Luận văn: Ứng dụng Lý thuyết Đồ thị Phân tích Mạng Xã Hội (ĐH Bách Khoa HN)

Luận văn nghiên cứu ứng dụng lý thuyết đồ thị để phân tích mạng xã hội. Tìm hiểu cấu trúc, tương tác và ảnh hưởng trong mạng lưới. Khám phá tiềm năng ứng dụng.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

75
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Lý Thuyết Đồ Thị Mạng Xã Hội

Lý thuyết đồ thị là một công cụ mạnh mẽ để mô hình hóaphân tích mạng xã hội. Các mạng xã hội có thể được biểu diễn dưới dạng đồ thị xã hội, trong đó các nút đại diện cho các cá nhân hoặc tổ chức, và các cạnh đại diện cho các mối quan hệ giữa chúng. Phân tích mạng xã hội sử dụng lý thuyết đồ thị để khám phá các cấu trúc mạng xã hội, kết nối mạng xã hội, phân tích quan hệ xã hội, xác định các cộng đồng, và dự đoán các liên kết trong tương lai. Ứng dụng lý thuyết đồ thị rất đa dạng, bao gồm nghiên cứu dòng thông tin, phát hiện ảnh hưởng của các cá nhân, và tối ưu hóa các chiến dịch marketing lan truyền. Bài toán phân tích mạng xã hội sử dụng thuật toán đồ thị nhằm khám phá thông tin ẩn sâu. Nghiên cứu ứng dụng này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách lý thuyết đồ thị có thể được sử dụng để hiểu rõ hơn về các mạng xã hội phức tạp. Theo thống kê, có sự phát triển của CNTT và việc xây dựng các ứng dụng trong phát triển mạng xã hội đã đạt được thành quả to lớn, như các MXH Twitter, Google+, LinkedIn, Myspace và đặc biệt là FaceBook.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò Của Đồ Thị Xã Hội Hiện Nay

Đồ thị xã hội là một biểu diễn trực quan của các mối quan hệ giữa các cá nhân hoặc tổ chức trong một mạng lưới xã hội. Các nút đại diện cho các tác nhân xã hội, và các cạnh đại diện cho các mối quan hệ giữa họ. Đồ thị xã hội cho phép phân tích cấu trúc mạng xã hội, xác định các trung tâm kết nối mạng xã hội, và khám phá các cộng đồng hoặc nhóm người có liên kết chặt chẽ với nhau. Việc mô hình hóa mạng xã hội bằng đồ thị xã hội giúp các nhà nghiên cứu và các nhà phân tích hiểu rõ hơn về động lực xã hộisự lan truyền thông tin. Dựa trên các công cụ graph theory applications, việc phân tích độ đo mạng xã hội sẽ giúp chúng ta khám phá các network centrality.

1.2. Ưu Điểm và Hạn Chế Của Lý Thuyết Đồ Thị Trong Phân Tích MXH

Lý thuyết đồ thị có nhiều ưu điểm trong việc phân tích mạng xã hội, bao gồm khả năng mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp, cung cấp các độ đo mạng xã hội về kết nối, và cho phép sử dụng các thuật toán đồ thị để phát hiện các mẫu và cấu trúc. Tuy nhiên, lý thuyết đồ thị cũng có những hạn chế. Nó có thể bỏ qua thông tin quan trọng khác (ví dụ: mức độ ảnh hưởng của cá nhân, đặc điểm cá nhân) và có thể gặp khó khăn trong việc xử lý các mạng xã hội rất lớn và năng động. Ngoài ra, việc giải thích kết quả phân tích đồ thị đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về bối cảnh xã hội. Cần kết hợp big data analysisdata mining để giải quyết vấn đề.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Ứng Dụng Lý Thuyết Đồ Thị MXH

Việc nghiên cứu ứng dụng lý thuyết đồ thị trong phân tích mạng xã hội đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Dữ liệu từ các mạng xã hội thường rất lớn, không đầy đủ và ồn ào, đòi hỏi các kỹ thuật tiền xử lý phức tạp. Các mạng xã hội liên tục thay đổi, đòi hỏi các thuật toán đồ thị có khả năng thích ứng với sự thay đổi theo thời gian. Việc đánh giá chất lượng của các kết quả phân tíchphân tích quan hệ xã hội là một vấn đề khó khăn, đặc biệt khi không có nhãn hoặc thông tin kiểm chứng. Social network modeling cần được liên tục cập nhật.

