phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khả0, kết cầu luận văn gồm: chqong 1: co sé ly thuyết và thực liễn về nâng œ0 chải lgợng nguôn nhân lực lại d0anh nghiệp chgơng 2: Phương pháp nghiên qứu chgơng 3: Thực lạng chát lgợng nguồn nhân lực lại đông ly « phan Than ha Lam - Vina@min chgong 4: Gidi phdp nang ca0 chat lgong nguon nban lyciai đông ly đồ phan Than hà Lam - VinacOmin. chojong 1 cO SO LY THUYET VA ThUc TIED VE NANG cA0 chÁT LƠJỢIG HGUÒI HhÂH LỰC TT0IG D0AHh IGHIỆP 1. cơ sở lý thuyết về nâng ca0 chất lơjợng nguồn nhân lực r0ng d0anh nghiệp 1. Khái niệm nguồn nhân lực có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực: The0 Liên hợp Quốc lhì: “IIguồn nhân lực (TITIL) là tất cả các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và lính sáng ta0 cua cŨn ngojời có quan hệ với sự phat triển của mỗi cá nhân và của đất nojớc” [21] The0 lổ chức la0 động quốc lế (ILO) thì: Iguồn nhân lực của một quốc gia là 10an sộ những ngơjời tr0ng độ luôi có khả năng tham gia la0 động.
IIguồn nhân lực đơjợc hiểu the0 hai nghĩa: The0 nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức la0 động ch0 sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực c0n ngojời ch0 sự phat triển. D0 đó, nguồn nhân lực sa0 gồm 10am 56 dam co có thể phát triển sình thojờng. The0 nghĩa hẹp nguồn nhân lực là khả năng la0 động của xã hội, là nguồn lực ch0 sự phái triển kinh lễ xã hội, sa0 gồm các nhóm dân coi ir0ng độ tuổi la0 động, có khả năng tham gia và0 la0 động, sản xuất xã hội, lức là l0àn bộ các cá nhân cụ thể tham gia và0 quá trình la0 động, là tong thé các yếu 46 vé thé lực, tri luc cua ho dojgc huy động vàO quá lrình la0 động. The0 Mai Quốc chánh, Trần Xuân cầu: “TITIL là nguồn lực cŨn ngojời có khả năng sáng 1ạ0 ra của cải vat chất và linh thần ch0 xã hội đojợc siểu hiện ra là số lơiợng và chất lơợng nhất định lại một thời điểm nhất định”.
“TITL là một phạm trò dùng để chỉ sức mạnh tiềm ân của dân coI, khả năng huy động tham gia và0 quá lrình lạ0 ra của cải vật chất và linh thần ch0 xã hội lr0ng hiện lại cũng nhọi lr0ng lojơng lai. Sức mạnh và khả năng đó đojợc thể hiện thông qua số lgjong, chat lojong và cơ cau dân số, nhất là số lojợng và chất lojợng cŨn ngojời có đủ điều kiện tham gia và0 nền sản xuất xã hội”. Ở góc nhìn khác, nguồn nhân lực lại đơjợc hiểu: gồm số lojợng và chất lojợng: số lolợng nguồn nhân lực là qui mô, cơ cau, phan 26 dan cq. chất long nguồn nhân lực gồm thể lực (chiều ca0, cân nặng, khả năng la0 động, lình trạng sức khỏe về thê chất và sức khỏe lâm thần), trí lực (trí tuệ, trình độ giá0 dục, ng0ại ngữ, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghè), lâm lực (Phẩm chất, lý tojomg, đạO đức, thái độ, lác ph0ng, kỹ năng sống, lối sống).
