CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Phân loại cáp dễ .1 So luge lich sử hình thành và“a phát triển của hệ thống, đề điều Hà Nội. Vai trẻ và tâm quan trọng của hệ thêng đề điều.2 Nội dung công tác quân lý đề điều 19 1.3 Chất lượng công tác quản lý dễ điều và tiêu chỉ dánh giá. Chất hượng công tác quản lý đê diễu.
Tiêu chí đánh giá - 21 1.4 Những quy định hiện hành về công táo quản lý dé điều 2⁄4 1. Cơ quan quản lý đê điều - - 34 1. Qui định pháp lý và văn bản pháp qui 27 1.5 Những bài học về công tác quân lý dê điều và phòng chóng lựt bão. Những bài học kinh nghiệm - 35 CHƯƠNG 2.
HIẾN TRẠNG CÔNG TÁC QUẦN I.Ý ĐỀ BIỂU TẠI HUYỆN TỪ LIÊM, HÀ NỘI.1 Đặc diểm diễm mghiéin ct. Lịch sử bình thành. Vị trí dia ly 40 2. ảnh hình phát iên đ thị.2 Tiện trạng hệ thống đê điều huyện Từ Liêm, ITả Hội.
Dặc điểm đê điều Hà Nội - - - % 2. Hiên trạng các công trình đê điền - 46 2. Tỉnh hình đỗ thị hóa ở Hà Nội ảnh hướng đến công tá bảo vệ dẻ diệu. Thống kê số trường hợp vi pham Luật đê diễu, pháp lệnh Phong, chồng, —.3 Thực trạng công tác quản lý dê diễu tại huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Một số kết quả đã đạt được. Han ché, t6n tai - - - 59 2. Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết đ 2.4 Đánh giả chất lượng công tác quản lý đề điều ở Từ Liêm, Hà Nội. Phân tích mỗi quan hệ giữa quấn lý đề điều và việc đô thị hoá.
Phân tích chính sách quản lý từ góc độ của Nhà rước, góc độ thực thì của người đâm. BR XUAT MOT SO GTAT PHAP NANG CAO CONG TAC QUAN, LY DE ĐIỀU TRƠNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN TỪ LIÊM 66 3.1 xuất công cụ về chỉnh sách - pháp lý 3. Kiện toàn cơ quan quán lý cấp Nhà nước. Ban hành các văn bân pháp qrú và chế độ chính sách của Nhà nude.
Phối hợp chặt chế với các cơ quan Trung ương 1. Tăng cường trách nhiệm cửa chính quyền các cập trong quản lý về đề điều, kiên quyết xử lý các vĩ phạm đề đi 32 xuất các công cụ mềm. Giáo dục và nâng cao nhận thức của người dan T2 3. Đây mạnh việc đảo tạo đội ngũ cán bộ làm công lác quân lý đẻ điều.3 Để xuất các công, cụ giản tiếp.
Phát triển công nghệ vật liệu xây dựng mới. Trồng rừng và báo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng các hỗ chứa ở thượng, lưu cắc sông.4 Đề xuất việc áp đụng các tiên bộ khoa học.oy thuật vào công tác quânly dé điểu - 78 3.1 Sử dụng phần mém quản lý đề diều và PCLB. Xây dựng hệ thống thiết bị quan trắc nước ngâm, nước thấm trong than đề và nên đê. - - - - 79 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
7 7 82 DANH MỤC HÌNH VỀ Hình 1. Công trình đê ở huyện Tử Liên, Hà Nội Hình3.L, Bản đồ địa K hưyện Từ Liêm, Hà Nội - - 40 Hình 22. Hình ảnh về khu để 0i Mỹ Đình - Từ Tiêm 44 Hinh 2.3, Kẻ Thuy Phương Hinh 2.4 Cổng Tiên Mạc. Hình ảnh về hệ thông cửa khâu trên dịa bàn huyện Từ Liêm.