2.1. Vấn Đề Thu Thập và Tiền Xử Lý Dữ Liệu Mạng Xã Hội

Thu thập dữ liệu từ các mạng xã hội thường đòi hỏi việc sử dụng các API hoặc kỹ thuật web scraping, điều này có thể bị hạn chế bởi các chính sách bảo mật và điều khoản sử dụng của mạng xã hội. Dữ liệu thu thập được thường chứa nhiều thông tin không liên quan, lỗi và thiếu thông tin, đòi hỏi các kỹ thuật data mining, làm sạch và tích hợp dữ liệu phức tạp. Big data analysis là cần thiết để xử lý lượng thông tin khổng lồ này. Việc đảm bảo tính riêng tư và bảo mật của dữ liệu là một vấn đề quan trọng cần được xem xét.

2.2. Xử Lý Dữ Liệu Động và Khả Năng Mở Rộng Của Thuật Toán

Các mạng xã hội liên tục phát triển, với các thành viên mới tham gia, các mối quan hệ thay đổi và các nội dung được tạo ra liên tục. Các thuật toán đồ thị cần có khả năng xử lý dữ liệu động và thích ứng với sự thay đổi của cấu trúc mạng xã hội. Khả năng mở rộng của thuật toán là một vấn đề quan trọng khi xử lý các mạng xã hội rất lớn, đòi hỏi các kỹ thuật tính toán song song và phân tán.

III. Phương Pháp Phát Hiện Cộng Đồng Trong Mạng Xã Hội Bằng Đồ Thị

Phát hiện cộng đồng là một trong những ứng dụng lý thuyết đồ thị quan trọng nhất trong phân tích mạng xã hội. Mục tiêu là xác định các nhóm người có liên kết chặt chẽ với nhau trong mạng xã hội. Các thuật toán phát hiện cộng đồng có thể được sử dụng để xác định các nhóm người có chung sở thích, quan điểm hoặc hoạt động. Ứng dụng vào community detection Kết nối mạng xã hộicấu trúc mạng xã hội giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách mạng xã hội được tổ chức và hoạt động.

3.1. Các Thuật Toán Phân Cụm Dựa Trên Cấu Trúc Đồ Thị Cơ Bản

Có nhiều thuật toán phân cụm khác nhau có thể được sử dụng để phát hiện cộng đồng trong mạng xã hội. Các thuật toán này dựa trên các độ đo kết nối giữa các nút trong đồ thị. Ví dụ, thuật toán Louvain tối ưu hóa độ mô-đun của đồ thị, một độ đo về mức độ kết nối giữa các nút trong cùng một cộng đồng so với mức độ kết nối giữa các nút trong các cộng đồng khác nhau. Thuật toán Newman-Girvan loại bỏ các cạnh có độ trung gian cao nhất trong đồ thị, dần dần phân chia đồ thị thành các cộng đồng. Xem thêm các centrality measures để đánh giá network centrality.

3.2. Kỹ Thuật Tối Ưu Hóa Độ Mô Đun và Các Biến Thể Cải Tiến Hiện Đại

Tối ưu hóa độ mô-đun là một phương pháp phổ biến để phát hiện cộng đồng trong mạng xã hội. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gặp phải vấn đề về độ phân giải, trong đó các cộng đồng nhỏ có thể bị bỏ qua. Các biến thể cải tiến của phương pháp tối ưu hóa độ mô-đun đã được phát triển để giải quyết vấn đề này, ví dụ như thuật toán Infomap sử dụng lý thuyết thông tin để phát hiện các cộng đồng dựa trên dòng thông tin giữa các nút.

IV. Dự Đoán Liên Kết Mạng Xã Hội Bằng Lý Thuyết Đồ Thị Cách Thực Hiện

Dự đoán liên kết là một ứng dụng lý thuyết đồ thị khác trong phân tích mạng xã hội. Mục tiêu là dự đoán các mối quan hệ mới có thể hình thành trong mạng xã hội. Các thuật toán dự đoán liên kết có thể được sử dụng để đề xuất bạn bè mới, kết nối các nhà nghiên cứu hoặc xác định các cơ hội hợp tác tiềm năng. Link predictionedge prediction là những bài toán quan trọng trong social network analysis.