Từ những khái niệm lrên có thê hiểu: Tguoén nhân lực (TIIL) là nguồn cung cấp sức la0 động ch0 xã hội. cŨn ngojời với lơi cách là yếu lố cấu thành lực lojợng sản xuất giữ vị lrí hàng đầu, là nguồn lực cơ sản và nguồn lực vô lận của sự phát triển không thể chỉ đojợc xem xét đơn thuần ở góc độ số lojợng hay chất lojợng mà là sự tổng hợp của cả số lolợng và chất lojợng; không chỉ là sộ phận dân số tr0ng độ tuổi la0 động mà là các thế hệ cŨn ngojời với những liềm năng, sức mạnh lr0ng cải †ạ0 lự nhiên, cải lạO xã hội. Xét trên góc độ d0anh nghiệp thì nguồn nhân lực lại có những quan điểm nho sau: The0 Lê Thanh hà: “TIguồn nhân lực của 46 chức là nguồn lực của 10an thé cán bộ, công nhân viên la0 động tr0ng lô chức đó đặt ir0ng mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi ngojời, sự sô lrợ những khác siệt lr0ng nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tô chức. Sức mạnh của lập thể la0 động vận dung va0 việc đại đojợc những mục liêu chung của lổ chức, lrên cơ sở đó dat dojgc những mục liêu riêng của mỗi thành viên” [10].
The0 bòi Văn IIhơn:“IIguồn nhân lực d0anh nghiệp là lực lojợng la0 động của lừng d0anh nghiệp, là số ngojời có lr0ng danh sách của d0anh nghiệp, d0 d0anh nghiệp lrả loơng”.[15] Hhg] vậy xem xét dojới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác 11 nhau về nguồn nhân lực, những khái niệm lrên đều thống nhất nội dung cơ sản: nguồn nhân lực của một d0anh nghiệp sa0 gồm lấi cả những ngoạời la0 động làm tr0ng 16 12 chức đó có sức khỏe và lrình độ khác nhau, họ có thể lạ0 thành mội sức mạnh h0àn thành lốt mục liêu của tô chức nếu đojợc động viên, khuyến khích phù hợp. Tr0ng mỗi d0anh nghiệp, IIIL là nguồn lực quan trong, khong thé thiếu quyết định đến sự thành sại của d0anh nghiệp. D0 đó, nhà quản lý cần phải quan lâm, sồi dơiỡng IIHL của mình để đảm sả0 TIIL đủ mạnh cả về chất và lojợng, đảm sả0 ch0 sự phát triển của đ0anh nghiệp không chỉ ở hiện lại mà lr0ng cả lơjơng lại. Khái niệm chải lgợng nguồn nhân lực còng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, liễn sộ của kh0a học công nghệ d0 đó chất lojợng nguồn nhân lực không ngừng lăng lên.
Sự lăng lên của chất loợng nguồn nhân lực ch0 phép nâng ca0 năng suất la0 động, khối lojợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều, các h0a† động cung cấp dịch vụ ngày càng thuận lợi. Iguồn nhân lực dồi dà0 nhơIng chất lojợng thấp sẽ dẫn đến năng suất la0 động thấp, d0 đó hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu vật chất và linh thần của xã hội. chất lojợng nguồn nhân lực là yếu lố lồng hợp của nhiều yếu lố sộ phận nhơi tri luệ, trình độ, sự hiểu siết, đạ0 đức, kỹ năng, sức khỏe, thâm mỹ. của ngơjời la0 động.
Tr0ng các yếu 46 trên thì trí lực và thê lực là hai yếu lố quan trọng †r0ng việc xem xé! đánh giá chat loợng nguồn nhân lực. có quan điểm ch0 rằng, chất long nguồn nhân lực là giá lrị cỦn ngojời, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn lâm hồn cũng nho kỹ năng nghề nghiệp, làm ch0 c0n ngoyời lrở thành nggjời la0 động có những năng lực và phẩm chất đạ0 đức, đáp ứng đojợc những yêu cầu 10 lớn và ngày càng lăng của sự phái triển kinh lế - xã hội. The0 Vũ Thị Igọc Phòng thì: “chất lojợng nguồn nhân lực đojợc đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của ngojời la0 động cũng nho sức khỏe của họ” [16]. The0 quan điểm này Thì chất lojợng TIIL đojợc đánh giá qua các liêu chi: lrình độ học van, chuyên môn và kĩ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực).
