Luận văn: Quy hoạch Phát triển Nuôi Trồng Thủy Sản Huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ về quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích tiềm năng và giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn NTTS Thạch Hà và giá trị thực tiễn

Luận văn thạc sĩ "Quy hoạch phát triển Nuôi trồng thủy sản huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh" của tác giả Huỳnh Thị Ánh Diệu là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Tài liệu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển ngành mà còn phân tích toàn diện tiềm năng, thực trạng của ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) tại Thạch Hà. Bối cảnh nghiên cứu cho thấy, dù sở hữu tiềm năng lớn với 20km bờ biển và hơn 1200 ha diện tích mặt nước, NTTS của huyện vẫn đối mặt nhiều hạn chế. Việc thiếu một quy hoạch bài bản đã dẫn đến sản xuất manh mún, thiếu bền vững. Luận văn ra đời nhằm giải quyết bài toán này, đưa ra một định hướng chiến lược, các mục tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp đồng bộ. Qua đó, công trình này trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà quản lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Thạch Hà một cách bền vững. Nó là nền tảng để định hình lại ngành NTTS, biến tiềm năng thành lợi thế cạnh tranh thực sự, hướng tới mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp Hà Tĩnhnâng cao đời sống người dân.

1.1. Luận văn và vai trò trong phát triển kinh tế xã hội Thạch Hà

Công trình nghiên cứu này đóng vai trò kim chỉ nam cho việc hoạch định chính sách phát triển ngành NTTS tại địa phương. Nó cung cấp một cái nhìn tổng thể, xác định rõ các điểm nghẽn và cơ hội, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, giảm phụ thuộc vào nông nghiệp truyền thống. Hơn nữa, một ngành NTTS phát triển bền vững sẽ tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, trực tiếp cải thiện chất lượng sống và thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới Thạch Hà.

1.2. Mục tiêu chính của quy hoạch NTTS huyện Thạch Hà

Luận văn đặt ra các mục tiêu rõ ràng, tập trung vào việc khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển NTTS theo hướng hiện đại, bền vững. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: tăng nhanh diện tích và sản lượng NTTS, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, xây dựng các mô hình nuôi hiệu quả và thân thiện với môi trường. Quan trọng hơn, quy hoạch hướng đến việc hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn kết sản xuất với chế biến và tiêu thụ, đảm bảo đầu ra ổn định. Đây là bước đi chiến lược nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa NTTS trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Thạch Hà.

II. Phân tích thực trạng và thách thức NTTS huyện Thạch Hà

Trước khi có một quy hoạch chi tiết, ngành NTTS Thạch Hà phát triển tự phát và đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Luận văn đã chỉ rõ thực trạng phát triển nông thôn tại đây còn nhiều bất cập. Quy mô sản xuất chủ yếu là nhỏ lẻ, manh mún, khiến việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến và quản lý dịch bệnh gặp nhiều khó khăn. Năng suất thấp và thiếu tính bền vững là hệ quả tất yếu. Một trong những rào cản lớn nhất là hệ thống hạ tầng nông thôn phục vụ NTTS chưa được đầu tư đồng bộ. Hệ thống kênh mương thủy lợi, đường giao thông, và lưới điện xuống cấp, không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất thâm canh. Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường tại các vùng nuôi ngày càng trở nên báo động. Việc xả thải chưa qua xử lý đã ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nước và gây ra dịch bệnh thường xuyên. Những tồn tại này, theo phân tích trong luận văn, là nguyên nhân chính kìm hãm sự phát triển của ngành, đòi hỏi phải có những giải pháp quy hoạch đô thị và nông thôn một cách khoa học.

2.1. Hạn chế trong quy hoạch sử dụng đất Thạch Hà cho NTTS

Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quy hoạch sử dụng đất Thạch Hà cho NTTS còn chồng chéo và thiếu ổn định. Việc giao đất, cấp đất và chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, diêm nghiệp sang NTTS gặp nhiều trở ngại. Nhiều vùng nuôi tự phát hình thành không theo quy hoạch, gây xung đột về lợi ích sử dụng tài nguyên nước và đất đai. Tình trạng này không chỉ làm giảm hiệu quả sản xuất mà còn gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ hệ sinh thái ven biển.

2.2. Thách thức về nguồn lực phát triển và khoa học công nghệ

Huyện Thạch Hà đối mặt với sự thiếu hụt nguồn lực phát triển cả về vốn và nhân lực chất lượng cao. Người dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, khả năng tiếp cận vốn vay và công nghệ mới còn hạn chế. Các hoạt động khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật chưa thực sự hiệu quả. Luận văn nhấn mạnh, nếu không giải quyết được bài toán về công nghệ và vốn, NTTS Thạch Hà khó có thể cạnh tranh và phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường ngày càng yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm.