4.1. Các Độ Đo Tương Đồng Cấu Trúc Đồ Thị Phổ Biến Nhất

Các thuật toán dự đoán liên kết thường dựa trên các độ đo tương đồng giữa các nút trong đồ thị. Các độ đo này có thể dựa trên số lượng hàng xóm chung, độ dài đường đi ngắn nhất hoặc các thuộc tính của nút. Ví dụ, chỉ số Jaccard đo lường tỷ lệ số lượng hàng xóm chung so với tổng số hàng xóm của hai nút. Chỉ số Adamic/Adar gán trọng số lớn hơn cho các hàng xóm chung ít kết nối hơn.

4.2. Sử Dụng Machine Learning Để Tăng Độ Chính Xác Dự Đoán Liên Kết

Machine learning có thể được sử dụng để cải thiện độ chính xác của các thuật toán dự đoán liên kết. Các mô hình machine learning có thể được huấn luyện để kết hợp nhiều độ đo tương đồng khác nhau và học cách dự đoán các liên kết dựa trên các mẫu trong dữ liệu. Các mô hình này có thể sử dụng các thuật toán node classification hoặc edge prediction.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu Phân Tích Mạng Xã Hội

Các nghiên cứu ứng dụng đã chứng minh giá trị của lý thuyết đồ thị trong việc giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến mạng xã hội. Các nghiên cứu đã sử dụng lý thuyết đồ thị để phân tích dòng thông tin, phát hiện các ảnh hưởng của các cá nhân, tối ưu hóa các chiến dịch viral marketing và dự đoán cascading behaviorinformation diffusion.

5.1. Phân Tích Lan Truyền Thông Tin và Tối Ưu Hóa Marketing Lan Truyền

Lý thuyết đồ thị có thể được sử dụng để mô hình hóaphân tích cách thông tin lan truyền trong mạng xã hội. Các thuật toán có thể được sử dụng để xác định những người có ảnh hưởng lớn nhất trong mạng xã hội và tối ưu hóa các chiến dịch influence maximizationviral marketing để lan truyền thông tin một cách hiệu quả. Opinion dynamics có thể được nghiên cứu thông qua các social graphs.

5.2. Phát Hiện Bot Mạng Xã Hội và Phân Tích Hành Vi Bất Thường

Lý thuyết đồ thị có thể được sử dụng để phát hiện các bot mạng xã hộiphân tích hành vi bất thường. Các bot mạng xã hội thường có các mẫu kết nối khác với người dùng thật, và lý thuyết đồ thị có thể được sử dụng để xác định các mẫu này. Phân tích các đồ thị xã hội giúp tìm ra các hoạt động giả mạo hoặc hành vi spam.

VI. Triển Vọng Tương Lai của Lý Thuyết Đồ Thị trong Phân Tích MXH

Lý thuyết đồ thị tiếp tục là một lĩnh vực nghiên cứu tích cực và có nhiều tiềm năng trong tương lai. Với sự phát triển của mạng xã hội và sự gia tăng của dữ liệu trực tuyến, nhu cầu về các công cụ và kỹ thuật phân tích mạng xã hội hiệu quả sẽ tiếp tục tăng lên. Các nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển các thuật toán đồ thị có khả năng xử lý dữ liệu động, mở rộng và không đầy đủ, cũng như kết hợp lý thuyết đồ thị với các kỹ thuật machine learningdata mining khác.

6.1. Kết Hợp Lý Thuyết Đồ Thị Với Machine Learning và Deep Learning

Việc kết hợp lý thuyết đồ thị với machine learningdeep learning có thể mở ra những khả năng mới trong phân tích mạng xã hội. Các mô hình deep learning có thể được sử dụng để học các biểu diễn hiệu quả của đồ thị, và các thuật toán đồ thị có thể được sử dụng để cải thiện hiệu suất của các mô hình machine learning trên dữ liệu mạng xã hội.

