thiết kế xây dựng công trình Hạng I được quy định như thế nào trong Nghị định số 100/2018/NĐ-CP?
Theo khoản 28 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP trích trong khóa luận, tổ chức thiết kế Hạng I phải đáp ứng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề Hạng I phù hợp chuyên môn; cá nhân tham gia có chuyên môn phù hợp; tổ chức đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ Cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ Cấp II trở lên cùng loại.

3. Thực trạng thanh quyết toán và tạm ứng hợp đồng tại Công ty Cổ phần AV PLUS bộc lộ những vướng mắc cụ thể nào?
Tại Công ty Cổ phần AV PLUS, thực tế việc tạm ứng hợp đồng thường chưa đúng quy định khi nhiều trường hợp cho tạm ứng lần sau nhưng chưa có khối lượng nghiệm thu để thu hồi tạm ứng lần trước. Ngoài ra, giá trị quyết toán thường bị đội cao hơn giá trị ban đầu do phát sinh khối lượng hoặc điều chỉnh giá, kết hợp với chính sách quản lý nhà nước rườm rà gây khó khăn lớn cho việc phê duyệt hồ sơ quyết toán.

4. Dữ liệu thực tế nào phản ánh thực trạng tuân thủ tiến độ xây dựng tại Việt Nam được tác giả ghi nhận?
Khóa luận ghi nhận rằng trên thực tế, hầu hết các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam đều chậm tiến độ, trong đó tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hẹn cam kết chỉ chiếm chưa tới 5%, đặc biệt nhiều dự án trọng điểm bị đình trệ kéo dài trong công tác giải phóng mặt bằng.

5. Khóa luận chỉ ra những lỗ hổng pháp lý nào trong quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tại Thông tư số 08/2016/TT-BXD?
Khóa luận phát hiện 3 nhược điểm cụ thể tại Điều 16 Thông tư số 08/2016/TT-BXD: nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu của chủ đầu tư chỉ phát sinh kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực; pháp luật không bắt buộc chủ đầu tư phải cung cấp các giấy phép liên quan đến việc thực hiện công việc cho nhà thầu tư vấn; và chưa có điều khoản buộc chủ đầu tư phải thông báo cho nhà thầu khi có sự kiện bất thường xảy ra.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Quang Huy đã làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi và hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần AV PLUS giai đoạn 2018–2021, công trình đã nhận diện những vướng mắc điển hình trong thực thi quy định về chủ thể, điều kiện năng lực, tạm ứng, thanh quyết toán và tiến độ hợp đồng. Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật và đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro cụ thể cho doanh nghiệp, tạo tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu và thực hành pháp lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.