Luận văn thạc sĩ - Công nghệ xử lý nước mặt ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng

Nghiên cứu tổng hợp về công nghệ xử lý nước mặt ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng. Phân tích các phương pháp hiệu quả để phục vụ cấp nước sinh hoạt an toàn.

Trường đại học

Đại học Công nghệ TP. HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan công nghệ xử lý nước mặt ô nhiễm hữu cơ

Nước mặt là nguồn cấp nước thô chủ yếu tại Việt Nam. Sông Sài Gòn cung cấp nước cho nhiều nhà máy lớn. Nguồn nước này ngày càng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng. Nước thải sinh hoạt, công nghiệp và chăn nuôi đổ vào dòng sông. Hậu quả là hàm lượng chất hữu cơ, nitơ và phốt pho tăng cao. Công nghệ xử lý nước cấp truyền thống tỏ ra lạc hậu. Quá trình keo tụ và khử trùng bằng chlorine không loại bỏ hết chất hữu cơ hòa tan. Vì vậy cần một dây chuyền xử lý bậc cao hơn. Luận văn nghiên cứu kết hợp keo tụ, hấp phụ than hoạt tính, lọc màng vi lọc và oxy hóa bậc cao. Mỗi công đoạn xử lý một nhóm chất ô nhiễm riêng. Mục tiêu cuối là tạo ra nước an toàn cho sinh hoạt. Nghiên cứu được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm. Đối tượng là mẫu nước sông Sài Gòn thực tế. Kết quả mở ra hướng đi mới cho ngành cấp nước. Đây là nền tảng khoa học cho các công trình tiếp theo.

1.1. Đặc điểm nguồn nước mặt sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng biên giới Lộc Ninh. Dòng sông chảy qua nhiều khu dân cư và công nghiệp đông đúc. Nước thải đổ trực tiếp vào lòng sông mỗi ngày. Thành phần ô nhiễm chính gồm cặn lơ lửng, Coliforms và chất hữu cơ. Chất dinh dưỡng như nitơ và phốt pho cũng vượt ngưỡng cho phép. Tải lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm ô nhiễm. Ngoài ra còn xuất hiện kim loại nặng và sulfate. Chất lượng nước thô giảm sút rõ rệt theo thời gian. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến an toàn cấp nước.

1.2. Vai trò của xử lý hữu cơ và dinh dưỡng

Chất hữu cơ trong nước là nguyên nhân sinh ra sản phẩm phụ độc hại. Khi gặp chlorine, chúng tạo ra hợp chất THMs gây ung thư. Chất dinh dưỡng dư thừa thúc đẩy tảo phát triển mạnh. Hiện tượng phú dưỡng làm nước có mùi và màu khó chịu. Xử lý triệt để hai nhóm chất này là yêu cầu cấp thiết. Loại bỏ hữu cơ giúp giảm nguy cơ hình thành THMs. Loại bỏ dinh dưỡng giúp ổn định chất lượng nước đầu ra. Nhờ vậy nguồn nước cấp đạt tiêu chuẩn sinh hoạt an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

II. Phân tích vấn đề ô nhiễm nước mặt và rủi ro

Chất lượng nước sông Sài Gòn suy giảm nghiêm trọng. Nhiều thành phần độc hại xâm nhập vào dòng nước thô. Trong khi đó công nghệ xử lý chưa thay đổi tương ứng. Khoảng cách giữa mức ô nhiễm và năng lực xử lý ngày càng lớn. Vấn đề lớn nhất nằm ở chất hữu cơ hòa tan. Quá trình khử trùng bằng chlorine tạo ra sản phẩm phụ nguy hiểm. Hợp chất THMs hình thành khi chlorine phản ứng với chất hữu cơ. Đây là chất gây ung thư khi tích lũy lâu dài trong cơ thể. Nghiên cứu tại nhà máy nước Tân Hiệp đã ghi nhận hiện tượng này. Hệ thống cấp nước ở Michigan, Bắc Mỹ cũng gặp tình trạng tương tự. Vấn đề đặt ra là làm sao hạn chế sản phẩm phụ độc hại. Công nghệ hiện hữu không đủ khả năng giải quyết triệt để. Cặn lơ lửng và dinh dưỡng cũng gây trở ngại cho xử lý. Cần đánh giá đầy đủ từng nhóm chất ô nhiễm. Từ đó mới chọn được giải pháp công nghệ phù hợp.