Hình ảnh sự phát triển 2 bên bở sông Hồng, Xây nhà, lêu quán trong, phạm vỉ bản vệ đê điều. Hinh ảnh xâydựng công trình kiên cổ trong phạm vi bảo vệ dê diều. LHnh ảnh về việc để trạc thái vị phạm Luưật đề điều. Hình ảnh vẻ việc khai thác cát vi phạm Luật đê điều 53 DANH MỤC BẰNG BIEU Bang 2.
Báng thông số kỹ thuật cáo cửa khẩu trên dịa bản luyện Từ Liêm. Thông kpẻ các trường hợp vi phạm Luật đê diều qua các năm.3, Thống kê các trường hợp vi phạm Luật đê điều xú lý được qua các năm. Tính cấp thiết của dễ tài Việt Nam nằm ở vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa, thiên tai, bão lũ điễn biên phức tạp, cho nên công tác xây dựng. bảo về hệ thông đề điều ở nước La giữ vì trí rất quart trong.
3 diễu là công trinh quan trọng, dược xây dung, tu bd va bao vệ qua nhiều thể hệ nhằm ngăn nước li, nước biên, bảo vệ tính mạng của con người, tải sản của Thả nước và của nhân đân, thúc đây phát triển kinh tế - xã hội một cách bên vững, sắn với sự nghiệp quốc phòng, an ninh, chú quyền và lợi ích quốc gia. Quả trình hình thanh và phát triển, hệ thẳng đề điều hiôn gắn liên với đời sông và hoạt động, sản xuất của rhân dan i đời này qua đời khác. Thân lớn các tuyển dé hiện nay đều. kết hợp làm đường giao thông trong đó nhiều tuyên dé đi qua các khu du lịch, đồ thi, dan cu.
Trong quá trình phát triển, yêu câu đổi với hệ thống đề điều cũng như tác động trực tiếp của con người đối với đô ngày cảng tăng và có những diễn biến ngảy cảng phúc tạp. hư chúng ta đểu biết, ven theo các con dé va ở bãi sông của các con đê sông ở Hà Nội nhiêu làng mạc và các phổ phường đã được hình thành va phát triển lau đòi. Ngày nay hòa chung với sư phát triển ngày càng lớn mạnh của đất nước, các vùng dân cư này cũng phát triển không ngừng về mọi mặt, ong, đó có sự phát triển không ngừng vẻ các loại hình xây đụng như nhà ở, khu sản xuất, đường xá, cầu cổng. Điểu đó đã gây biết bao khó khăn cho công tác bảo vệ đê.
Trước tỉnh hinh như vậy phái có biện pháp thay đôi, hoàn thiện công tác quấn lý công trình đê điều để phủ hợp với quá trình đô thị hóa. Mặc dù hệ thống đề điều dong vai trò quan trọng như vậy, song rhiều Luyễn đê xây dung từ lâu hiện đã xuống cấp, không đỗ sức chống chợi với mưa bäo. Mặt khác, nhiều tuyến đề hiện đang chịu nhiều áp lực của con người phá hoại một cách vô ý thức và quá trình phát triển kinh tế thiểu tính bên vững, vì đụ như khai thác cát bo ở lòng sông làm sụt lở bờ sông và ảnh hưởng dến chân dê, xây nhà ở ngay trong, hành lang bào vệ đề. Mặc dủ Nhà mước đã ban hành Luật Đề điều, Pháp lệnh Phỏng,, chống lựt, bão; luật dã dược phổ biển rộng rãi dén người dân.
Nhưng, ý thức chấp hành luật về đê diêu của một bộ phận tổ chức, cá nhãn ở các địa phương vẫn chưa chuyển biển và thậm chí còn có ảnh hưởng xâu. Thũ đồ Hà Nội có địa bản rộng, địa bình đa đạng và phức tạp, dân cư đông dúc, hệ thông dẻ diễu, hồ dập rhiều, chịu ảnh hưởng trực liếp của lũ từ thượng nguồn sông, Dà, sông Iing vả lũ rừng ngang từ IIỏa Bình để về. Nhiều khu vực cả nội, ngoại thành địa hình thấp, nguy cơ úng ngập cao. Thanh phé hiện có 20 tuyển dễ chính với tông chiều dài 469,913 km, trong dó 37,709 km đê Hữu Hồng là đề cáp đặc biệt, 211,569 km đề cấp I (hữu Liẳng, tả Liỏng, hữu Duống, tá Day); 67,464 km đê cấp TI (him Da, ta Pay, La Thạch, Ngọc Tào, tả Đuống); 87,325 km đê cấp HI (Văn Cốc, Tiên Tân, Quang Lãng, Liên Irung, hữu Cầu, tá - hữu Cả Lỗ); 65,846 km đề cấp IV (tả Tích, tả Bửi, đường 6 Chương Mỹ, Mỹ I1ả).
