Tổng quan nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp tại nhiều địa phương miền núi, chiếm tỷ trọng đáng kể trong việc tạo sinh kế và ổn định nguồn cung thực phẩm. Tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, khu vực nông thôn chiếm tới 78,9% dân số toàn huyện (tương đương 17.534 người trên tổng số 22.210 người năm 2019), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 10.855 người trên tổng số 13.811 người trong độ tuổi lao động. Mặc dù ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn đóng góp 47,7% vào tổng giá trị sản xuất của địa phương, thực trạng chăn nuôi lợn thịt đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Giai đoạn 2017 - 2019, tổng đàn lợn của huyện sụt giảm từ 19.980 con xuống còn 17.508 con (tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 93,63%/năm), đồng thời sản lượng thịt hơi xuất chuồng giảm từ 2.678 tấn xuống còn 2.332 tấn (tương đương tốc độ phát triển bình quân 93,32%/năm).
Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ tính chất phân tán, nhỏ lẻ của các nông hộ, sự bùng phát phức tạp của Dịch tả lợn Châu Phi và biến động chi phí thức ăn đầu vào. Các tác nhân tham gia chuỗi chưa có sự liên kết chặt chẽ, dẫn đến tình trạng ép giá và phân chia lợi ích thiếu công bằng. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng vận hành của các kênh tiêu thụ thịt lợn, phân tích giá trị gia tăng ở từng công đoạn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho chuỗi giá trị lợn thịt tại huyện Ba Chẽ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch chăn nuôi tập trung, kiểm soát dịch bệnh và nâng cao thu nhập bền vững cho hơn 10.000 lao động nông thôn trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba khung lý thuyết nền tảng trong kinh tế học nông nghiệp và quản trị chuỗi cung ứng:
- Khung phân tích chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Tiếp cận chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp, tập trung phân tích các hoạt động sơ cấp (cung ứng đầu vào, sản xuất, hậu cần, marketing bán hàng) và hoạt động hỗ trợ nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.
- Phương pháp tiếp cận phân tích ngành hàng (Filière Approach): Khung phân tích này xuất phát từ trường phái kinh tế Pháp, nhấn mạnh vào việc sơ đồ hóa luồng vật chất, theo dõi sự biến đổi hình thái sản phẩm từ khâu con giống đến bàn ăn, đồng thời phân tích cơ chế tạo lập và phân phối thu nhập giữa các tác nhân kinh tế trong ngành.
- Lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky và Morris (2001): Được ứng dụng nhằm đánh giá phương thức quản trị chuỗi, mối quan hệ quyền lực, sự liên kết ngang - dọc và tiềm năng nâng cấp chuỗi giá trị nông sản đối với các nhóm nông hộ yếu thế tại địa phương.
Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận hành bao gồm: Tác nhân kinh tế (hộ chăn nuôi, thương lái, cơ sở giết mổ, người bán lẻ, cơ sở chế biến), Mạch hàng (quan hệ trao đổi giữa hai tác nhân kế cận), Luồng hàng (chuỗi liên tiếp các dòng chuyển dịch sản phẩm) và Giá trị gia tăng (chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí trung gian).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017 - 2019, các báo cáo chuyên đề của Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Đề án 196 về giảm nghèo bền vững. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với tổng dung lượng mẫu khảo sát là 92 đối tượng đại diện cho toàn bộ các mắt xích trong chuỗi:
- 50 nông hộ chăn nuôi lợn thịt tại các tiểu vùng trọng điểm.
- 7 thương lái thu gom lợn sống trong và ngoài huyện.
- 8 cơ sở giết mổ (gồm 2 lò giết mổ tập trung và 6 hộ giết mổ thủ công).
- 5 hộ kinh doanh bán lẻ thịt tươi sống tại các chợ truyền thống.
- 2 cơ sở chế biến sản phẩm giò, chả.