2.1. Nguy cơ từ sản phẩm phụ khử trùng

Khử trùng bằng chlorine là bước bắt buộc trong cấp nước. Tuy nhiên chlorine phản ứng mạnh với chất hữu cơ tự nhiên. Phản ứng này sinh ra trihalomethanes, gọi tắt là THMs. THMs là chất gây ung thư khi tích lũy lâu dài. Người dân sử dụng nước nhiễm THMs đối mặt rủi ro sức khỏe. Các chuyên gia trong và ngoài nước đều lo ngại vấn đề này. Giảm chất hữu cơ trước khi khử trùng là giải pháp gốc rễ. Vì vậy nghiên cứu tập trung loại bỏ hữu cơ ngay từ đầu dây chuyền.

2.2. Hạn chế của công nghệ truyền thống

Công nghệ cấp nước truyền thống dựa vào keo tụ và lắng lọc. Quy trình này chỉ loại bỏ tốt cặn lơ lửng và độ đục. Chất hữu cơ hòa tan vẫn còn lại trong nước sau xử lý. Chất dinh dưỡng cũng không được tách ra hiệu quả. Khi nguồn nước thô càng ô nhiễm, công nghệ này càng đuối. Nước đầu ra khó đạt tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt. Đây là lý do cần bổ sung các bậc xử lý cao hơn. Hấp phụ, lọc màng và oxy hóa bậc cao trở thành lựa chọn cần thiết.

III. Giải pháp công nghệ xử lý nước mặt bậc cao

Luận văn đề xuất dây chuyền công nghệ tích hợp bốn bậc. Mỗi bậc xử lý một nhóm chất ô nhiễm cụ thể. Bậc đầu là keo tụ bằng hóa chất phù hợp. Nghiên cứu so sánh phèn sắt, phèn nhôm và PACl. Loại hóa chất cho hiệu quả tốt nhất được chọn để vận hành. Bậc hai là hấp phụ bằng than hoạt tính dạng bột. Than hoạt tính giữ lại chất hữu cơ hòa tan còn sót. Các thông số pH, liều lượng và thời gian được tối ưu. Bậc ba là lọc màng vi lọc, viết tắt là MF. Màng MF tách cặn mịn và vi sinh vật ra khỏi nước. Thông lượng vận hành và điểm dừng rửa màng được xác định rõ. Bậc cuối là oxy hóa bậc cao với hệ Ozon. Hệ Catazon dùng Ozon kết hợp xúc tác Fe2+ cho hiệu quả cao. Quá trình này phá vỡ các phân tử hữu cơ bền vững. Toàn bộ dây chuyền vận hành theo thông số tối ưu. Kết quả cho thấy hiệu quả xử lý vượt trội so với công nghệ cũ.

3.1. Keo tụ và hấp phụ than hoạt tính

Keo tụ là bước làm sạch ban đầu của dây chuyền. Hóa chất keo tụ kết dính cặn lơ lửng thành bông lớn. PACl thường cho hiệu quả ổn định và liều dùng thấp. Sau keo tụ, nước đi qua bậc hấp phụ than hoạt tính bột. Than hoạt tính có diện tích bề mặt cực lớn. Bề mặt này giữ lại chất hữu cơ hòa tan trong nước. Thông số pH, liều lượng và thời gian hấp phụ được khảo sát kỹ. Việc tối ưu giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả. Kết hợp hai bậc này loại bỏ phần lớn ô nhiễm hữu cơ.

3.2. Lọc màng vi lọc và oxy hóa Catazon

Lọc màng vi lọc là rào chắn vật lý hiệu quả. Màng MF giữ lại cặn mịn, vi khuẩn và hạt keo nhỏ. Thông lượng vận hành được chọn để tránh tắc màng sớm. Điểm dừng rửa màng giúp duy trì hiệu suất ổn định. Sau lọc màng, nước đi qua bậc oxy hóa bậc cao. Hệ Catazon dùng Ozon kết hợp xúc tác sắt hai. Gốc tự do hydroxyl phá vỡ chất hữu cơ khó phân hủy. pH, liều Ozon và lượng xúc tác được tối ưu cẩn thận. Bậc này hoàn thiện chất lượng nước đầu ra.