6.2. Phát Triển Các Phương Pháp Phân Tích Đồ Thị Động và Tương Tác

Các mạng xã hội liên tục thay đổi, do đó, nhu cầu về các phương pháp phân tích đồ thị động và tương tác là rất lớn. Các phương pháp này cần có khả năng xử lý dữ liệu thời gian thực, thích ứng với sự thay đổi của cấu trúc mạng xã hội, và cho phép người dùng tương tác với đồ thị và khám phá dữ liệu một cách trực quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn nghiên cứu ứng dụng của lý thuyết đồ thị trong việc phân tích mạng xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘGIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO - 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HA NỘI CHU QUANG PHO NGHIÊN CCU UNG DUNG CUA LY THUYET ĐỎ THỊ TRONG VIEC PLAN TÍCH MẠNG XÃ HỘI Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LUẬN VĂN THIẠC SỸ KỸ THUẬT CONG NGHE THONG TIN NGUOILIVGNG DAN KIIOA IOC PGS.TS: IUỲNII TI THANH BINIT TR nội 2016 LỜI CAM ĐOAN Taïận văn thạc sỹ này do tôi nghiên cửu và thục hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS. IUỲNIT THỊ THANH BÌNH. Với mục dich học tập, nghiên cứu đề nâng cao kiến thức vả trình độ chuyên môn niên lôi đã làm luận vẫn này một cách nghiêm túc và hoán toán trung thực. Để hoàn thành bản luận văn nảy, ngoài cáo tài liệu tham khảo đã liệt kẽ, tôi cam đoan không sao chép loàn văn cáo công trình hoặc thiết kế tối nghiệp của người khác là Nội, tháng 1 năm 2016 Học viên Chu Quang Phê : Chu Quang Phd -1- Luận văn thạc sĩ LỜI CẢM ƠN Những kiến thúc cẩn bản trong luận văn nảy là kết quả của ba răm (2013- 2015) tôi có may mắn được các thấy cô giáo trong Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội, Viên Công nghệ Thông tin và Truyền Thông và một số Viện khác Irục tiếp giảng dạy, đào tạo và din dit.

Tôi xin bảy tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thấy cỏ giáo trong Viên Công nghệ thông tin và Truyền thông, Phòng đảo Lạo sau đại học Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo diễu kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập tại trưởng, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, lời cảm ơn sâu sắc nhất đổi với cô gián PGS. Huỳnh Thị Thanh Bình đã trực tiếp hưởng dẫn, định hướng cho tôi giải quyết các vân để trong lun vin. Tôi cũng xin cảm ơn các bạn, các anh chị em lớp CHRK2013BI đã đồng hành và củng giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn. Luận văn cũng xin được là lời chia vui với người thân, đồng nghiệp, bạn bè và các bạn đồng môn hai lớp cao học CHBK2013B1 và CHBK2013B2 : Chu Quang Phd 2 Luận văn thạc sĩ LOINOI DAU Theo thống kế có được tại hội thảo quốc tế về “Cập nhật vẻ hộ trợ sinh sản” diễn ra tai 114 Nội cuối năm 2013 với sự góp mặt của các bác sĩ ngành Sản khoa tới từ nhiều nơi trên thế giới đã thống kê tỷ lệ vô sinh tại Châu Âu và Châu Mỹ trưng bình từ 13-25% các cặp vợ chẳng.

Tý lộ này ở Việt Nam là khoảng gần 8%, và Lính Ta gó khoảng 1 triệu người cần lới các biện pháp hỗ trợ sinh sản. Cũng là 1 trong 1 triệu trường hợp cần tới các biện pháp hỗ trợ sinh sẵn nên tôi hiểu được khó khan các trường hợp người cần tới sự giúp đợ của các biện pháp hã trợ sinh sản. La một nước mang nặng tư tưởng A Đông như Việt Nam thì điều khó khan nhất. mà cáo cặp hiếm muộn gặp phải đó là từ tưởng và sức ép từ phía gia định.

Ngoài các vẫn dễ lien quan tới tải chính thì súc ép từ gia định là điều mả không phải cặp hiểm muộn nào cũng có thể vượt qua. Các cặp hiểm muộn thiểu một noi chia sẽ các thong lin về bệnh hiểm muốn cñng như tìm được các Irường họp giảng minh để củng giải quế van để Ngày nay với sự phát triển của CNTT nỏi chung và việc xây dựng các ứng dung CNTT trong việc phát triển MXH nói riêng đã đạt được thành quả to lớn, với việc ra đời của các MXII như Twitter, Google+, Lirked, Myspaoe và đặc biệt là FaceBook. Cac trang MXH này đều hưởng tới các nhỏm đối tượng người dìmg khác nhau, như Twitter: Chia sẽ ảnh, link, tin nhắn ngắn. Gaogle+ hướng tới các đổi tượng Lhành viên từ 13 tuôi trở lên, Tinked hướng lới các thành viên là nhỉmg, người từ 18 tuổi trở lên và cé nhu cau chia sé thong in về việc làm, kinh doanh, công ty.