2.3. Vấn đề bảo vệ môi trường nông thôn trong hoạt động NTTS

Hoạt động NTTS tự phát đã tạo ra áp lực lớn lên môi trường. Luận văn trích dẫn các số liệu cho thấy tình trạng ô nhiễm nguồn nước do thức ăn dư thừa, hóa chất và chất thải từ các ao nuôi. Việc bảo vệ môi trường nông thôn chưa được chú trọng đúng mức, thiếu các mô hình xử lý nước thải tập trung. Dịch bệnh thủy sản xảy ra thường xuyên là minh chứng rõ nét cho sự suy thoái môi trường, gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho người nuôi. Đây là thách thức lớn nhất đối với một chiến lược phát triển bền vững.

III. Phương pháp quy hoạch NTTS Thạch Hà theo hướng bền vững

Để khắc phục những tồn tại, luận văn đã đề xuất một phương pháp quy hoạch NTTS bài bản, dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Trọng tâm của phương pháp này là xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, cân bằng giữa ba yếu tố: kinh tế - xã hội - môi trường. Quy hoạch không chỉ là việc phân bổ không gian mà còn là quá trình tổ chức lại sản xuất, định hướng thị trường và xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp. Theo nghiên cứu, quy trình quy hoạch được thực hiện qua nhiều bước, từ khảo sát, đánh giá tiềm năng, phân tích SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức), đến việc xác định mục tiêu và xây dựng các phương án cụ thể. Cách tiếp cận này đảm bảo rằng quy hoạch không chỉ khả thi mà còn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đồng thời lồng ghép được các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về nông nghiệp, nông thôn. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một ngành NTTS có sức cạnh tranh cao, thích ứng với biến đổi khí hậu và góp phần vào sự phát triển chung của toàn huyện.

3.1. Xác định các vùng NTTS tập trung và đối tượng nuôi chủ lực

Một nội dung quan trọng của quy hoạch là phân vùng sản xuất. Dựa trên điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng, luận văn xác định các tiểu vùng chuyên canh cho các đối tượng nuôi khác nhau: vùng nuôi tôm mặn lợ ven biển, vùng nuôi cá nước ngọt trong nội đồng, và các vùng nuôi xen ghép. Việc xác định rõ đối tượng nuôi chủ lực cho từng vùng (như tôm thẻ chân trắng, cá vược, cua...) giúp tập trung đầu tư, hình thành chuỗi giá trị và dễ dàng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

3.2. Lồng ghép các tiêu chí nông thôn mới vào quy hoạch NTTS

Quy hoạch NTTS được xây dựng gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới Thạch Hà. Các hạng mục đầu tư phát triển NTTS như hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, hệ thống xử lý nước thải... được thiết kế để đồng thời đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới. Sự lồng ghép này tạo ra tác động kép: vừa hiện đại hóa ngành NTTS, vừa hoàn thiện hạ tầng nông thôn, góp phần thay đổi diện mạo các xã ven biển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư.

IV. Giải pháp chiến lược để phát triển NTTS Thạch Hà hiệu quả

Từ định hướng quy hoạch, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ. Các giải pháp này bao trùm mọi khía cạnh từ chính sách, khoa học công nghệ, vốn, thị trường đến phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu là tạo ra một môi trường thuận lợi để huy động mọi nguồn lực phát triển, biến quy hoạch trên giấy thành hiện thực. Một trong những giải pháp đột phá là chính sách đất đai, tạo điều kiện cho tích tụ ruộng đất, hình thành các trang trại quy mô lớn. Bên cạnh đó, việc đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống, thức ăn và phòng trừ dịch bệnh được xem là chìa khóa để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Luận văn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông) để tạo thành một chuỗi giá trị hoàn chỉnh, giúp người dân yên tâm sản xuất và đảm bảo đầu ra bền vững cho sản phẩm, góp phần vào công cuộc tái cơ cấu nông nghiệp Hà Tĩnh.

4.1. Giải pháp về vốn và chính sách hỗ trợ đầu tư

Để giải quyết bài toán thiếu vốn, nghiên cứu đề xuất đa dạng hóa các kênh huy động vốn, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi, và đặc biệt là thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ cụ thể được đưa ra như: hỗ trợ lãi suất cho các mô hình công nghệ cao, hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng nông thôn cho các vùng nuôi tập trung, và miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào chế biến thủy sản. Những chính sách này sẽ tạo ra đòn bẩy tài chính mạnh mẽ cho sự phát triển của ngành.