IV. Ứng dụng kết quả xử lý cho cấp nước sinh hoạt

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Dây chuyền công nghệ lần đầu được đề xuất tại Việt Nam. Nghiên cứu xác định bộ thông số vận hành phù hợp cho từng bậc. Đối tượng thử nghiệm là nước sông Sài Gòn thực tế. Nhờ vậy kết quả phản ánh đúng điều kiện vận hành thực địa. Nước đầu ra đạt chất lượng an toàn cho sinh hoạt. Hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng giảm mạnh. Nguy cơ hình thành sản phẩm phụ độc hại được kiểm soát. Công nghệ này có thể nhân rộng cho nhiều nhà máy cấp nước. Các nguồn nước mặt ô nhiễm khác cũng áp dụng được. Kết quả là cơ sở cho triển khai thực tế quy mô lớn. Nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho công trình tương lai. Việc bảo đảm nước cấp an toàn nâng cao chất lượng cuộc sống. Sức khỏe người dân được bảo vệ tốt hơn. Đây là đóng góp thiết thực cho ngành kỹ thuật môi trường.

4.1. Hiệu quả và khả năng nhân rộng

Dây chuyền công nghệ cho hiệu quả xử lý cao và ổn định. Nước đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt. Bộ thông số vận hành đã được xác định rõ ràng. Nhờ vậy các nhà máy dễ dàng áp dụng vào thực tế. Công nghệ phù hợp với nguồn nước mặt ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng. Mô hình có thể mở rộng từ phòng thí nghiệm ra quy mô lớn. Chi phí vận hành được kiểm soát nhờ tối ưu hóa từng bậc. Đây là giải pháp khả thi cho ngành cấp nước hiện nay.