- 20 hộ gia đình tiêu dùng thịt lợn cuối cùng.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng kết hợp hạch toán kinh tế chuỗi (tính toán các chỉ tiêu Giá trị sản xuất - GO, Chi phí trung gian - IC, Giá trị gia tăng - VA, Giá trị gia tăng thuần - NVA) là nhằm bóc tách chính xác tỷ suất lợi nhuận và mức độ rủi ro tại từng công đoạn. Ma trận SWOT được ứng dụng đồng thời để định vị điểm mạnh, điểm yếu nội tại và nắm bắt cơ hội thị trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra thực nghiệm và xử lý dữ liệu định lượng đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về chuỗi giá trị lợn thịt tại địa bàn:
- Sự thu hẹp về quy mô và năng lực sản xuất: Tổng đàn lợn của huyện giảm bình quân 6,37%/năm trong giai đoạn 2017 - 2019, từ 19.980 con xuống 17.508 con. Sản lượng thịt hơi tương ứng giảm 12,92% sau 2 năm (từ 2.678 tấn xuống còn 2.332 tấn). Mô hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, tận dụng thức ăn thừa chiếm tỷ lệ áp đảo, trong khi các mô hình trang trại quy mô lớn bị co hẹp đáng kể.
- Cơ cấu phân phối thị trường mất cân đối: Sản phẩm thịt lợn Ba Chẽ được lưu thông qua 4 kênh chính, trong đó kênh thị trường nội tỉnh chiếm 61,8% sản lượng (tiêu thụ nội huyện và các địa bàn lân cận như Hạ Long, Cẩm Phả), kênh thị trường ngoại tỉnh chiếm 38,2% sản lượng (xuất bán sang Bắc Giang, Lạng Sơn qua thương lái đường dài).
- Phân bổ giá trị gia tăng bất bình đẳng: Nông hộ chăn nuôi phải gánh vác trên 75% tổng chi phí trung gian của toàn chuỗi (chủ yếu là chi phí thức ăn công nghiệp và con giống), đồng thời chịu 100% rủi ro khi dịch bệnh bùng phát. Tuy nhiên, tỷ lệ giá trị gia tăng thuần trên doanh thu của người nuôi lợn chỉ đạt mức biên rất mỏng, thấp hơn đáng kể so với khâu thương lái và hộ bán lẻ tại chợ.
- Khâu giết mổ và chế biến còn thô sơ: Toàn huyện có hơn 20 điểm giết mổ nhưng đa số có quy mô nhỏ (công suất chỉ từ 5 đến 20 con/ngày), chỉ có 2 lò mổ tập trung đạt công suất 150 - 200 con/ngày. Hoạt động chế biến sâu chỉ dừng lại ở quy mô hộ gia đình với 2 cơ sở làm giò chả thủ công, chưa hình thành nhà máy chế biến quy chuẩn OCOP.
Thảo luận kết quả
Thực trạng suy giảm sản lượng và bất ổn định trong chuỗi xuất phát từ rào cản địa lý tự nhiên và yếu tố kỹ thuật. Ba Chẽ có địa hình chia cắt mạnh với độ cao trung bình 300 - 500m, hệ thống đường giao thông nội đồng mới chỉ cứng hóa được 9,96%, làm gia tăng chi phí vận chuyển của thương lái thêm khoảng 5 - 10% so với vùng đồng bằng. Khí hậu độ ẩm cao (trung bình 83%, có thời điểm đạt 88%) tạo điều kiện cho các mầm bệnh nguy hiểm phát triển, đặc biệt là Dịch tả lợn Châu Phi.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng ngành hàng, như phân tích của các tác giả tại vùng Nghệ An và Hưng Yên, kết quả tại Ba Chẽ phản ánh sự tương đồng về tính dễ bị tổn thương của người chăn nuôi. Hộ nuôi lợn hoàn toàn không có quyền quyết định giá bán mà phụ thuộc vào mức giá áp đặt của thương lái thu gom.