FaeeBook hưởng tới mọi đối tượng thành viên giúp họ chia sẻ ảnh, video, blog, game, link, tin nhắn. Như vậy mặc đủ các trang MXII đều có các đặc điểm chung là giúp các thành viên chia sẽ cáo thong tin cá nhân, hình ảnh, video, tin nhắn. nhưng mỗi trang MXH cíng hướng lới mục liêu và các đối lượng thánh viền khác nhau. : Chu Quang Phd & Luận văn thạc sĩ Luc DANH MỤC CÁC KY HIỆU, THUẬT KXGỮ VIẾT TẮT.-2:s2z-e DANII MUC HĨĨNH Vi, BANG BIRU.

CHUONG |: GIGI THIEU TONG QUAN 10 1. Giới thiệu về Mạng xã hội.ttrrrrirrie 10 1, Khái niệm Mạng xã hội.2 Sự phát triển của Mang xã hội 10 1.3 Các mạng xã hội của Việt Nam hiện nay " 3. Œa sở khoa học và thục tiễn của để tài 14 3.1 Cơ sở khoa họo 14 2.2 Cơ sở thực tiễn 15 3. Mục đích của dễ tài (các kết quả cần dạt được).uận vấn 1 CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA LY THUYÉT ĐỎ THỊ TRONG PHAN TICH MẠNG XÃ HỘI 2.1 Dịnh nghĩa đổ thị.3 Biểu diễn mạng xã hội theo đỏthị.2 Cộng đồng trong mạng xã hội 3.1 Các khái niêm chưng 3.3 Ý nghĩa của việc phát hiện cộng 3.3 Các kỹ thuật gom nhóm — phát hiện công đẳng 2.1 Xác định trung tam trong mang (Centrality) 2.2 Thual loan CONGA 2.3 Thuật toán K-Mean.

Ghương 3: BÀI TOÁN CÔNG ĐÓNG HIẾM MUỘN. Phát biểu bài toán.1 Thục trạng về tình hình hiểm muộn ở Việt Nam hiện nay Học viên: Chủ Quang Phố 3 Luận vẫn thạc sĩ Dank mate bang biéu Bang 1 Độ đo Dogrec Contralily của các đình sau khi tính toán 38 Bang 2 Dé do trung tầm dựa váo trung gian. 32 Bang 3 Phan cum theo dé do trung gian 34 : Chu Quang Phd 7 Luận vẫn thạc sĩ DANH MUC CAC KY HIEU, THUAT NGU VIET TAT STT Viet Ma ta 7 MXH Mạng xã hội 3 CPHM Công đồng hiểm muộn 3 CNIT Công nghệ thông tỉa 4 CEO Chief Executive Officer 5 WHO World Healih Organization Học viên: Chủ Quang Phố Luận vẫn thạc sĩ DANH MUC CAC KY HIEU, THUAT NGU VIET TAT STT Viet Ma ta 7 MXH Mạng xã hội 3 CPHM Công đồng hiểm muộn 3 CNIT Công nghệ thông tỉa 4 CEO Chief Executive Officer 5 WHO World Healih Organization Học viên: Chủ Quang Phố Luận vẫn thạc sĩ Dank mate bang biéu Bang 1 Độ đo Dogrec Contralily của các đình sau khi tính toán 38 Bang 2 Dé do trung tầm dựa váo trung gian. 32 Bang 3 Phan cum theo dé do trung gian 34 : Chu Quang Phd 7 Luận vẫn thạc sĩ DANH MUC CAC KY HIEU, THUAT NGU VIET TAT STT Viet Ma ta 7 MXH Mạng xã hội 3 CPHM Công đồng hiểm muộn 3 CNIT Công nghệ thông tỉa 4 CEO Chief Executive Officer 5 WHO World Healih Organization Học viên: Chủ Quang Phố Luận vẫn thạc sĩ LOINOI DAU Theo thống kế có được tại hội thảo quốc tế về “Cập nhật vẻ hộ trợ sinh sản” diễn ra tai 114 Nội cuối năm 2013 với sự góp mặt của các bác sĩ ngành Sản khoa tới từ nhiều nơi trên thế giới đã thống kê tỷ lệ vô sinh tại Châu Âu và Châu Mỹ trưng bình từ 13-25% các cặp vợ chẳng.