các liêu chí này đojợc định lơiợng hóa pang các cấp sậc học, các bậc đà0 †a0 chuyên môn mà có và có thê đ0 loiờng đojợc loJơng đối dễ dàng. The0 Mai Quốc chánh thi: “chat lojong TIIL đơjợc xem xét lrên các mặi: 13 trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chat”[2]. Tho vay, việc đánh giá chất loiợng IIHL đojợc tac giả “xem xét trên các mặt” chứ không c0i đó là các liêu chí cần thiết và sắi suộc phải có, d0 đó, có thê có mat “dojgc xem x醔, có mat “choja dgjgc xem xéf” và có thé co mat “khong dojoc xem x醔 đên. 14 có thể thấy “chất loợng nguồn nhân lực” là một khái niệm có nội hàm rộng, là một lr0ng những yếu lố để đánh giá nguồn nhân lực.
chất lojợng nguồn nhân lực thế hiện mối quan hệ giữa các yếu lố cấu thành nên sản chất sên lr0ng của nguồn nhân lực, sa0 gồm thê lực, trí lực, lâm lực. Thể lực là trạng thái sức khỏe của c0n ngojời, là điều kiện đảm sả0 ch0 cŨn ngojời phat triển, trolởng thành một cách sình †hoJờng, h0ặc có thê đáp ứng đơjợc những đòi hỏi về sự ha0 phí sức lực, thần kinh, cơ sắp tr0ng la0 động. Trí lực ngày càng đóng vai lrò quyết định lr0ng sự phái triển nguồn nhân lực, s0ng, sức mạnh trí luệ của cŨn ngojời chỉ phát huy đơjợc lợi thế trên nền thể lực khỏe mạnh.chăm sóc sức khỏe là mội nhiệm vụ rất cơ sản để nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực, a0 tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng của cŨn ngojời. là năng lực của trí luệ, quyết định phần lớn khả năng la0 động sáng lạ0 của cŨn ngơjời.
Trí tuệ đơjợc xem là yếu 16 quan trọng hàng đầu của nguồn lực c0n ngojời sởi lãi cả những gì thúc đây cn ngojời hành động lất nhiên phải thông qua đầu óc của họ. Khai thác và phát huy liềm năng trí luệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực c0n ngoiời. Gồm trình độ tổng hợp lừ văn hóa, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng la0 động. Trình độ văn hóa, với một nền láng học vấn nhất định là cơ sở ch0 phái triển trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là điều kiện đảm sả0 ch0 nguồn nhân lực h0ại động mang tính chuyên môn hóa và chuyên nghiệp hóa. Kỹ năng la0 động lhe0 lừng ngành nghề, lĩnh vực là một yêu cầu đặc siệ! quan trọng ch0 phát lriên nguồn nhân lực ở xã hội công nghiệp. còn gọi là phẩm chất lâm lý - xã hội, chính là tác phOng, tinh than - ý thức tr0ng la0 động nhọ: lác phŨng công nghiệp (khẩn lrojơng đúng giờ.) có ý Thức lự giác ca0, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng †a0, năng động lr0ng công việc; có khả năng chuyên đổi công việc ca0 thích ứng với những thay đôi lr0ng lĩnh vực công nghiệp và quản lý. Hâng ca0 chất lượng nguồn nhân lực 1.
Vai lò qìa chất lgợng nguồn nhân lực 15 Hâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực là một lr0ng những siện pháp lăng sự thích nghỉ của d0anh nghiệp lr0ng điều kiện thi trojờng cạnh lranh gay gắt hiện nay. Việc nâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực giúp ch0 các d0anh nghiệp có lợi thế cạnh tranh. 16 chất lojợng của nguồn nhân lực đojợc cũi là vũ khí thế mạnh †r0ng việc nâng ca0 khả năng cạnh tranh trơjớc các đối thủ. Không chỉ giúp ch0 d0anh nghiệp lăng khả năng cạnh tranh mà còn giúp d0anh nghiệp trở thành một lập thể vững mạnh, một khối đ0àn kết luôn liên ph0ng lr0ng Thị trojong camh tranh khắc nghiệt.
Việc nâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực đã và đang đojợc các d0anh nghiệp, lô chức c0i trọng và đầu loi vốn.