4.2. Giải pháp khoa học công nghệ khuyến ngư và nhân lực

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ là giải pháp sống còn. Luận văn đề nghị tập trung vào việc làm chủ công nghệ sản xuất giống tại chỗ để giảm phụ thuộc, phát triển các mô hình nuôi sinh học, nuôi tuần hoàn để bảo vệ môi trường nông thôn. Hệ thống khuyến ngư cần được củng cố, hoạt động thực chất hơn trong việc chuyển giao kỹ thuật cho người dân. Đồng thời, cần có kế hoạch đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ cho người lao động, hình thành đội ngũ nhân lực có khả năng tiếp thu và vận hành các quy trình sản xuất hiện đại.

4.3. Giải pháp thị trường và liên kết chuỗi giá trị sản phẩm

Phát triển thị trường là khâu then chốt. Luận văn đề xuất xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản chủ lực của Thạch Hà, xúc tiến thương mại và kết nối với các hệ thống siêu thị, doanh nghiệp xuất khẩu. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị được khuyến khích, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân, cung cấp giống, vật tư và bao tiêu sản phẩm cho người dân. Sự liên kết này giúp ổn định sản xuất, đảm bảo chất lượng đồng đều và nâng cao đời sống người dân thông qua thu nhập ổn định.

V. Tác động của quy hoạch đến việc nâng cao đời sống người dân

Việc thực thi thành công quy hoạch phát triển NTTS được kỳ vọng sẽ tạo ra những tác động tích cực và sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội của huyện Thạch Hà. Lợi ích lớn nhất và trực tiếp nhất là nâng cao đời sống người dân. Khi sản xuất được tổ chức lại một cách khoa học, năng suất và hiệu quả kinh tế sẽ tăng lên đáng kể, mang lại thu nhập cao và ổn định hơn cho hàng ngàn hộ dân. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp giá trị thấp sang NTTS công nghệ cao sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, không chỉ trong lĩnh vực nuôi trồng mà còn trong các ngành dịch vụ phụ trợ như cung cấp giống, thức ăn, chế biến và vận chuyển. Hơn nữa, khi hạ tầng nông thôn được đầu tư đồng bộ, điều kiện sống và sinh hoạt của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Diện mạo các vùng quê ven biển sẽ thay đổi, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới và xây dựng Thạch Hà trở thành một huyện phát triển năng động, bền vững.

5.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm bền vững

Quy hoạch NTTS là động lực chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Việc phát triển các vùng nuôi quy mô lớn, các nhà máy chế biến sẽ thu hút một lượng lớn lao động, giải quyết vấn đề việc làm tại chỗ. Các công việc mới không chỉ đòi hỏi kỹ thuật cao hơn mà còn mang lại thu nhập tốt hơn so với lao động nông nghiệp truyền thống, tạo ra một sinh kế bền vững cho người dân địa phương, đặc biệt là thế hệ trẻ.

5.2. Cải thiện văn hóa xã hội Thạch Hà và an sinh xã hội

Sự phát triển kinh tế từ NTTS sẽ là nền tảng để cải thiện các vấn đề về văn hóa xã hội Thạch Hà. Khi thu nhập tăng, người dân có điều kiện hơn để đầu tư cho giáo dục, y tế và các hoạt động văn hóa cộng đồng. Các chương trình an sinh xã hội, giảm nghèo sẽ được thực hiện hiệu quả hơn. Môi trường sống được cải thiện nhờ các giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn cũng góp phần nâng cao sức khỏe và tinh thần cho cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản huyện thạch hà tĩnh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 2 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy hoạch phát triển Nuôi trồng thủy sản cấp huyện. Xây dựng quy hoạch phát triển Nuôi trồng thủy sản huyện Thạch Hà đến năm 2020. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CẤP HUYỆN 1.

Nuôi trồng thủy sản 1. Khái niệm Ngành thuỷ sản xuất hiện và có quá trình phát triển từ rất lâu đời với xuất phát điểm là đánh bắt và NTTS. Thời kỳ đầu đánh bắt thuỷ sản đƣợc coi là ngành quan trọng chủ yếu cấu thành nên ngành Thuỷ sản. Vì vậy, ở thời điểm đó NTTS chƣa phát triển và con ngƣời chƣa ý thức đƣợc việc tái tạo nguồn lực và đảm bảo môi trƣờng cho sự phát triển của các loài thuỷ sản.