Tý lộ này ở Việt Nam là khoảng gần 8%, và Lính Ta gó khoảng 1 triệu người cần lới các biện pháp hỗ trợ sinh sản. Cũng là 1 trong 1 triệu trường hợp cần tới các biện pháp hỗ trợ sinh sẵn nên tôi hiểu được khó khan các trường hợp người cần tới sự giúp đợ của các biện pháp hã trợ sinh sản. La một nước mang nặng tư tưởng A Đông như Việt Nam thì điều khó khan nhất. mà cáo cặp hiếm muộn gặp phải đó là từ tưởng và sức ép từ phía gia định.

Ngoài các vẫn dễ lien quan tới tải chính thì súc ép từ gia định là điều mả không phải cặp hiểm muộn nào cũng có thể vượt qua. Các cặp hiểm muộn thiểu một noi chia sẽ các thong lin về bệnh hiểm muốn cñng như tìm được các Irường họp giảng minh để củng giải quế van để Ngày nay với sự phát triển của CNTT nỏi chung và việc xây dựng các ứng dung CNTT trong việc phát triển MXH nói riêng đã đạt được thành quả to lớn, với việc ra đời của các MXII như Twitter, Google+, Lirked, Myspaoe và đặc biệt là FaceBook. Cac trang MXH này đều hưởng tới các nhỏm đối tượng người dìmg khác nhau, như Twitter: Chia sẽ ảnh, link, tin nhắn ngắn. Gaogle+ hướng tới các đổi tượng Lhành viên từ 13 tuôi trở lên, Tinked hướng lới các thành viên là nhỉmg, người từ 18 tuổi trở lên và cé nhu cau chia sé thong in về việc làm, kinh doanh, công ty.

FaeeBook hưởng tới mọi đối tượng thành viên giúp họ chia sẻ ảnh, video, blog, game, link, tin nhắn. Như vậy mặc đủ các trang MXII đều có các đặc điểm chung là giúp các thành viên chia sẽ cáo thong tin cá nhân, hình ảnh, video, tin nhắn. nhưng mỗi trang MXH cíng hướng lới mục liêu và các đối lượng thánh viền khác nhau. : Chu Quang Phd & Luận văn thạc sĩ DANH MỤC HÌNH VẼ, BẰNG BIẾU Danh mực hình vế Tình 1 Thống kê số lượng truy cập vào 7ingMe 12 Hình 2 Đơn đỏ thị vỗ hướng,.

innerrrrrrrrrrrrsroooe, TẾ, Tình 3 Đa đồ thị vô hướng, 19 Tình 4 Giả đồ thị vô hướng. sen ereeiirrrrirrrreoerereoae 20 Tỉnh 5 Dơn đề thị vỗ hướng,. neo, TÔ, Hình 6 Đa đồ thị có hướng 3L Tình 7 Biểu điễn mạng xã hội theo đỗ thị 32 Hinh8 Vi du vé mét dé thi voi 3 cộng đẳng,. 28 Binh9 Dé thi v6 budng 7 ditth.

cesses 2B Tĩnh 10 Mỗi quan hệ giữa 10 thin Vi8n .eceieeiniesnetieinmtnenstarenes 30 Hinh LL Đề thị 6 đỉnh 3L Tình 12 Đỗ thú gâm 6 đình. 35 Hình 13 D6 th 7 AinB ocnsesseenatseniensnsnisnminncininnsaieeaiae ses 9B Tình L4 Ví dụ về phát hiện cộng đồng theo thuật toán Newman-Girvan. 1Ô Tình L5 Ví dụ về phép phân chía một đỉnh trong đề thị 43 Tình 16 Thuật toán K-Means A5 Tình L7 Mô hình hệ thống MXH Cộng đồng hiếm muộn. Tinh 18 C4u tric thư mục PhpFox.

- - Tỉnh L9 Trang quản trị Modules PhpFox. OL Hình 20 Thêm mới ehuyên mục diễn dan - - -.63 Tình 21 Sôa chuyên mục chiến đàn 62 Hinh 22 Dién dan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