Dữ liệu chuỗi giá trị có thể được trực quan hóa thông qua sơ đồ dòng luân chuyển hàng hóa và biểu đồ phân bổ chi phí - lợi nhuận. Biểu đồ cấu trúc chi phí cho thấy thức ăn chăn nuôi chiếm tỷ trọng áp đảo tới 68 - 72% chi phí đầu vào của người nuôi, trong khi bảng so sánh giá bán lẻ xác nhận biên độ chênh lệch giá từ chuồng nuôi đến tay người tiêu dùng bị đội lên từ 35% đến 45% do qua nhiều tầng nấc trung gian.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tái cấu trúc và thúc đẩy chuỗi giá trị lợn thịt Ba Chẽ phát triển bền vững, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:
- Chuyển đổi mô hình chăn nuôi an toàn sinh học tập trung:
- Hành động: Xây dựng các khu gia trại, trang trại chăn nuôi tập trung cách xa khu dân cư tối thiểu 500m; ứng dụng đệm lót sinh học và hệ thống hầm biogas xử lý 100% chất thải hữu cơ.
- Chỉ tiêu: Nâng tỷ lệ đàn lợn chăn nuôi an toàn dịch bệnh lên mức 70% tổng đàn vào năm 2025.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp.
- Quy hoạch và nâng cấp mạng lưới giết mổ đạt chuẩn:
- Hành động: Đình chỉ các điểm giết mổ tự phát không có giấy phép; tập trung nâng cấp 2 lò giết mổ tập trung hiện có đạt chuẩn vệ sinh thú y, kiểm soát 100% dấu kiểm dịch trước khi đưa thịt ra thị trường.
- Chỉ tiêu: Đạt tỷ lệ 85% sản lượng lợn xuất chuồng được giết mổ tại cơ sở tập trung trước quý IV/2024.
- Chủ thể thực hiện: Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh phối hợp Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.
- Thành lập hợp tác xã liên kết tiêu thụ và phát triển sản phẩm OCOP:
- Hành động: Thành lập mới 2 hợp tác xã chăn nuôi lợn nạc bản địa; ký hợp đồng liên kết bao tiêu trực tiếp giữa hợp tác xã với chuỗi siêu thị tại Hạ Long và Cẩm Phả; chuẩn hóa công nghệ chế biến giò chả đạt chứng nhận OCOP 3 sao.
- Chỉ tiêu: Tăng tỷ trọng sản lượng tiêu thụ qua hợp đồng chính thức lên mức 40% vào năm 2026.
- Chủ thể thực hiện: Các Hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp chế biến và Hội Nông dân huyện.
- Mở rộng tiếp cận tín dụng ưu đãi và hoàn thiện hạ tầng:
- Hành động: Triển khai gói tín dụng hỗ trợ lãi suất từ nguồn vốn Đề án giảm nghèo 196 cho 100% hộ nông dân tái đàn sau dịch; đầu tư nâng cấp bê tông hóa thêm 25km đường giao thông liên thôn phục vụ vận chuyển hàng hóa.
- Chỉ tiêu: Giải ngân 100% nhu cầu vốn vay tái đàn hợp pháp trong giai đoạn 2024 - 2026.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Ba Chẽ và Phòng Nông nghiệp & PTNT.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng số liệu thống kê về hiện trạng đàn lợn, hạ tầng giết mổ và cơ cấu kinh tế để xây dựng quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn sinh học, ban hành các cơ chế trợ giá con giống và kiểm dịch thú y sát với thực tế địa bàn miền núi.
- Các Hợp tác xã nông nghiệp và Doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Khai thác thông tin về các kênh luân chuyển sản phẩm (61,8% nội tỉnh, 38,2% ngoại tỉnh) để thiết lập chuỗi liên kết bao tiêu khép kín, đầu tư dây chuyền chế biến giò chả, thịt hun khói đạt chuẩn thương hiệu OCOP nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận.