Những thập kỷ gần đây, khi sản phẩm thuỷ sản tự nhiên ngày càng có nguy cơ sụt giảm và cạn kiệt vì đánh bắt quá nhiều, tràn làn trong điều kiện nguồn lực có hạn thì NTTS ngày càng phát triển và trở nên quan trọng. Chính vì thế ngành NTTS đƣợc nhìn nhận trên nhiều quan điểm nhƣ sau: Theo giáo trình kinh tế thuỷ sản: NTTS là một bộ phận sản xuất có tính nông nghiệp nhằm duy trì bổ sung, tái tạo, và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, các sản phẩm thuỷ sản đƣợc cung cấp cho các hoạt động tiêu dùng và chế biến xuất khẩu. Hoạt động nuôi trồng diễn ra trên nhiều loại hình mặt nƣớc với nhiều chủng loại khác nhau, bên cạnh đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động NTTS. Quan điểm của các nhà kinh tế học: NTTS là một hoạt động sản xuất tạo ra nguyên liệu thuỷ sản cho qúa trình tiêu dùng sản phẩm hoạt động xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Quan điểm của các nhà sinh học: NTTS là hoạt động tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp với sự trƣởng thành và phát triển của các loại thủy sản để thúc đẩy chúng phát triển qua các giai đoạn của vòng đời. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo quan điểm của FAO: NTTS là các hoạt động canh tác trên đối tƣợng sinh vật thủy sinh nhƣ nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thủy sinh…quá trình này bắt đầu từ khi thả giống, chăm sóc nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong [ 2, tr 20]. Vì vậy có thể hiểu NTTS một cách tổng quát, đó là một bộ phận sản xuất có tính nông nghiệp sử dụng các nguồn lực để duy trì, bổ sung tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, cung cấp sản phẩm trực tiếp cho tiêu dùng và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và các ngành khác; bao gồm nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt, nuôi trồng nƣớc lợ, nuôi trồng hải sản. Vai trò của Nuôi trồng thủy sản Thứ nhất, Duy trì, tái tạo các nguồn lợi thuỷ sản.

Các nguồn lợi thủy sản là nguồn lợi tự nhiên với tính chất có hạn , khan hiế m khi khai thác đánh bắ t mô ̣t cách tràn lan không có kế hoa ̣ch thì nguồ n lơ ̣i này la ̣i càng trở nên khan hiế m , thâ ̣m chí mô ̣t số loài gầ n nhƣ tuyê ̣t chủng. Chính vì vậy, để đảm bảo nguồn lợi này đƣợc duy trì và tiếp tục mang lại lợi ích cho con ngƣời thì cần có những kế hoạch khai thác hợp lý , khai thác kết hơ ̣p với viê ̣c bảo vê ̣ , bổ sung tái t ạo một cách thƣờng xuyên thông qua hoạt đô ̣ng đánh bắ t và NTTS là 2 bô ̣ phâ ̣n cấ u thành nên ngành thuỷ sản nhƣng mang 2 sắ c thái hoàn toàn khác nhau , bổ sung lẫn nhau ta ̣o nên sƣ̣ phát triể n chung của toàn ngành. Thứ hai, Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thuỷ sản và thƣơng mại quốc tế thuỷ sản. NTTS là nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một số ngành nghề sản xuất nông nghiệp khác, sản phẩm không chỉ tiêu dùng nội địa mà một số đối tƣợng thuỷ sản nuôi trồng còn là nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu.

Thứ ba, Giải quyết việc làm và tăng thu nhập. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NTTS là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân, đặc biệt ở những vùng nông thôn và vùng ven biển. Ở Việt Nam những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2004, công tác khuyến ngƣ đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, hƣớng dẫn ngƣời nghèo làm ăn. Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia đình đƣợc đánh giá là đã giải quyết cơ bản công ăn việc làm cho ngƣ dân ven biển.

Bên cạnh đó, mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tƣ bản tƣ nhân đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nông nhàn ở các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ. Nghề NTTS ở sông Cửu Long đƣợc duy trì đã tạo công ăn việc làm cho 48.000 lao động ở ven sông. Đến năm 2005 do chuyển đổi diện tích sang nuôi trồng thuỷ sản đã góp phần đƣa số lao động nuôi trồng thuỷ sản là 2. Bên ca ̣nh đó , do hiê ̣u quả của NTTS ca o hơn nhiề u so với các liñ h vƣ̣c nông nghiê ̣p khác , nên cùng với viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n chuyể n đổ i kỹ thuâ ̣t sản xuấ t , chuyể n đổ i diê ̣n tić h tƣ̀ trồ ng lúa sang NTTS đã ta ̣o ra nguồ n thu nhâ ̣p lớn góp phầ n nâng cao mƣ́c số ng cho ngƣời dân.