Ngoài ra còn có 22 tuyến đề bồi (trên sông chính) với tổng chiều dài 73,350 km và 96 hỗ chứa nước các loại (hông kể hồ Irong nội thành), trong đó 5 hỗ có dụng tích trên 10 triệu mổ, còn lại là tù 3 đến 5 triệu mỶ với nhiệm vụ cất lũ và trữ nước phục vụ sản xuất và sinh hoại. Nhìn chúng hệ thông đề điều, hỗ đập có chất lượng không đồng đều. Mặc dù đã được đâu tự tu bỗ nhiều, nhưng chất lượng các luyễn đê ở a Ndi còn nhiều van dé tổn tại và ảnh hướng đến khả năng chéng lũ, vẫn có thể xảy ra những sự có hư hỏng khi mực nước sỏng lên cao và kéo đải nhiều rgáy. Đứa chất nền các tuyển đề rất phức tạp, nhiều đoạn có địa chất nên xâu, các xuùa lũ rước kia thường xuất hiện mạch sủi có thể rguy hiểm đến am toàn đề điều nêu không phát hiện và sứ lý kịp thời.
Trong thân đề có nhiều hiểm họa chưa phát hiện hết như tổ mỗi, tổ chuột. làng nim đã có kế hoạch đuy tu, bao dưỡng nhưng cũng không thể khắc phục được Nhiễu đoạn đề có mặt thoáng sông rộng, nhưng không có cây chắn sóng, nêu có lũ lớn kết hợp bào sẽ gây sóng lón ảnh hưởng đến an toàn của đề. Diễn biển bờ bãi những năm gần đây: đã xuất hiện những ihu vực bờ sông bị lỡ mạnh mất an toàn cho din sinh va ãnh hưởng đến đề điều. Hệ thống dé điều Hà Nội còn nhiều tổn lại tiên hoạt động quân lý để điều là hoạt động hết sức quan trọng, nó điển ra trong mọi thời kỳ, mọi hoàn cảnh, kéo đài quanh năm, đã trở thành một thể ứng xử thường trục của con người đổi với môi trường thiên nhiên dẻ tổn tại và phát triển.
Nhà nước ta từ Trung ương đến dịa phương luôn quan tâm dễn công tác này, đầu tư nhiều sức của, sức người để xây đụng nhiều công trình và thực hiện nhiều biện pháp, ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý, tế chức tệ thống điều hành, chỉ huy thẳng nhất, đẳng thời tặng gường công tác lãnh đạo từ tưởng, tuyên truyền giáo duc dé ning cao tinh thin trách nhiệm của cán bộ, công chức quản lý đề điều, phát huy tính tự giác của mọi người dân để triển khai thực Tiện việc bảo vệ đề điêu có hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn những yêu kém, lổn tại trong quan ly dé didn 6 114 Nai Tăng cường quản lý đê điều ở IIà Nội nhằm khắc phục những tốn tại, làm. cho việc thực hiện công tác này có kế hoạch, nề riếp hơn, hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan dến quản lý dé diéu, nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, huy động được mọi nguồn lực nhất là phát huy cao độ tính tự chủ, sáng tạo, sự lự giác [mm gia của maọi nguời din thú đồ Chăm lo xây dựng, phát triển đội ngũ cản bộ, công chức, công nhân kỹ thuật da vé sé lượng, cô trình dộ khoa học công nghệ và nghiệp vụ quán lý, tâm huyết, gắn bỏ lâu đải với sự nghiệp quản lý đề điều.