- Nông hộ và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Nắm bắt cơ cấu phân bổ chi phí sản xuất, hiểu rõ mức độ rủi ro tại các mạch hàng trung gian, từ đó chủ động tham gia vào các tổ hợp tác để tăng năng lực đàm phán giá bán với thương lái và áp dụng quy trình an toàn sinh học.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp giữa mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter và phương pháp Filière, cùng bộ công cụ xử lý mẫu khảo sát phân tầng (N=92) phục vụ các đề tài nghiên cứu về chuỗi nông sản vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
Chuỗi giá trị lợn thịt tại huyện Ba Chẽ hiện nay có bao nhiêu kênh phân phối chính?
Chuỗi giá trị bao gồm 4 kênh thị trường chính thuộc 2 nhóm: Kênh nội tỉnh chiếm 61,8% sản lượng (lưu thông qua hộ giết mổ hoặc thương lái địa phương cung cấp cho người bán lẻ trong tỉnh) và Kênh ngoại tỉnh chiếm 38,2% sản lượng (do thương lái thu gom chuyển về các lò mổ tại Bắc Giang, Lạng Sơn).
Tác nhân nào trong chuỗi giá trị chịu mức độ rủi ro kinh tế cao nhất?
Hộ chăn nuôi là tác nhân chịu rủi ro lớn nhất do gánh trên 75% chi phí trung gian (thức ăn, thuốc thú y, con giống) và chịu toàn bộ thiệt hại khi dịch bệnh bùng phát, trong khi tỷ suất lợi nhuận biên thấp hơn nhiều so với thương lái và người bán lẻ.
Quy mô đàn lợn và sản lượng thịt tại huyện Ba Chẽ biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?
Quy mô chăn nuôi có xu hướng giảm liên tục: tổng đàn lợn giảm từ 19.980 con năm 2017 xuống 17.508 con năm 2019 (tốc độ phát triển bình quân 93,63%/năm); sản lượng thịt hơi xuất chuồng giảm từ 2.678 tấn xuống còn 2.332 tấn (đạt tốc độ 93,32%/năm).
Tại sao khâu chế biến sâu thịt lợn tại Ba Chẽ vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng?
Toàn huyện chủ yếu duy trì hơn 20 điểm giết mổ công suất nhỏ (5 - 20 con/ngày) và 2 cơ sở làm giò chả thủ công nhỏ lẻ. Nguyên nhân chính do hạ tầng giao thông cách trở (đường nội đồng mới cứng hóa 9,96%), thiếu vốn đầu tư công nghệ bảo quản lạnh và chưa có doanh nghiệp lớn đứng ra dẫn dắt chuỗi.
Giải pháp đột phá nào giúp ổn định thu nhập cho người nuôi lợn tại địa phương?
Giải pháp then chốt là thành lập các hợp tác xã chăn nuôi an toàn sinh học liên kết hợp đồng trực tiếp với các đơn vị tiêu thụ lớn tại thành phố Hạ Long, kết hợp với các gói vay vốn ưu đãi từ Đề án 196 để giảm bớt tầng nấc thương lái trung gian ép giá.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng chuỗi giá trị lợn thịt tại huyện Ba Chẽ với sự tham gia của 6 nhóm tác nhân chính qua 4 kênh thị trường riêng biệt.
- Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý kinh tế khi nông hộ chăn nuôi gánh chịu rủi ro dịch bệnh và chi phí trung gian cao nhất nhưng chỉ nhận được tỷ suất giá trị gia tăng thuần hạn chế so với khâu lưu thông, phân phối.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ mẫu điều tra 92 đối tượng, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu nâng tỷ lệ chăn nuôi an toàn sinh học lên 70% và tỷ trọng tiêu thụ qua hợp đồng lên 40% trước năm 2026.
- Kêu gọi các cấp chính quyền, doanh nghiệp và nông hộ khẩn trương liên kết hình thành các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn liền với chế biến sâu và xây dựng thương hiệu OCOP cho thịt lợn Ba Chẽ.