Thứ tƣ, Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu nội địa. Cùng với mức sống của ngƣời dân dần đƣợc cải thiện , nhu cầu về thực phẩm chất lƣợng cao , giàu protein ngày một tăng thì ngành NTTS ngày càng trở thành nguồ n cung cấ p nguyên liê ̣u quan tro ̣ng cho thị trƣờng nội địa. Ngành NTTS là một trong những ngành tạo ra lƣơng thực, thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Ở tầm vĩ mô, dƣới giác độ ngành kinh tế quốc dân, Ngành NTTS đã góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực thực phẩm, đáp ứng đƣợc yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn.

Có thể nói Ngành NTTS đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho ngƣời dân. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thứ năm, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiê ̣p. Ngày nay, xu hƣớng chuyể n đổ i diê ̣n tích trồ ng kém hiệu quả nhƣ trồng lúa ruộng trũng 1 vụ bấp bênh , năng suất thấp , đất trồng cói , làm muối kém hiệu quả và đất cát , đất hoang hoá sang sƣ̉ du ̣ng có hiê ̣u quả hơn cho ngành NTTS. Nguyên nhân của hiện tƣợng này là do giá thuỷ sản trên thị trƣờng thế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi cơ cấu diện tích giữa nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp càng trở nên cấp bách.

Quá trình chuyển đổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu quả, sang nuôi trồng thuỷ sản diễn ra mạnh mẽ nhất vào các năm 2000-2002: hơn 200.000 ha diện tích đƣợc chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, từ 2003 đến nay ở nhiều vùng vẫn tiếp tục chuyển đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và năm 2004 đạt 65. Có thể nói NTTS đã phát triển với tốc độ nhanh, thu đƣợc hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bƣớc góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven biển, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân. Hơn nƣ̃a, NTTS cũng đã thu hút sƣ̣ tham gia của nhiề u thành phầ n kinh tế nhƣ : Doanh nghiê ̣p nhà nƣớc , doanh nghiê ̣p liên doanh , doanh nghiê ̣p TNHH, doanh nghiê ̣p cổ phầ n.

NTTS phát triể n cũng kéo theo sƣ̣ phát triể n của các ngành Dịch vụ – Công nghiê ̣p. Vì vậy, phát triển NTTS đã góp phần đƣa nề n kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển nhanh và bền vững. Quy hoạch phát triển NTTS cấp huyện 1. Khái niệm và đặc trƣng 1.

Khái niệm * Hoạch định phát triển 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hoạch định phát triển là một trong bốn chức năng quan trọng thiết yếu của quy trình quản lý, đồng thời đƣợc coi là một chức năng ƣu tiên hay nền tảng của quan trọng nhất. Hoạch định phát triển là quá trình liên tục, bao gồm những quyết định, lựa chọn về cách sử dụng nguồn lực sẵn có khác nhau, với mục đích đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể trong tƣơng lai. Nhƣ vậy Hoạch định phát triển bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tƣơng lai và những phƣơng tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của Hoạch định là một văn bản hoạch định ra đời, một văn bản đƣợc ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể cần phải thực hiện trong khuôn khổ đối tƣợng thực hiện hoạch định.

Theo đó, Hoạch định phát triển kinh tế xã hội là một dạng của hoạch định phát triển, là dạng hoạch định của cấp độ quốc gia (có thể vận dụng cho cả cấp địa phƣơng) ở các dạng trung hạn và dài hạn. Hoạch định phát triển kinh tế xã hội là sự thể hiện ý đồ phát triển trong tƣơng lai của các nhà nƣớc (hoặc địa phƣơng) bằng các mục tiêu kinh tế - xã hội và những giải pháp chính sách phối hợp để thực thi và đạt đƣợc những mục tiêu đặt ra. Hoạch định phát triển kinh tế xã hội là hoạt động can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế nhằm định hƣớng phát triển biến số kinh tế xã hội chủ yếu để đạt mục tiêu đã định trƣớc (trong một khoảng thời gian đã định), nó là công cụ quản lý (điều tiết) vĩ mô nền kinh tế, đƣợc sử dụng hầu hết các quốc gia dù có thể chế kinh tế chính trị xã hội khác nhau. Các công cụ hoạch định bao gồm: Chiến lƣợc phát triển; Quy hoạch phát triển; Kế hoạch phát triển; Chƣơng trình, hay dự án phát triển.

*Quy hoạch phát triển Quy hoạch phát triển là sự cụ thể hóa chiến lƣợc theo góc độ thời gian và không gian lãnh thổ. Quy hoạch có chức năng xác định sơ đồ phân bố sản 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