4.2. Ý nghĩa khoa học và môi trường

Nghiên cứu kết hợp nhiều công nghệ xử lý bậc cao. Cách tiếp cận này mở ra hướng đi mới cho xử lý nước. Kết quả bổ sung dữ liệu khoa học cho lĩnh vực môi trường. Các công trình tương lai có nền tảng để phát triển tiếp. Về mặt môi trường, công nghệ giảm tải ô nhiễm nguồn nước. Việc cấp nước an toàn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao rõ rệt. Đề tài góp phần phát triển ngành kỹ thuật môi trường bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------------------- NGUYỄN THỊ THU VÂN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT Ô NHIỄM HỮU CƠ VÀ DINH DƯỠNG NHẰM PHỤC VỤ CHO CẤP NƯỚC SINH HOẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi trường Mã số ngành: 60520320 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------------------- NGUYỄN THỊ THU VÂN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT Ô NHIỄM HỮU CƠ VÀ DINH DƯỠNG NHẰM PHỤC VỤ CHO CẤP NƯỚC SINH HOẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi trường Mã số ngành: 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ THANH PHƯỢNG TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS. NGUYỄN THỊ THANH PHƯỢNG Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 21 tháng 4 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: TT Họ và tên Chức danh Hội đồng 1 GS. Hoàng Hưng Chủ tịch 2 PGS. Huỳnh Phú Phản biện 1 3 PGS. Phạm Hồng Nhật Phản biện 2 4 TS. Nguyễn Xuân Trường Ủy viên 5 TS. Nguyễn Thị Phương Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HCM, ngày 30 tháng 8 năm 2016 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ THU VÂN. Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 16/04/1990. Nơi sinh: An Cư, Tuy An, Phú Yên. Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường. MSHV: 1541810024 I- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT Ô NHIỄM HỮU CƠ VÀ CHẤT DINH DƯỠNG NHẰM PHỤC VỤ CHO CẤP NƯỚC SINH HOẠT II- Nhiệm vụ và nội dung: 1. Khảo sát và thu thập thông tin, dữ liệu về lưu vực sông Sài Gòn. Khảo sát và chọn địa điểm lấy mẫu nghiên cứu. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị cho nghiên cứu và tiến hành lấy mẫu hiện trường và lưu trữ để phục vụ cho để tài nghiên cứu. Tiến hành mô hình thí nghiêm nghiên cứu trên đối tượng mẫu nước sông Sài Gòn với các phương pháp: - Keo tụ bằng các loại hóa chất khác nhau: phèn sắt, phèn nhôm, PACl. Chọn ra loại hóa chất keo tụ thích hợp. - Thí nghiệm xử lý nước sau keo tụ bằng công nghệ than hoạt tính dạng bột (PAC). Chọn các thông số phù hợp như pH, liều lượng, thời gian hấp phụ. - Thí nghiệm xử lý nước sau hấp phụ qua lọc màng vi lọc (MF). Chọn các thông số phù hợp như thông lượng vận hành, điểm dừng rửa màng. - Thí nghiệm xử lý nước sau màng lọc bằng Oxy hóa bậc cao với hệ Ozon đơn thuần hoặc hệ Catazon (Ozon xúc tác Fe2+). Chọn các thông số phù hợp như pH, liều O3, lượng chất xúc tác. Thực hiện thí nghiệm xử lý nước mặt ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng với dây chuyền công nghệ keo tụ, hấp phụ than hoạt, lọc màng vi lọc và Oxy hóa bậc cao với hệ Ozon đơn thuần hoặc hệ Catazon (Ozon xúc tác Fe2+) bởi các thông số vận hành tốt nhất. Từ đó, đề xuất công nghệ phù hợp với tình hình hiện nay. III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 8 năm 2016 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 07 tháng 03 năm 2017 V- Cán bộ hướng dẫn: PGS. NGUYỄN THỊ THANH PHƯỢNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Thị Thu Vân ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo, Phòng Quản lý Khoa học – Đào tạo sau đại học và Khoa CNSH – TP – Môi trường Trường Đại học Công nghệ tp. HCM, cùng quý thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình Cao học Khóa 2015 – 2017 (đợt 1) – Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích là cơ sở để cho tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Thị Thanh Phượng đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn tại Phòng Thí nghiệm của Viện Môi trường và Tài nguyên, đồng thời cũng là người tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn, nhờ đó mà tôi có thể hoàn thành nội dung luận văn đúng theo thời gian quy định. Chân thành cảm ơn các anh (chị), em tại Phòng Thí nghiệm của Viện Môi trường và Tài nguyên đã góp phần giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong quá trình làm các thí nghiệm nghiên cứu của đề tài tại đơn vị. Và tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ thầy cô và những độc giả quan tâm. Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Thị Thu Vân iii TÓM TẮT Sông Sài Gòn được biết đến như là một nguồn cung cấp nước thô cho các nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt cho thành phố Hồ Chí Minh nhưng hiện nay đang bị ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và chất dinh dưỡng cao. Các công nghệ xử lý nước cấp truyền thống đã không còn phù hợp với chất lượng nước sông ngày một ô nhiễm, bên cạnh đó, nước sau khử trùng bằng Clo đã phát sinh sản phẩm phụ như trihalomethanes . gây tác hại cho người sử dụng trong thời gian dài. Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu các phương pháp như keo tụ, hấp phụ, lọc màng và Oxy hóa bậc cao có sự tham gia của Ozon để xử lý nước sông Sài Gòn trong phạm vi phòng thí nghiệm. Nguồn nước được lựa chọn để xử lý là nước sông Sài Gòn tại cửa lấy nước của trạm bơm Hòa Phú – Nhà máy nước Tân Hiệp và được thực hiện nghiên cứu xử lý bởi các mô hình thí nghiệm với kết quả nghiên cứu như sau: Thí nghiệm 1: Keo tụ bởi ba loại phèn (Al2(SO4)3, FeCl3, PACl): Xác định PACl là hóa chất keo tụ thích hợp, chỉ liều lượng nhỏ là 10mg/L, pH=6,5 nhưng đạt hiệu suất xử lý cao lần lượt COD 49,62%, UV254 49,76%. Thí nghiệm 2: Hấp phụ bằng than hoạt tính dạng bột (PAC) xử lý nước sau keo tụ: Kết quả nghiên cứu với pH = 7, thời điểm 30 phút và hàm lượng 20 mg/L đạt hiệu suất xử lý cao nhất lần lượt độ đục 53,33%, COD 51,51%, UV254 31,02%. Đồng thời đã chứng minh PAC có tác dụng như là một chất tiền xử lý làm giãm sự tắt nghẽn màng. Thí nghiệm 3: Lọc màng vi lọc (MF) xử lý nước sau hấp phụ: Thông lượng vận hành thích hợp là 72 L/m2h đạt độ đục 100%, COD 68%, Fe 65%, Coliforms 93%. Điểm dừng rửa màng được lựa chọn khi áp suất vào màng tăng đến giá trị khoảng 6-8psi. Thí nghiệm 4: Oxy hóa bậc cao xử lý nước sau keo tụ, bởi hệ O3/Fe2+ có hiệu quả xử lý cao hơn hệ O3 với COD là 89,01%; TOC là 88,7% tại pH=9, liều xúc tác Fe2+ 2% 0,5mL, lưu lượng khí sục 1,5L/phút, thời gian sục 30 phút (13,5mgO3). Đối iv với, vận hành mô hình thí nghiệm xử lý nước sau lọc qua màng với lưu lượng khí sục 1L/phút, thời gian sục 30 phút (9mgO3), liều xúc tác Fe2+ 2% 0,3mL. Thí nghiệm 5: Vận hành công nghệ với các thông số tốt nhất. Kết quả nguồn nước sau xử lý đạt quy chuẩn cấp nước QCVN 02:2009/BYT, với hiệu quả xử lý TOC bởi dây chuyền công nghệ có sự tham gia của hệ O3/Fe2+ lên đến 95,05%. Dây chuyền công nghệ này có thể áp dụng xử lý nguồn nước mặt có nồng độ ô nhiễm cao và có thể làm giảm đáng kể lượng chất hữu cơ khó phân hủy. Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp Oxy hóa bậc cao với hệ O3 và O3/Fe2+ thay thế cho phương pháp khử trùng bằng Clo là cần thiết cho tình hình nước sông bị ô nhiễm cao như hiện nay. v ABSTRACT The Saigon River is known as a raw water source for water treatment plants in Binh Duong province and Ho Chi Minh City. But is currently contaminated by organic matter, microorganisms and high nutrients. The traditional water treatment technology was no longer suitable for polluted river water quality. Besides that, The water source has passed the sterilization phase by chlorine to produce byproducts such as trihalomethanes . cause cancer risk for users for a long time. Research topics on the methods such as Coagulation, adsorption, membrane filtration, high- level oxidation with participation of ozone. The topic is researched within laboratory and water are selected for for the research project is the Saigon River at Hoa Phu Pump Station - Tan Hiep Water Plant. Experimental models and the results are as follows: Experiment 1: Coagulation by three types of alum (Al2(SO4)3, FeCl3, PACl): determine PACl is suitable coagulation chemicals, only a small dose is 10mg/L, pH = 6.5, but effective treatment high with 49. Experiment 2: Adsorption by activated charcoal powder (PAC) post- coagulation water treatment. Results research with pH = 7, the time of 30 minutes and concentration of 20 mg/L, effective treatment with 53. PAC is a pre-treatment that reduces the congestion of the membrane. Experiment 3: Microfiltration membrane (MF) water treatment after adsorption. Results research with The appropriate throughput is 72/m2h, effective treatment with 100% turbidity, 68% COD, 65% Fe, 93% Coliforms. Wash membrane point selected When the pressure in the membrane increases to about 6 – 8psi. Experiment 4: Highly oxidized post-coagulation water treatment. Results research with O3/ Fe2+ system has higher efficiency than O3 system with 89.7% TOC at pH = 9, Fe2+ catalyst dosage 2% 0.5 ml, the flow of air into vi the 1.5L/min, time 30 minutes (13,5mgO3). Operate experimental model for water after membrane filtration with pH = 9, Fe2+ catalyst dosage 2% 0.3 ml, the flow of air into the 1L/min, time 30 minutes (9mgO3). Experiment 5: Operate the technology with the best parameters. Results of treated water to set standards for water supply QCVN 02: 2009/BYT, effective treatment TOC with participation of O3/Fe2+ system up to 95,05%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